Hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt động các phòng tư liệu thuộc trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN PHÚC CHÍ

HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG CÁC PHÒNG TƢ LIỆU THUỘC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số: 60 32 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN


ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 9
1.1. Tính tất yếu của việc hiện đại hoá hoạt động thông tin thư viện 9
1.1.1. Sự tác động của khoa học và công nghệ tới hoạt động thông
tin thư viện 9
1.1.2. Hoạt động thông tin thư viện đại học trước nhu cầu xã hội
11

1.1.3. Vai trò của việc hiện đại hoá hoạt động của các phòng tư
liệu tại Trường 19
1.2. Khái quát về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 20
1.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển 20
1.2.2. Sứ mệnh và mục tiêu phát triển 21
1.2.3. Bối cảnh và môi trường hoạt động 23
1.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy 25
1.3. Những vấn đề chung về hiện đại hoá hoạt động thư viện 26
1.3.1. Những khái niệm chung 26
1.3.2. Những điều khác biệt giữa thư viện hiện đại với thư viện
truyền thống 32
1.3.3. Cấu trúc của hệ thống thư viện hiện đại 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
PHÒNG TƢ LIỆU CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ
HỘI VÀ NHÂN VĂN 38
2.1. Đặc điểm về người dùng tin và nhu cầu tin ở Trường 38
2.1.1. Người dùng tin 39
2.1.2. Nhu cầu tin 47
2.2. Khái quát chung về các phòng tư liệu 51
2.2.1. Những đặc điểm chung 51
2.2.2. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của các phòng tư liệu trong
quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học 53
2.2.3. Mối quan hệ giữa các phòng tư liệu và Trung tâm Thông tin

3.2.2. Đẩy mạnh phát triển quản trị nguồn tin nội sinh 87
3.2.3. Đẩy mạnh các dịch vụ thông tin kể cả dịch vụ có thu 87

3.3. Đào tạo đội ngũ cán bộ và người dùng tin 87
3.3.1. Đào tạo đội ngũ cán bộ 87
3.3.2. Đào tạo người dùng tin 89
3.4. Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ 91
3.5. Chia sẻ và kết nối tài nguyên thông tin với các thư viện trong và
ngoài nước 93
3.6. Mô hình tổ chức thực hiện 95
3.6.1. Yêu cầu chung về mô hình giải pháp 95
3.6.2. Mô hình tổ chức 96
3.6.3. Mô hình ứng dụng 100
3.6.4. Mô hình triển khai hệ thống thư viện điện tử 102
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Bảng 1.1. So sánh giữa thư viện truyền thống và thư viện hiện đại 33
Bảng 2.1. Công việc của người dùng tin 41
Bảng 2.2. Mức độ dùng tin của người dùng tin 42
Bảng 2.3. Mức độ sử dụng tài liệu của người dùng tin 43
Bảng 2.4. Trình độ của nhóm người dùng tin là cán bộ quản lý, lãnh đạo
45
Bảng 2.5. Trình độ của nhóm người dùng tin là cán bộ giảng dạy, cán bộ
nghiên cứu 46
Bảng 2.6. Vốn tài liệu của các phòng tư liệu 59
Bảng 2.7. Hình thức và chất lượng phục vụ 68
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các công cụ để tra cứu tài liệu truyền thống 70
Bảng 2.9. Các loại hình công cụ tìm tin điện tử mà người dùng tin quan

CB Cán bộ
CNH - HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
CNTT Công nghệ Thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSVC Cơ sở vật chất
ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
GD&ĐT Giáo dục đào tạo
GV Giảng viên
HTTT Hệ thống thông tin
HVCH Học viên Cao học
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KHKT Khoa học Kỹ thuật
KHXH Khoa học xã hội
KTXH Kinh tế xã hội
NCKH Nghiên cứu Khoa học
NCS Nghiên cứu sinh
NCT Nhu cầu tin
NDT Người dùng tin
SV Sinh viên
TTTL Thông tin tư liệu
TTTT Trung tâm thông tin
TTTV Thông tin thư viện
TV Thư viện
TVĐT Thư viện điện tử

TVS Thư viện số
VTL Vốn tài liệu
2. Tiếng Anh
AACR2 Anglo – American Cataloguing Rules

thừa phần mềm quản lý” trang 76.
6. Sửa cụm từ “Phần mềm TVĐT” thành “Kế thừa Phần mềm
TVĐT sẵn có của TTTT - TV ĐHQGHN” thuộc mục 3.1.1. “Đầu tư hạ
tầng Công nghệ Thông tin” trang 79.
7. Sửa mục 3.1.2. “Trang bị phần mềm quản trị thư viện điện tử
tích hợp” thành “Kế thừa phần mềm quản trị thư viện điện tử tích hợp
của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” và các nội
dung bên trong sao cho phù hợp với tiêu đề trang 80.
8. Co hẹp phạm vi tăng cường tiềm lực thông tin trong mục 3.2.
“Tăng cường tiềm lực thông tin” trang 86 chủ yếu là các nguồn tin nội
sinh riêng của các Khoa và Bộ môn.
9. Sửa từ “mới” trong cụm từ “… các sản phẩm và dịch vụ mới
này sẽ giúp NDT tìm tin và chọn lọc thông tin phù hợp…” thành cụm từ
“hiện đại” tại mục 3.4. “Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ” ở trang
92 cho hợp logic giữa truyền thống và hiện đại.

10. Sửa mục 3.5. “Chia sẻ và kết nối cơ sở dữ liệu với các thư
viện trong và ngoài nước” thành “Chia sẻ và kết nối tài nguyên thông tin
với các thư viện trong và ngoài nước” trang 93.
11. Đưa TTTT – TV ĐHQGHN thành đơn vị tổ chức, điều phối,
hỗ trợ hoạt động chung và lên trên các đơn vị tham gia kết nối của đề án
của mục 3.6.1. “Yêu cầu chung về mô hình giải pháp” trang 95.
12. Bổ sung chuẩn nghiệp vụ vào mục 3.6.1. “Yêu cầu chung về
mô hình giải pháp” trang 95.
13. Không sử dụng mô hình tập trung tại phần 3.6.3. Mô hình ứng
dụng trang 100 mà thay vào đó là từng phòng tư liệu sử dụng phần mềm
và xây dựng CSDL độc lập và chuyển lại CSDL cho TTTT – TV
ĐHQGHN tổ chức và hỗ trợ vận hành khai thác phục vụ bạn đọc.
14. Cộng chính xác số liệu độc giả tham gia khảo sát từ 95 thành
96 trong câu hỏi số 2 của Biểu tổng hợp tại Phụ lục 1.

có nguồn “máy cái” sản sinh thông tin là các chuyên gia có kiến thức
sâu rộng và kỹ năng nghề nghiệp thành thạo đáp ứng mọi nhu cầu của xã
hội. Mặt khác còn đảm bảo hoạt động KH&CN không ngừng phát triển
để tạo ra các sản phẩm nghiên cứu có chất lượng cao, công nghệ cao
thúc đẩy nền kinh tế xã hội (KTXH) không ngừng biến đổi tích cực.
Việt Nam là nước đang phát triển, để có thể nhanh chóng chuyển
dịch sang nền kinh tế tri thức, Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh công
cuộc đổi mới. Trong công cuộc này, Đảng và Nhà nước xác định cùng
với GD&ĐT, KH&CN là quốc sách hàng đầu để thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá (CNH – HĐH) đất nước. Trong
sự nghiệp đổi mới GD&ĐT, Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đổi
mới giáo dục đại học, bởi đầu ra của hệ thống giáo dục này là nguồn
nhân lực có chất lượng cao, có khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Chính vì vậy, phương thức đào tạo đại học theo tín chỉ đã được thay thế
2

cho phương thức đào tạo theo niên chế trước đây. Với phương thức đào
tạo mới này người học phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn dưới sự
hướng dẫn của thầy. Do vậy, nguồn tài liệu/thông tin là vô cùng quan
trọng giúp người học, người dạy trong quá trình tự nghiên cứu, tự học
tập. Hơn nữa, với hình thức đào tạo đa dạng như hiện nay, bên cạnh đào
tạo tại chỗ còn đào tạo từ xa, nguồn tài liệu điện tử lại càng trở nên vô
cùng quan trọng hơn bao giờ hết. Các trường đại học cần phải nghiên
cứu đảm bảo thông tin/tài liệu cho thầy và trò của Nhà trường một cách
đầy đủ, cập nhật và chính xác, phù hợp với nhu cầu của người dùng tin
(NDT) trong các trường đại học, cao đẳng cần có một thư viện (TV) hiện
đại là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó góp phần phục vụ có hiệu quả
nhất cho công việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học (NCKH).
Mặt khác, trong sự bùng nổ của thông tin hiện nay, các tư liệu số
tỏ ra có ưu thế hơn với việc chiếm ít không gian lưu trữ (được lưu bên

thống thư viện điện tử (TVĐT) đồng bộ và thống nhất tại các phòng tư
liệu trong Trường là một việc làm hết sức cần thiết, cấp bách và có ý
nghĩa lớn trong công tác hỗ trợ hoạt động học tập, giảng dạy và NCKH.
Hệ thống này nếu được hiện đại hoá sẽ giúp cho việc chuẩn hoá toàn bộ
các quy trình nghiệp vụ thông tin tư liệu (TTTL), hỗ trợ tối đa CB thủ
thư trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc…
Như vậy, việc đầu tư hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt động các
phòng tư liệu là một trong những điều kiện thiết yếu của Trường
ĐHKHXH&NV, góp phần hoàn thành tốt sứ mệnh và chức năng, nhiệm
vụ của Nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học hiện nay của
đất nước.
4

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hiện đại hoá công tác tổ chức hoạt động
các phòng tư liệu thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Theo hướng nghiên cứu của đề tài, đã có một số công trình nghiên
cứu, bài báo đăng trên các tạp chí khoa học của ngành và các luận văn
thạc sĩ… đề cập đến vấn đề hiện đại hoá TV hoặc nghiên cứu một số
khía cạnh về hoạt động của các phòng tư liệu thuộc Trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN. Cụ thể có các công trình như:
Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện
điện tử về khoa học và công nghệ tại cơ quan khoa học và công nghệ địa
phương” năm 2007 của tác giả Nguyễn Tiến Đức…
Đề tài NCKH cấp trường của Thạc sĩ Đỗ Văn Hùng “Hiện đại hoá
và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho các phòng tư liệu của các Khoa và
Bộ môn trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN” năm 2008; Đề tài “Tổ chức và hoạt động của phòng tư liệu
khoa và bộ môn trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân

phòng tư liệu thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN” là đề tài hoàn toàn mới, chưa có công trình nào tiến hành
nghiên cứu ở cả trong nước và nước ngoài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng nguồn lực thông tin, hạ tầng công
nghệ và cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ CB và NDT nhằm đưa ra những
kiến nghị và giải pháp phù hợp mang tính khả thi để hiện đại hoá công
6

tác tổ chức hoạt động của các phòng tư liệu của các Khoa/Bộ môn trong
Trường ĐHKHXH&NV.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ của Trường
ĐHKHXH&NV nói chung và của các phòng tư liệu của các Khoa/Bộ
môn trong Trường nói riêng.
- Nghiên cứu đặc điểm nhu cầu tin (NCT) của NDT của các phòng
tư liệu.
- Khảo sát và phân tích thực trạng nguồn lực thông tin, CSVC, hạ
tầng thiết bị, đội ngũ CB và nhu cầu hiện đại hóa công tác TTTL phục vụ
đào tạo và NCKH các Khoa/Bộ môn.
- Đề xuất các giải pháp để hiện đại hóa công tác tổ chức hoạt động
cho các phòng tư liệu nhằm đáp ứng NCT của NDT là CB giảng dạy, CB
nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NCS), học viên cao học (HVCH) và SV
của Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài “Hiện đại hoá công tác tổ chức hoạt động các phòng tư
liệu thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN”
thành công với những giải pháp uy tín khả thi được triển khai thực tiễn
sẽ mang lại nhiều hiệu quả thiết thực như sau:

6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Trên cơ sở lý luận quan điểm nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện
chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác
sách báo, TV.
8

6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Nghiên cứu tư liệu, phân tích, tổng hợp tài liệu
- Khảo sát thực tiễn, trao đổi, mạn đàm
- Điều tra bằng bảng hỏi
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Về mặt lý thuyết
Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận của việc xây dựng TV
hiện đại/TVĐT.
7.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần hiện đại hoá công tác tổ chức hoạt
động đảm bảo thoả mãn nhu cầu tài liệu, thông tin cho thầy và trò của
Trường ĐHKHXH&NV trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập để đảm
bảo đầu ra là nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước, đáp ứng
nhu cầu xã hội.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là công trình khoa học có độ dày 108 trang với
kết cấu 3 chương ngoài phần lời nói đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục.
Chương 1. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trước yêu
cầu nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
Chương 2. Thực trạng tổ chức hoạt động của các phòng tư liệu của
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

(MARC), phổ biến thông tin qua các tài liệu in ấn và các cơ sở dữ liệu
10

(CSDL); sử dụng khổ mẫu biên mục MARC 21, UNIMARC; quy tắc
biên mục Anh - Mỹ (AACR2), tiêu chuẩn quốc tế (International
Standard Bibliographic Description – ISBD); bảng phân loại thập phân
Đi – uây (Deway Decimal Classification – DDC); chuẩn ISO 10161 cho
việc mượn liên TV Để có thể truy cập thông tin, NDT phải tra cứu trên
mục lục trực tuyến (OPAC), hay trên các CSDL thư mục và toàn văn
trên toàn cầu. Thì đến nay, hệ thống TV tích hợp phổ biến với việc cung
cấp các Website, liên kết siêu dữ liệu (Metadata), chuẩn biên mục
MARC/XML, chuẩn biên mục siêu dữ liệu Dublin Core, RDF/XML, các
chuẩn liên thông hệ thống, kết nối nguồn tin và tìm kiếm đọc. Các TV đã
cung cấp một khối lượng lớn và phong phú các CSDL trực tuyến và các
nguồn tài liệu điện tử. Công nghệ mạng không dây cũng đã phổ biến và
giúp NDT cùng một thời điểm có thể truy cập thông tin ở nhiều nơi bằng
máy tính cá nhân để khai thác thông tin trên Internet.
Bên cạnh việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ
mới vào hoạt động quản lý, tổ chức và khai thác thông tin, TV các nước
tiên tiến còn tích cực mở rộng các dịch vụ thông tin nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng và phong phú của
NDT, tạo một môi trường TV năng động, thân thiện và dễ sử dụng như:
dịch vụ cung cấp và hỏi đáp thông tin, dịch vụ sao chụp tài liệu, dịch vụ
mượn liên TV….
Với sự phát triển liên tục và không ngừng của công nghệ, nhiều nhà
TV học và thông tin học đã dự đoán TV trong năm 2012 sẽ có đặc điểm
giao diện tuỳ biến theo NDT với các nguồn tài liệu đa phương tiện cùng
các thiết bị quản lý tri thức; Hệ thống thông tin thư viện (TTTV) sẽ tự
nhận biết NDT và nhanh chóng đáp ứng các câu hỏi và nhu cầu thông tin
của người dùng; Các nội dung và chương trình hướng dẫn NDT sẽ tập


theo các quy chuẩn tiên tiến trên cơ sở một phần mềm quản trị TV tích
hợp.
Đứng trước sự đổi mới giáo dục đại học và xu thế hội nhập khu vực
và quốc tế, các TV đại học Việt Nam đã không ngừng được đầu tư trang
thiết bị, cơ sở vất chất, nguồn nhân lực… nhằm thay đổi phương thức
phục vụ từ các mô hình TV truyền thống sang mô hình TV hiện đại – TV
mở. Một trong những bước đi khởi đầu và đã thành công của một số TV
đại học Việt Nam đó là sự chuyển đổi từ mô hình kho đóng sang kho mở
đã giúp SV, GV, CB nghiên cứu, CB giảng dạy được trực tiếp lựa chọn
các tài liệu mình cần thay vì phải chờ đợi CB TV lấy tài liệu cho mượn
qua phiếu yêu cầu trước đây.
Các chuẩn nghiệp vụ TTTV như: Sử dụng khổ mẫu biên mục
MARC21, MARC21VN; chuẩn ISO 10161 cho mượn liên TV, hỗ trợ đề
mục chủ đề, từ khoá không kiểm soát, quy tắc biên mục ISBD, AACR-2,
LC-In-publication catalog, TCVN4743-89…
Tuy nhiên, nhìn bức tranh HTTT – TV các trường đại học Việt
Nam, trừ một số Trung tâm học liệu được đầu tư xây dựng từ cơ sở hạ
tầng cho đến trang thiết bị phần cứng và phần mềm một cách khá bài bản
theo đặc thù và tiêu chuẩn quốc tế về thông tin, TV còn hầu hết các trung
tâm TV khác đều đầu tư trang bị nhỏ lẻ, chắp vá thiếu đồng bộ hoặc
thiếu kinh nghiệm, tư vấn của chuyên gia khi thiết kế và trang bị dẫn đến
còn nhiều bất cập, hiệu quả khai thác sử dụng chưa cao
Trên đây là những bước chuyển mình mà các TV Việt Nam nói
chung và TV đại học nói riêng đang hướng tới nhằm trang bị đầy đủ và
sẵn sàng hội nhập với các TV trên thế giới. Tuy nhiên, để có thể theo kịp
với sự phát triển hàng loạt các thư viện số (TVS), TVĐT đang hoạt động
hiệu quả và tiện lợi trên thế giới thì các TV đại học tại Việt Nam cần
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status