Đề cương ôn tập tư tưởng hồ chí minh - Pdf 13

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng HCM?
Dàn ý trả lời:
I.Cơ sở:
1. Cơ sở khách quan.
a. Bối cảnh lịch sử
- xã hội VN.
- quốc tế.
b. Tiền đề tư tưởng-lý luận.
-giá trị truyền thống dân tộc
- tinh hoa văn hoá nhân loại(phương đông và phương tây)
- CN Mác-lênin
2. Nhân tố chủ quan.
a. Khả năng tư duy và trí tuệ
b. Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.

Bài làm chi tiết
Cơ sở hình thành tư tưởng HCM.
I.Cơ sở khách quan.
1.Bối cảnh lịch sử
a.Xã hội việt nam.
 Vào thế kỉ XIX, chính quyền nhà Nguyễn đã từng bước khuất phục trước
cuộc xâm lược của thực dân Pháp(1958) , lần lượt kí các hiệp ước đầu hàng,
thừa nhận nền bảo hộ trên toàn cõi Việt Nam.
 Cuối thế kỉ XIX, các cuộc khởi nghĩa dưới khẩu hiệu Cần Vương của các sĩ
phu, văn thân đều thất bại.
 Hệ tư tưởng phong kiến đã tỏ ra lỗi thời.
 Cuộc khai thác của thực dân Pháp khiến nước ta có nhiều chuyển biến và
phân hoá về giai cấp, tạo tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước.
 Cùng thời điểm đó, những “tân thư”, “văn thư” và ảnh hưởng xu hướng cải
cách Nhật Bản, Trung Quốc làm cho phong trào yêu nước của nhân dân

quý nhất. chủ nghĩa yêu nước sẽ biến thành lực lượng vật chất khi nó ăn sâu
vào tiềm thức, vào ý chí và hành động của mỗi con người. chính từ thực tiễn
đó HCM đã đúc rút một chân lý:” Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó
là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm
lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ,
to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và cướp nước.”
b.Tinh hoa văn hoá nhân loại.
 Đối với văn hoá phương Đông:
 cùng với những hiểu biết uyên bác về Hán học, HCM đã biết chắt lọc lấy
những gì tinh tuý nhất trong các học thuyết triết học của Lão Tử, Mạnh Tử,
Quản Tử….
 Trong Nho Giáo, người tiếp thu các mặt tích cực như triết lý hành động, tư
tưởng nhập thế, hành đạo cứu đời, triết lý nhân sinh, tu tâm dưỡng tính, coi
trọng văn hoá lễ giáo.
 Trong phật giáo, Người tiếp thu và chịu ảnh hưởng các tư tưởng vị tha, bác
ái, cứu khổ cứu nạn, nếp sống có đạo đức, giản dị, khiêm nhường.
 Đến khi trở thành macxit, người lại tiếp tục tìm hiểu chủ nghĩa Tam Dân của
Tôn Trung Sơn.
 Đối với văn hoá phương Tây.
 Người sớm làm quen với văn hoá Pháp, tìm hiểu các cuộc cách mạng Pháp
và Mỹ.
 Người đã đọc và tiếp thu các tư tưởng của các nhà khai sáng như: Vonte,
Rutxo, Mongtoxkio…
 Tiếp thu các bản tuyên ngôn của Đại cách mạng Pháp và Tuyên ngôn độc lập
Mỹ năm 1776.
c.Chủ nghĩa Mác-lênin.
 Chủ nghĩa Mác- lenin là cơ sở thế giới quan và là phương pháp luận của tư
tưởng HCM.
 Việc tiếp thu chủ nghĩa Mac-lenin ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri

2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
• Rút ra bài học từ những thất bại trước.
• Thấy rằng cách mạng tư sản không triệt để. “ Cách mạng Pháp cũng như cách mạng Mỹ,
nghĩa là cách mạng tư sản, tiếng là cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục
công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”
• Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc. Muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản.
3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải có Đảng Cộng sản lãnh đạo.
• Nguyễn Ái Quốc khẳng định, “muốn giải phóng dân tộc thành công trước hết phải có
Đảng cách mạng, Đảng có vững thì cách mạng mới thành công, cách mạng phải hiểu
phong trào cách mạng thế giới, vậy nên sức mạnh phải tập trung , muốn tập trung phải có
đảng cách mạng.”
4. Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc.
• Cách mạng giải phóng dân tộc là việc chung của cả dân chúng chứ không phải của từng cá
nhân người nào. Trong lực lượng đó công nông là chủ cách mạng.
• Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ trang.
Người coi sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng nhân dân là then
chốt.
5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo, và có khả năng
giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
• Trong phong trào cộng sản quốc tế từng tồn tại quan điểm cho rằng thắng lợi của CM
thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CMVS ở chính quốc.
• Tuyên ngôn QTCS 1919” công nhân và nông dân không những ở An Nam chỉ có thể giành
được độc lập khi mà công nhân các nước Anh và Pháp giành được độc lập”
• Luận cương đại hội QT VI cũng khẳng định rõ điều đó.
• Quan điểm này vô hình chung đã làm giảm tính chủ động sáng tạo của phong trào cách
mạng ở các nước thuộc địa.
• Tại đại hội VI QTCS, Nguyễn Ái Quốc đã phân tích:” Vận mệnh của giai cấp vô sản thế
giới, đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước chính quốc gắn liền với giai cấp
vô sản ở các nước thuộc địa…nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN đang tập trung

qua thời kì chủ nghĩa tư bản, cũng có thể đi lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện cụ thể
nào đó.
• Trên cơ sở vận dụng lý luận, HCM đã khẳng định con đường cách mạng VN là tiến hành
giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ
nghĩa xã hội.
• Đây là một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể- quá độ từ một xã hội thuộc địa nửa phong
kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập đi lên chủ nghĩa xã hội.
• Nội dung này đã làm phong phú thêm lý luận của chủ nghĩa Mac-lenin.
• Đặc điểm khi nước ta bước vào thời kì quá độ là thực trạng kinh tế xã hội quá thấp kém
làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn.
b.Nhiệm vụ
• Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng các tiền
đề về kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội.
• Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, lấy xây dựng
làm trọng tâm, then chốt và lâu dài.
c. Nội dung
• Trong chính trị, giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng. Đảng phải luôn tự đổi
mới và tự chỉnh đốn.Làm sao cho Đảng không trở thành Đảng quan liêu, xa dân, thoái
hoá, làm mất lòng tin của dân. Củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng
cốt là liên minh công nông và trí thức.
• Trong kinh tế, Người nhấn mạnh đến việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành
công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa. Đối với cơ cấu ngành, lấy nông nghiệp là trọng tâm.
Đối với kinh tế vùng, Người lưu ý phát triển đồng đều giũa kinh tế thành thị và kinh tế
nông thôn. HCM cũng là người đầu tiên chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Quản lý kinh tế phải dựa trên cơ sở hoạch toán có hiệu quả, sử dụng tốt các đòn bẩy
trong phát triển sản xuất. Thực hiện phân phối theo lao động.
• Trong lĩnh vực văn hoá xã hội, Người nhấn mạnh đến việc xây dựng con người mới.
Người coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài, khẳng định vai trò to
lớn của văn hoá trong đời sống.
2.Biện pháp

chủ nghĩa Mac – lenin.
• Bốn là, Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mac –
lenin.
b.Xây dựng Đảng về chính trị.
• Tư tưởng HCM trong việc xây dựng Đảng về chính trị có nhiều nội dung, bao gồm: xây
dựng đường lối chính trị, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện nghị quyết…,
• Trong đó đường lối chính trị là một vấn đề cốt tử trong sự tồn tại và phát triển của Đảng.
• Đảng muốn xây dựng đường lối chính trị đúng đắn cần phải coi trọng những vấn đề:
Đường lối chính trị phải dựa trên cơ sở CN Mac – lenin, học tập kinh nghiệm từ những
nước bạn, Đảng phải thật sự là đội tiên phong dũng cảm, là bộ tham mưu sáng suốt.
• Cần phải giáo dục đường lối, chính sách của Đảng cho cán bộ, Đảng viên để họ luôn kiên
định lập trường giữ vững bản lĩnh.
c. Xây dựng Đảng về tổ chức.
• Tập trung dân chủ
• Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
• Phê bình và tự phê bình
• Kỉ luật nghiêm minh tự giác
• Đoàn kết thống nhất trong Đảng
d. Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng
• Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy, là mắt khâu trung gian nối liền giữa Đảng với
nhân dân. Muôn việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém.
• Người cán bộ phải có đủ đức và tài.
• Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng, gồm các khâu liên hoàn: tuyển chon, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá đúng, sắp xếp…
e. Xây dựng Đảng về đạo đức
• Đảng chân chính cách mạng phải có đạo đức. Đạo đức tạo nên uy tín, sức mạnh của
Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, hướng dẫn quần chúng nhân dân.
• Đạo đức của Đảng mang bản chất công nhân, cũng là đạo đức Mac – lenin, đạo đức
cộng sản chủ nghĩa.
• Giáo dục đạo đức là một nội dung quan trọng trong việc tu dưỡng, rèn luyện của cán

sự lãnh đạo của Đảng.
• MTDTTN phải hoạt trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bản của
các tầng lớp nhân dân.
• MTDTTN phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, đảm bảo đoàn kết ngày
càng rộng rãi và bền vững.
• MTDTTN là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sự , chân thành, thành ái giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ.

Câu 6: Quan điểm của HCM về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
1. Xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân.
a. Nhà nước của dân.
• Tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
• Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước. Nhân dân có quyền bãi miễn những đại biểu tỏ
ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
• Hồ Chí Minh đã nêu lên quan điểm là dân là chủ va dân làm chủ. Dân là chủ tức là xác
định vị thế của dân, dân làm chủ là xác định quyền và nghĩa vụ của dân.
• Trong nhà nước người dân được hưởng mọi quyền dân chủ nghĩa là có quyền làm bất
cứ điều gì trong phạm vi pháp luật cho phép.
• Điều này nhắc nhở những người làm lãnh đạo, những đại biểu của nhân dân làm đúng
chức trách của mình, không cậy thế và coi khinh nhân dân.
b. Nhà nước do dân.
• Nhà nước do nhân dân làm chủ, nhân dân lựa chọn bầu ra những đại biểu của mình.
• Nhà nước do nhân dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để chi tiêu hoạt động.
• Nhà nước đó lại do dân phê bình xây dựng giúp đỡ.
c. Nhà nước vì dân.
• Đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, thực sự trong sạch cần,
kiệm, liêm, chính.
• “Việc gì lợi đến dân ta phải hết sức làm
• Việc gì hại đến dân ta phải hết sức tránh”
• Tất cả các chi bộ từ TƯ đến địa phương đều phải là người đầy tớ trung thành của nhân

là hiến pháp.
• Có hiến pháp và pháp luật nhưng không đưa vào cuộc sống thì xã hội cũng bị rối loạn.
• Dân chủ đích thực bao giờ cũng đi kèm với kỉ cương, phép nước, tức là đi liền với hiến
pháp và pháp luật.
• Chính bản thân HCM là một tấm gương sáng về lối sống và làm việc theo HP và PL
• Người cũng rất chú trọng đến việc nâng cao dân trí, làm cho nhân dân có ý thức chính
trị trong việc tham gia công việc của chính quyền các cấp.
c. Xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức có đủ đức đủ tài
• Tuyệt đối trung thành với cách mạng
• Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
• Có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
• Cán bộ, công chức phải là người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách
nhiệm, nhất là trong những tình huống khó khăn.
• phải thường xuyên phê bình và tự phê bình, luôn luôn có ý thức và hành động vì sự lớn
mạnh, trong sạch của nhà nước.
4.Xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả.
a. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của nhà nước.
b.Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách
mạng.
Câu 7: Tư tưởng HCM về đạo đức.
1.Vai trò và sức mạnh của đạo đức.
a. Đạo đức là cái gốc của người cách mạng.
• Khi đánh giá vai trò của đạo đức trong cuộc sống, Người đã khẳng định đạo đức là
nguồn nuôi dưỡng, phát triển con người.
• Cán bộ, đảng viên muốn cho dân tin không phải cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta
được họ yêu mến. Quần chúng chỉ mến những người có tư cách đạo đức.
• Tư tưởng của Người là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo.
Người luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài.
• Đức là gốc của tài, hồng là gốc của chuyên, phẩm chất là gốc của năng lực.
b. Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội.

• Một là, văn hoá là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng.
• Hai là, văn hoá không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị, phải phục vụ
nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
4.Tính chất của nền văn hoá.
• Tính dân tộc
• Tính khoa học
• Tính đại chúng
5.Chức năng của văn hoá
• Một là, bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp.
 Tư tưởng và tình cảm là hai vấn đề chủ yếu của đời sống tinh thần. Tư tưởng có thể
đúng đắn hoặc sai lầm, tình cảm có thể cao quý hoặc thấp hèn.
 Chức năng cao quý nhất của văn hoá là phải bồi dưỡng, nêu cao tư tưởng đúng đắn và
tình cảm cao đẹp cho nhân dân, loại bỏ những tiêu cực.
 Chức năng hàng đầu của văn hoá là làm cho ai cúng có lý tưởng tự chủ, độc lập, tự
do, ai cũng có tinh thần vì nước quên mình, vì lợi ích chung quên lợi ích riêng.
 Văn hoá phải góp phần xây đắp niềm tin cho con người, tin vào bản thân tin vào lý
tưởng, tin vào nhân dân và tin vào tiền đồ cách mạng.
• Hai là, mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
 Nói đến văn hoá là phải nói đến dân trí. Đó là trình độ hiểu biết là vốn kiến thức của
người dân. Nâng cao dân trí phải bắt đầu từ chỗ biết đọc, biết viết.
 Nâng cao dân trí là để nhân dân có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ văn hoá.
• Ba là, bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh,
hướng con người đến chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân.
 Văn hoá giúp con người phân biệt cái đẹp, lành mạnh với cái xấu xa, hư hỏng, cái tiến
bộ với cái lạc hậu, bảo thủ.
 Từ đó giúp con người phấn đấu làm cho cái tốt ngày càng tăng.
 Người cho rằng: phải làm sao cho văn hoá thấm sâu vào tâm lý quốc dân, nghiã là
văn hoá phải sửa đổi được những tham nhũng, lười biếng, phù hoa xa xỉ, văn hoá phải
soi đường cho quốc dân đi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status