Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh
Vấn đề 1: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
Bối cảnh Việt Nam
Bối cảnh lịch sử
Cơ sở khách quan
Bối cảnh thế giới
Giá trị truyền thống của dân tộc
Tiền đề tư tưởng
lý luận
Tinh hoa văn hóa của nhân loạiNhân tố chủ quan: 5 yếu tố
Cơ sở khách quan:
Phương
đông
Phương
Tây
Chủ
nghĩa
Mac
Lenin
a. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
* Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- 1858: Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, sự xâm lược của thực dân Pháp
đã gây ra nhiều hậu quả cho xã hội Việt Nam
Triều đình nhà Nguyễn đã từng bước khuất phục đầu hàng Pháp.
- 1884: Hòa ước Pa-to-not , triều đình nhà Nguyễn đã chính thức công nhận
sự bảo hộ của Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Bối cảnh trong nước đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra con đường cứu nước
mới, bối cảnh thời đại đã tạo ra con đường mà Việt Nam đang cần, tất nhiên nó
không phải hoàn toàn có sẵn.
b. Tiền đề tư tưởng, lý luận:
* Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam:
- Các giá trị truyền thống tiêu biểu:
+ Truyền thống yêu nước tiêu biểu
+ Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
+ Truyền thống đoàn kết tương thân tương ái.
+ Tinh thần nhân nghĩa
+ Ý chí vượt qua khó khăn thử thách, ham học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.
=> Những truyền thống này đã hội tụ và thúc giục Hồ Chí Minh ra đi tìm đường
cứu nước.
* Tinh hoa văn hóa nhân loại:
- Văn hóa phương Đông: Nho giáo và Phật giáo
Tích cực: Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế hành đạo
giúp đời, ước vọng về một xã hội an bình, triết
lý nhân sinh coi trọng tu dưỡng đạo đức, đề cao
giáo dục
+ Nho giáo:
Hạn chế: Tư tưởng phân biệt đẳng cấp, tư tưởng trọng
nam khinh nữ, coi khinh lao động chân tay.
=> Hồ Chí Minh đã tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo.
Tích cực: Tư tưởng vị tha, từ bi, cứu khổ cứu nạn, nếp
sống trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc
thiện, tinh thần bình đẳng dân chủ chống
phân biệt đẳng cấp.
phê phán tinh tường, sáng suốt.
- Nhân cách, phẩm chất đạo đức: tình cảm yêu nước thương dân, yêu thương con
người.
- Nghị lực phi thường của Hồ Chí Minh.
- Có hoạt động thực tiễn phong phú để khái quát tư tưởng thành lý luận.
=> Kết luận: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan và
nhân tố chủ quan, giữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại
và một nhân cách đặc biệt được tôi luyện trong thực tiễn sôi động của dân tộc và thời
đại. Tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng Việt Nam hiện đại.
Vấn đề 2: Những nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh
về tư tưởng dân tộc?
Sơ lược quan điểm của chủ nghĩa
M-L về vấn đề dân tộc
Vấn đề dân tộc Vấn đề dân tộc thuộc địa Thực chất của vấn đề
dân tộc thuộc địa
Độc lập dân tộc
Chủ nghĩa dân tộc
Mối quan hệ giữa vấn đề : 4 ý
dân tộc và vấn đề giai cấp
1. Sơ lược quan điểm của chủ nghĩa M-L về vấn đề dân tộc:
* Khái niệm dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa:
- Rộng: quốc gia dân tộc: toàn bộ nhân dân quốc gia đó.
- Hẹp: tộc người, một bộ phận của quốc gia
- Vấn đề dân tộc gồm những mối quan hệ về kinh tế, chính trị, lãnh thổ, pháp lý, tư
tưởng văn hóa giữa các tộc người hoặc giữa các quốc gia dân tộc.
- Mac- Anghen không đi sâu vào giải quyết vấn đề dân tộc vì:
+ Thời của các ông, ở Tây Âu, vấn đề dân tộc đã được giải quyết trong cách mạng
dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc.
- Lựa chọn con đường để phát triển
+ Đối với Việt Nam, HCM lựa chọn con đường phát triển là CNXH, đó là sự lựa
chọn phù hợp với quá trình vận động của lịch sử nhân loại. Sự lựa chọn đó phù hợp với
hoàn cảnh thực tiễn của đất nước ta.
CỤ THỂ: Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN, HCM đã viết: Làm
tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới XH cộng sản. Kết hợp với nội dung dân
tộc và CNXH. Để thực hiện được con đường này phải do Đảng cộng sản lãnh đạo, đoàn
kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến. Đó
là nét độc đáo của HCM so với lý luận của chủ nghĩa M-L và con đường phát triển của
các dân tộc đã trải qua giai đoạn TBCN.
b. Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Cách tiếp cận từ quyền con người:
+ Các quyền con người: quyền được sống, quyền bình đẳng, quyền tự do và quyền
mưu cầu hạnh phúc -> Hồ Chí Minh nâng lên thành quyền của các dân tộc( quyền bình
đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do)
+ Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm.
+ Theo HCM: Đối với các dân tộc thuộc địa thì độc lập tự do là khát vọng lớn nhất
+ Đối với người Việt Nam thì tinh thần yêu nước đứng đầu trong bảng giá trị tinh
thần.
=> Khi chưa giành được độc lập thì phải quyết tâm đấu tranh cho độc lập dân tộc.
+ Khi đã giành được tự do độc lập thì quyết tâm giữ vững nền độc lập tự do ấy.
- Nội dung của độc lập tự do:
+ Đối với dân tộc Việt Nam thì độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức
mạnh tạo nên những chiến thắng của dân tộc Việt Nam.
+ Đối với các dân tộc bị áp bức: Độc lập tự do là nguồn cổ vũ cho họ đấu tranh.
c. Chủ nghĩa dân tộc: Một động lực lớn của đất nước
- Chủ nghĩa dân tộc theo quan niệm của HCM là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần
dân tộc chân chính của các dân tộc thuộc địa.
- Đối với các dân tộc thuộc địa nói chung thì sự thống trị, sự áp bức bóc lột của chủ
+ Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với CNXH.
b. Giải phóng là vấn đề trên hết, trước hết, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH:
- Đối với các dân tộc thuộc địa thì đấu tranh giải phóng dân tộc giành độc lập tự do
cho dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết.
- Độc lập dân tộc phải gắn liền với CNXH
+ Đây là sự lựa chọn khác với cha ông ( đầu thế kỷ 19: độc lập dân tộc gắn liền với
chủ nghĩa phong kiến. Đầu thế kỷ 20: độc lập dân tộc gắn với CNTB).
+ HCM khẳng định: chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp
bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.
c. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp:
- Giải phóng dân tộc thì mới có thể giải phóng giai cấp ( giải phóng dân tộc là điều
kiện để giải phóng giai cấp) vì thế lợi ích giai cấp phải phục tùng lợi ích dân tộc.
d. Đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng độc lập của dân tộc
khác:
- HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc
lập của tất cả các dân tộc bị áp bức, ủng hộ phong trào đấu tranh của các dân tộc bị áp
bức. HCM đã nêu ra những quan điểm:
+ Chúng ta phải đấu tranh cho tự do, độc lập của các dân tộc khác như đấu tranh
cho dân tộc ta vậy.
+ HCM đề ra khẩu hiệu: Giúp bạn là tự giúp mình.
Vấn đề 3: Một số nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải
phóng dân tộc: Con đường cách mạng vô sản, lực lượng cách mạng, tính
chủ động sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc.
* Con đường cách mạng vô sản:
a. Rút ra bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:
Để giải phóng dân tộc ra khỏi ách đô hộ, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường
gắn với nhiều khuynh hướng chính trị khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phong trào cứu
nước đó đều không giành được thắng lợi. Nó là tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu
nước đầu thế kỷ 20
=> Nó đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra con đường giải phóng mới và HCM là
đã chỉ ra Đảng phải tập hợp được đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa
vào hạng dân cày nghèo lãnh đạo nhân dân làm cách mạng ruộng đất .
+ Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông, …đi vào phe vô sản giai cấp.
+ Đối với phú nông, trung- tiểu địa chủ ,tư bản An Nam mà chưa rõ phản cách
mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập.
+ Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.Trong lực lượng cuả
cách mạng giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh cũng chỉ ra vai trò, vị trí của từng thành
phần.
+ Đối với công- nông: Hồ Chí Minh coi công nhân, nông dân là động lực của
cách mạng, là lực lượng đông đảo nhất, có sức mạnh nhất.
Công nhân, nông dân là những người bị áp bức bóc lột nặng nề nhất nên họ sẽ
làm các mạng kiên cường và triệt để nhất.
Hồ Chí Minh cho rằng công - nông là cái gốc của cách mạng. Nhấn mạnh vai trò
của công nhân và nông dân nhưng Hồ Chí Minh không phủ nhận khả năng tham gia cách
mạng của các giai cấp tầng lớp khác. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp
địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng. Học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn
của cách mạng.
* Tính chủ động, sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc:
Xuất phát từ vai trò của thuộc địa đối với chủ nghĩa tư bản. Do nhu cầu phát triển,
CNTB đã tiến hành chiến tranh xâm lược hình thành thuộc địa.
Hệ thống thuộc địa trở thành nguồn sống và là nguồn sống chủ yếu của CNTB.
Đó là nơi CNTB lấy nguyên nhiên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ
hàng, mộ nhân công rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển binh lính bản
xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó.
Hồ Chí Minh nói nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN đang tập trung ở các
thuộc địa. Hồ Chí Minh đã thẳng thắn phê bình các Đảng cộng sản phương Tây không
thấy được vấn đề quan trọng đó.
Xuất phát từ vai trò của cách mạng thuộc địa trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
đế quốc, chủ nghĩa thực dân. Hồ Chí Minh đã nhìn thấy khả năng cách mạng to lớn của
nhân dân các dân tộc thuộc địa.Và Hồ Chí Minh cũng đã phê phán các Đảng cộng sản ở
+ Là chế độ xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức: Đó là một xã hội có hệ
thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức bóc lột, bất
công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và
nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hoà
trong phát triển của xã hội và tự nhiên.
Các đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện một hệ thống giá trị vừa kế thừa các
di sản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa xã hội là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hoá lịch sử nhân loại.
-Về mục tiêu:
Mục tiêu chung là độc lập dân tộc và hạnh phúc cho nhân dân. Cụ thể là:
+ Mục tiêu chính trị: Xây dựng chế độ chính trị do nhân dân làm chủ, có nhà nước
của dân, do dân, vì dân. Nhà nước có 2 chức năng: dân chủ với nhân dân, chuyên chính
với kẻ thù của nhân dân. Hai chức năng này không tách rời nhau mà luôn luôn đi đôi với
nhau. Để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, HCM chỉ rõ con đường và biện pháp
thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp, nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức
chính trị - xã hội của quần chúng, củng cố các hình thức dân chủ đại diện, tăng cường
hiệu lực và hiệu qủa quản lý của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, xử lý và
phân định rõ chức năng của chúng.
+ Mục tiêu kinh tế: Phát triển về trình độ, nền công - nông nghiệp hiện đại, khoa
học kĩ thuật tiên tiến.Về cơ cấu ngành phát triển các ngành công nghiệp- nông nghiệp-
thương nghiệp. Phải kết hợp các lợi ích kinh tế, kết hợp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập
thể.
+ Mục tiêu văn hoá: xoá nạn mù chữ, phải thực hiện nếp sống mới, khắc phục
phong tục tập quán lạc hậu, xây dựng được con người mới. HCM cho rằng muốn có con
người xã hội chủ nghĩa phải có tư tưởng XHCN , tư tưởng XHCN ở mỗi con người là kết
quả của việc học tập, vận dụng, phát triển chủ nghĩa Mac-Lenin, nâng cao lòng yêu nước,
yêu CNXH.
Phương châm xây dựng nền văn hoá mới : dân tộc - khoa học - đại chúng.
- Về động lực:
chủ nghĩa M-L một cách sáng tạo phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
+ Chủ nghĩa M-L:
Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa M-L và truyền bá vào Việt Nam
Qua các tài liệu, báo chí của Quốc tế cộng sản, của HCM và qua lớp huấn luyện
chính trị ở Quảng Châu, trên thực tế chủ nghĩa M-L đã được truyền bá vào Việt Nam làm
cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
+ Phong trào công nhân:
Giai cấp công nhân ra đời muộn vào đầu thế kỷ 20 trong công cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất và lần thứ hai của thực dân Pháp.
Giai cấp công nhân Việt Nam số lượng ít- Năm 1914 có 10 vạn, 1929 có 20 vạn.
Họ sớm có các phong trào đấu tranh.
Giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Đặc điểm riêng: Ra đời ở một nước thuộc địa nửa phong kiến bị 3 tầng áp bức, có
tin thần yêu nước và bất khuất chống giặc ngoại xâm.
+ Phong trào yêu nước:
Có vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam ( có lịch sử phát
triển lâu đời, là nguồn sức mạnh để chúng ta chiến đấu và chiến thắng, có giá trị trường
tồn)
Đây là phong trào rộng lớn ( thu hút, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân).
Phong trào công nhân và phong trào yêu nước có thể kết hợp được với nhau vì cả 2 đều
có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho dân tộc hoàn toàn giải phóng và phát
triển.
2. Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam:
- Các nhà yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 đã ý thức được tầm
quan trọng của tổ chức cách mạng.
- HCM đã ý thức được một cách sâu sắc về tầm quan trọng của Đảng cách mạng:
+ HCM cho rằng cách mạng muốn thành công trước hết phải có Đảng cách mạng để
trong thì vận động tổ chức quần chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai
cấp vô sản khắp nơi.
+ HCM cho rằng Đảng có vững thì cách mạng mới thành công cũng như người cầm
- Đảng đã giác ngộ quần chúng tổ chức đưa quần chúng ra đấu tranh.
- Khi thời cơ đến, Đảng lãnh đạo người dân giành chính quyền trở thành Đảng cầm
quyền.
b. Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền:
- “ Đảng cầm quyền” là Đảng chính trị nằm giữ và lãnh đạo chính quyền.
+ Nó có thể là kết quả của một cuộc cách mạng xã hội.
+ Nó có thể là kết quả của một cuộc bầu cử.
- HCM cho rằng Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo đất nước ta, cải tạo xã hội cũ
tiếp tục sự nghiệp độc lập dân tộc xây dựng chế độ xã hội mới: xã hội xã hội chủ nghĩa.
- Mục tiêu lý tưởng của Đảng cầm quyền đó là độc lập cho dân tộc và cuộc sống
hạnh phúc cho nhân dân.
+ Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân:
• Đảng lãnh đạo: Đảng xác lập quyền lãnh đạo duy nhất của mình với chính
quyền nhân dân và với toàn xã hội. Đảng lãnh đạo bằng đường lối, bằng
công tác tổ chức cán bộ, bằng kiểm tra, bằng tuyên truyền vận động tổ chức.
Muốn vậy thì Đảng phải có liên hệ gắn bó mật thiết với dân, lắng nghe ý
kiến của dân khiêm tốn học hỏi dân và chịu sự kiểm soát của nhân dân.
• Đảng là người đầy tớ: Phải phục vụ dân và đem lại lợi ích cho dân, muốn
vậy Đảng viên vừa phải có đức, vừa phải có tài.
=> Phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo và đầy tớ.
5. Tư tưởng HCM về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
a. Xây dựng Đảng – quy luật tồn tại và phát triển của Đảng:
- HCM xác định đây là nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên.
+ Nó không phải là một giải pháp tình thế, không phải chỉ khi có gì đột biến hay có
vấn đề nổi cộm thì mới sử dụng.
+ Có xây dựng Đảng một cách thường xuyên thì Đảng mới giữ được vai trò tiên
phong của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc.
+ Có như vậy thì khi gặp khó khăn, cán bộ Đảng viên mới bình tĩnh, sáng suốt,
không lúng túng, bị động, bi quan, khi thắng lợi không kiêu ngạo, chủ quan, tự mãn.
=> Như vậy việc xây dựng Đảng gắn liền với sự tồn tại của Đảng
Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp. Đồng thời HCM cũng cảnh báo nguy cơ sai lầm
về đường lối chính trị sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
* Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ:
- Hệ thống tổ chức của Đảng: Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ và kỷ luật cao từ
trung ương đến cơ sở.
- Trong hệ thống đó HCM rất coi trọng vai trò của chi bộ vì nó là cầu nối giữa Đảng
với dân.
- Các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng:
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: tập trung phải trên cơ sở dân chủ chứ không phải
tập trung quan liêu, chuyên quyền, độc đoán. Dân chủ phải đi đến tập trung chứ không
phải phân tán tùy tiện vô tổ chức.
Dân chủ và tập trung phải đi liền với nhau, đó là sự thống nhất về tư tưởng, về tổ
chức, về hành động, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, Đảng viên
phải chấp hành vô điều kiện Nghị quyết của Đảng.
+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Tập thể lãnh đạo: Nhiều người sẽ có nhiều kinh nghiệm.
Cá nhân phụ trách: Đảm bảo cho công việc được thực hiện, tránh đùn đẩy, dựa dẫm
+ Tự phê bình và phê bình
• Mục đích: Để cái tốt phát triển, cái xấu mất dần.
• Đối tượng: Mình và mọi người, công việc và tổ chức.
• Thái độ và phương pháp: Phải thường xuyên, thẳng thắn, trung thực, chân
thành, không nể nang, không giấu diếm, không thêm bớt, phải có tình
thương yêu đồng chí, có lòng bao dung độ lượng.
+ Kỷ luật nghiêm minh và tự giác.
+ Đoàn kết, thống nhất trong Đảng.
- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng.
+ HCM có hệ thống quan niệm về cán bộ như về vị trí, vai trò, về phẩm chất của
cán bộ.
+ HCM có hệ thống quan niệm về công tác cán bộ. Ví dụ: tuyển chọn cán bộ, đào
tạo, huấn luyện bồi dưỡng đánh giá, sắp xếp bố trí, chính sách đối với cán bộ.
+ Đảng cộng sản Việt Nam có sứ mệnh thức tỉnh, tổ chức tập hợp quần chúng.
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã khẳng định quan điểm này là hoàn toàn đúng
đắn.
2. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc:
a. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân:
- Khái niệm “Dân” theo HCM có biên độ rộng, mọi con dân đất Việt, mọi con Rồng
cháu Tiên không phân biệt già trẻ gái trai giàu nghèo quý tiện, có tín ngưỡng hay không,
dân tộc đa số hay thiểu số.
- Dân được hiểu là tập hợp đông đảo người, vừa là từng cá nhân.
- Dân, nhân dân không chỉ là đối tượng của đại đoàn kết mà còn là chủ thể của đại
đoàn kết.
b. Đại đoàn kết dân tộc phải kế thừa truyền thống dân tộc.
+ Truyền thống yêu nước tiêu biểu
+ Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
+ Truyền thống đoàn kết tương thân tương ái.
+ Tinh thần nhân nghĩa, khoan dung độ lượng.
+ Ý chí vượt qua khó khăn thử thách, ham học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.
=> Cần có niềm tin vào nhân dân.
3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc:
a. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất:
- Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là trong nhận thức, trong những lời kêu gọi mà
muốn biến thành lực lượng vật chất, thành sức mạnh thì phải tổ chức quy tụ toàn dân
trong mặt trận dân tộc thống nhất.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải có đường lối chính trị đúng đắn để toàn dân ý
thức về mục tiêu chiến đấu chung và thống nhất về hành động cách mạng.
- Ý thức được điều đó trong quá trình cách mạng, HCM đã sớm đưa quần chúng
nhân dân vào các tổ chức yêu nước phù hợp.
- Mặt trận dân tộc thống nhất đã quy tụ được mọi tổ chức và cá nhân yêu nước ở
trong nước và ngoài nước.
chung của dân tộc với lợi ích của bộ phận, của giai cấp.
- Phải đặt lợi ích dân tộc lên trên hết và trước hết.
- Khi xung đột phải giải quyết thấu tình đạt lý.
* Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ lâu dài, thật sự chân thành
thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Phải tìm những nét tương đồng và bảo tồn những cái khác biệt.
- Đoàn kết phải gắn với đấu tranh, đấu tranh để tăng cường đoàn kết.
- Phải chân thành thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Vấn đề 7: Những nội dung của tư tưởng HCM về nội dung, hình thức
và nguyên tắc đoàn kết quốc tế.
1. Sự cần thiết của đoàn kết quốc tế:
Thực hiện đoàn kết quốc tế để tập hợp lực lượng bên ngoài đó là sự đồng tình ủng
hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế.
a. Nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại:
- Sức mạnh dân tộc: Tống hợp các yếu tố vật chất và tinh thần song trước hết là sức
mạnh của chủ nghĩa yêu nước và ý thức tự lực, tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết dân
tộc.
- Sức mạnh thời đại ( sức mạnh bên ngoài, sức mạnh quốc tế): Sự ủng hộ giúp đỡ
của các lực lượng bên ngoài.
-> Tổng hợp 2 sức mạnh này sẽ tạo thành sức mạnh tổng hợp để chiến đấu và chiến
thắng kẻ thù.
b. Nhằm cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng:
- Mục tiêu chung của cách mạng thế giới: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
- Đoàn kết quốc tế không chỉ vì mục tiêu của cách mạng mỗi nước mà sự thắng lợi
của cách mạng mỗi nước sẽ góp phần vào mục tiêu chung của cách mạng thế giới.
- Muốn đoàn kết quốc tế thì phải:
+ Phải đấu tranh chống lại mọi khuynh hướng sai lầm làm suy yếu đoàn kết quốc tế
( chủ nghĩa dân tộc cực đoan, kỳ thị màu da, phân biệt chủng tộc)
+ Phải giáo dục chủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp với chủ nghĩa quốc tế vô