nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần sông giá - Pdf 13

Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
Lời mở đầu.
Nh chúng ta biết rằng: Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu
sinh lời của các chủ thể kinh doanh. Nhng để đạt mục tiêu đó thì cần có sự nỗ
lực phấn đấu, chung sức chung lòng của nhiều ngời tức là có liên quan đến tập
thể. Khi liên quan đến tập thể thì phải đảm bảo sao cho có mối quan hệ hài hoà
giữa lợi ích cá nhân của từng ngời với lợi ích tập thể. Và công việc kết hợp hài
hoà lợi ích đảm bảo cho một doanh nghiệp tồn tại bền vững ngời ta gọi là hoạt
động quản trị kinh doanh. Đây là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp
bởi nó động chạm đến lợ ích của con ngời.Cho nên để thực hiện tốt công việc
trên yêu cầu chúng ta phải có các cơ sở lý luận, phải có hớng, biện pháp tiến
hành cho hiệu quả, đây chính là mục đích cần đạt đợc của các thầy cô khi lên
lớp chúng em môn quản trị kinh doanh. Trong môn quản trị kinh doanh đã đề
cập đến chúng ta rất nhiều vấn đề nh:
Cách thức vận dụng các quy luật quy tắc quản trị.
Cách thức soạn thảo một kế hoạch hoạt động hiệu quả.
Cách thức tổ chức bộ máy cơ cấu quản trị.
Cách thức điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
Các phơng pháp cải tiến đổi mới doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao.
Và để hiểu sâu hơn về môn học theo phơng pháp học đi đôi với hành em đợc
giao nhiệm vụ nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty cổ
phần Sông Giá.
Với sự chỉ bảo hớng dẫn nhiệt tình của thầy Lơng Nhật Hải, em đã thực hiện đ-
ợc nhiệm vụ đợc giao và trình bày thành một báo cáo bao gồm các nội dung sau:
1. Cơ sở lý luận của kế hoạch.
2. Giới thiệu sơ bộ về công ty cổ phần Sông Giá.
3. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Xây dựng kế hoạch cho doanh nghiệp trong thời gian tới.
Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch.
I. Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch.
1. Khái niệm.

2. Các chu kỳ kinh doanh của doan nghiệp.
3. Độ bất ổn định của môi trờng.
4. Độ dài của những cam kết trong tơng lai.
III. Mục tiêu Xuất phát điểm của việc lập kế hoạch.
1. Khái niệm.
- Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay
toàn bộ tổ chức.
- Mục tiêu chỉ ra phơng hớng của quyết định quản trị là xuất phát điểm
đồng thời là nền tảng của việc lập kế hoạch.
Nguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
2
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
- Mục tiêu của doanh nghiệp phản ánh những động cơ hoạt động dài hạn và
cũng thể hiện thực chất của doanh nghiệp đó.
2. Phân biệt mục tiêu thực với mục tiêu phát biểu.
- Mục tiêu phát biểu là những mục tiêu đợc doanh nghiệp chính thức tuyên
bố, đó là điều mà doanh nghiệp muốn công chúng tin là mục tiêu của
doanh nghiệp.
- Mục tiêu thực là những mục tiêu mà doanh nghiệp thực sự theo đuổi và đ-
ợc xác định bởi những việc làm thực của các thành viên trong doanh
nghiệp.
VI. Lập kế hoạch chiến lợc.
1. Khái niệm.
Lập kế hoạch chiến lợc là quá trình xác định sứ mệnh của doanh nghiệp, đề
ra những mục tiêu và xây dựng những chiến lợc cho phép doanh nghiệp đó
hoạt động một cách thành công trong môi trờng của nó.
2. Tầm quan trọng ngày càng tăng của lập kế hoạch chiến lợc.
Những thay đổi trong môi trờng nói chung và trong luật chơi nói riêng đã bắt
buộc các nhà quản trị phải triển khai nghiêm túc việc phân tích môi trờng
một cách có hệ thống, đánh giá những điểm mạnh điểm yếu của doanh

triển cho đúng đắn ta dựa vào phơng pháp ma trận BCG.
b) Chiến lợc cấp kinh doanh.
- Chiến lợc thích ứng.
- Chiến lợc cạnh tranh.
Từ việc xác định đợc các chiến lợc ta có thể xác định những công cụ lập kế
hoạch tác nghiệp.
- Lập ngân quỹ. Các loại ngân quỹ cần lập: là ngân quỹ tài chính và ngân
quỹ hoạt động.
- Lập tiến độ, để lập tiến độ ta sử dụng sơ đồ Gant, sơ đồ trách nhiệm và sơ
đồ PertNguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
4
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
Chơng II: Giới thiệu sơ bộ về công ty cổ phần
Sông Giá.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Sông Giá.
Trụ sở: Lại Xuân-Thuỷ Nguyên Hải Phòng.
I ) Quá trình hình thành và phát triển của Cty Sông
Giá.
Công ty đợc thành lập vào năm 2006, khi mà nền kinh tế nớc ta đang có
sự phát triển vợt bậc, nhu cầu về đá vật liệu xây dựng ngày càng lên cao. Cho
nên, mới thành lập đợc 2 năm nhng công ty đã gặt hái đợc nhiều thành công
trong lĩnh vực xây dựng nói riêng và đó là một phần đóng góp cho xã hội nói
chung. Cty đã có tạo đợc uy tín nơi khách hàng và đã có nhiều bạn hàng tin cậy.
Ngành nghề kinh doanh của Cty là khai thác và chế biến vật liệu xây
dựng. Cung cấp đá thành phẩm cho các công trình xây dựng trong nớc và nớc
ngoài (VD:Cung cấp đá thành phẩm cho Trung Quốc đó là các hợp đồng cung
cấp đá để xây dựng nhà máy nhiệt điện).Ngay khi nhận giấy phép kinh doanh,

5
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
NSNN
4
Thu nhập
BQ
đồng/ngời 2000000 2500000 2500000 2800000 3000000
Mức lơng trên là tính cho công nhân ở trạm nghiền,và công nhân lao động th-
ờng, riêng công nhân khoan khai thác với mức lơng hàng tháng có thể lên tới
7000 000đ/tháng.Với mức long tơng đối ổn định và tăng dần theo xu hớng
chung của sự phát triển của nền kinh tế đất nớc chứng tỏ đời sống của công
nhân ngày càng đảm bảo.Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận quý III có giảm so với
quý II đó là do sự biến động giảm theo mùa,khi gặp thời tiết không thuận lợi
.Nhng ở quý IV tình hình hoạt động là tốt nhất vì vậy ớc tính doanh thu cả năm
2008 sẽ tăng hơn năm 2007 khoảng trên 20%.
II) Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Cty Sông giá.
Về lao động: Đội ngũ lao động của công ty hơn 200 ng-
ời.Dới sự điều hành của 5 cổ đông lớn.Trong đó cổ
đông lớn nhất là ông Vũ Quang Thọ giữ chức Giám đốc
Cty.Công nhân chủ yếu là làm nhiệm vụ khai thác và
chế biến đá phục vụ xây dựng.
Vốn của công ty:Với số vốn pháp định khi thành lập là
1tỷ 500 triệu đồng do 5 cổ đông đóng góp.Hiện nay số
vốn của Cty đã tăng lên nhiều.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cty đợc chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Các nhóm công nhân của công ty sẽ khai thác đá trong
các mỏ mà cty đã đợc quyền khai thác rồi qua các phơng tiện vận
chuyển ,vận chuyển tới các trạm chế biến.
- Giai đoạn 2: Tại các trạm đá nguyên liệu sẽ đợc nghiền và phân loại

máng
3
Kế
Toán
Viên
Thủ
Quỹ
Thủ
Kho
Trạm xay nghiền
đá th ơng phẩm
Đá nguyên
liệu tại các
mỏ
Các bãi tập
trung đá theo
loại
7
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
Chơng iii: tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và kế hoạch sản xuất của doanh
nghiệp trong kỳ tới.
i.sơ lợc tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Để thấy rõ về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta xét đến hệ
thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong khoảng thời gian gần nhất.
Công ty Cổ phần sông giá
Mẫu số B02 - DNN
Lại xuân- Thuỷ nguyên -HP Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14-09-2006 của Bộ Tài Chính
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh


729.317.756 1.090.591.883
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21

7. Chi phí tài chính 22

22.679.000 18.710.000
Trong đó: chi phí lãI vay 23

20.300.000 18.710.000
8. Chi phí quản lý kinh doanh
24

22.225.000 27.500.000
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20+21-22-24)
30

684.413.756 1.044.381.883
10. Thu nhập khác 3111. Chi phí khác (Chi phí bán hàng gồm: Cớc
tàu, cớc xe, bốc xúc, lơng NV bán hàng)
32

672.036.681 1.006.891.427
12. Lợi nhuận khác(40=31-32) 40

0 0

1. Đầu t tài chính ngắn hạn 121

2. Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn 129

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1.921.606.329 1.403.830.296
1. Phải thu của khách hàng 131

1.881.458.066 1.367.407.432
2. Trả trớc cho ngời bán 132

3. Thuế GTGT đợc khấu trừ 133

37.652.263 33.926.864
3. Các khoản phải thu khác 138

2.496.000 2.496.000
4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139

IV. Hàng tồn kho 140

40.065.555 44.475.555
1. Hàng tồn kho 141

40.065.555 44.475.555
Nguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
9
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149


2. Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn(*) 239

IV. Tài sản dài hạn khác 240

1. Phải thu dài hạn 241

2. Tài sản dài hạn khác 248

3. Dự phòngphảI thu dài hạn khó đòi (*) 249

Tổng cộng tài sản (250=100+200)
250

2.488.096.520 1.966.683.290
Nguồn vốn

số

A. Nợ phải trả (300=310+320 300

I.Nợ ngắn hạn 310

1.224.998.890
1. Vay ngắn hạn 311

1.750.000.000 1.100.000.000
2. Phải trả cho ngời bán 312

124.998.890

700.000.000 700.000.000
2. Thặng d vốn cổ phần 412

3. Vốn khác của chủ sở hữu 413

Nguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
10
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416

7. Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 417

38.096.520 41.684.400
II. Quỹ khen thởng phúc lợi 430

tổng cộng nguồn vốn (440=300+400)
440

2.488.096.520 1.966.683.290
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu
Số cuối năm Số đầu năm
1. Tài sản thuê ngoài

2. Vật t hàng hoá nhận giữ hộ


Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
Gs : tổng giá trị sản xuất sản phẩm.
Gt : giá trị thành phẩm đợc chế biến bằng NVL của doanh nghiệp.
Gd: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Gf : giá trị phế liệu thu hồi.
Gm : giá trị cho thuê máy móc thiết bị.
*) Phân tích quy mô sản xuất của doanh nghiệp trong quý I năm 2009.
STT Chỉ tiêu
Kỳ gốc
(quý IV/ 2008)
Kỳ nghiên cứu
(quý I/2009)
1 Gt
734380960 875473322,8
2 Gd
244793653 202032305,3
3 Gf
183595240 161625844,2
4 Gm
61198413,3 107750562,8
5 Gs
1.223.968.266
1.346.882.035

Từ bảng số liệu ta có : tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất (k
s
) là: 110%. Nh
vậy xét về quy mô sản xuất của doanh nghiệp, tại quý I năm 2009 thì doanh
nghiệp đã hoàn thành vợt chỉ tiêu kế hoạch sản xuất là 10%. Điều này phản
ánh phần nào sự phù hợp của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh

Kỳ gốc
(quý II/ 2009)
Kỳ nghiên cứu
(quý III/2009)
1 Gt
614140960 904151104,2
2 Gd
204713653 283390644,6
3 Gf
153535240 94463548,2
4 Gm
51178413,3 67473963
5 Gs 1.023.568.266 1.349.479.260

Từ bảng số liệu ta có : tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất (k
s
) là: 132%. Nh
vậy xét về quy mô sản xuất của doanh nghiệp, tại quý III năm 2009 thì
doanh nghiệp đã hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đặt ra khi
mà nó đạt132%. Điều này phản ánh sự hồi phục của nền kinh tế khi chính
phủ đã áp dụng hiệu quả các gói kích cầu và doanh nghiệp cũng chịu ảnh h-
ởng tích cực của các chính sách này.
b) Phân tích tình hình thực hiện mặt hàng chủ yếu.
Để phân tích tình hình thực hiện mặt hàng chủ yếu ta sử dụng các chỉ tiêu tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch mặt hàng(k
m
), và các nguyên tắc đánh giá phân tích.
Qua việc thu thập số liệu ta đợc bảng sau:
STT Sản phẩm
Quý I Quý II QuýIII Giá

= 97,8(%).
Nh vậy sau khi tính toán thì trong qúy I và quý III năm 2009 công ty đã
không hoàn thành kế hoạch mặt hàng chủ yếu mà nguyên nhân chủ yếu là do
biến động cung cầu giá cả trên thị trờng cũng nh là doanh nghiệp thiếu sự
chặt chẽ và sự phối hợp giữa các bộ phận sản xuất.
Nguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
13
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
Còn trong quý II do nỗ lực sản xuất mà doanh nghiệp đã thực hiện tốt đợc
kế hoạch mặt hàng đặt ra.
2. Xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp trong quý IV năm 2009.
a) Phân tích môi trờng.
Trong quý IV năm 2009 doanh nghiệp sẽ gặp những thuận lợi khách quan
nh chính sách kích cầu của chính phủ đang phát huy hiệu quả cao, các dự án
công trình cầu cống đờng xá tiếp tục đợc xây dựng nhiều. Nền kinh tế đã bớc
đầu thoát khỏi khủng hoảng các công trình xây dựng dân dụng lại tiếp tục
phát triển đó chính là điều kiện rất tốt để doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản
phẩm nhiều hơn.
Và những tháng cuối năm thời tiết bớc vào mùa khô đây là thời điểm thuận
lợi giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất đợc tiến hành đều
đặn liên tục mà không còn bị ảnh hởng của thời tiết làm giảm năng suất.
*)Các lợi thế về mặt chủ quan:
Trong thời gian vừa qua sau bao nỗ lực doanh nghiệp đã ký hợp đồng cung
cấp đá xây dựng cho nhà thầu Trung Quốc để xây dựng tuyến đờng 5B Hải
Phòng Hà Nội. Đây là một công trình lớn đảm bảo trong quý tới sẽ tiêu
thụ cho doanh nghiệp khoảng 10000 khối đá hộc các loại và khoảng 12000
khối đá 4x6, khoảng 12000 khối đá 1x2.
Đồng thời cuối năm cũng là khoảng thời gian mà các công trình xây dựng
nhà cửa của công nhân diễn ra mạnh mẽ hứa hẹn một điều tốt lành cho công
ty bán nhiều sản phẩm hơn.

Để thực hiện khối lợng sản phẩm nh trên thì yêu cầu doanh nghiệp cần đa ra
kế hoạch về các nhân tố sản xuất nh sau:
*) Kế hoạch về nhân sự (chỉ tính số công nhân trực tiếp)
STT Bộ phận sản xuất
Số lợng(ng-
ời)
1 Công nhân khoan 12
2 Công nhân lái máy cuốc 6
3 Công nhân lái xúc lật 6
4 Công nhân tại các trạm nghiền 30
5 Công nhân lái xe 15
Tổng 69
*) Kế hoạch về năng suất lao động của công nhân:
STT Bộ phận sản xuất NSLĐ(m
3
/ngời/giờ)
1 Công nhân khoan 8
2 Công nhân lái máy cuốc 12
3 Công nhân lái xúc lật 30
4 Công nhân tại các trạm nghiền 4
5 Công nhân lái xe 10,5
*) Kế hoạch về năng suất của máy móc thiết bị.
STT Loại máy NSLĐ(m
3
/ máy/giờ)
1 Máy khoan 16
Nguyễn Đức Cảnh QTK 47 ĐH
15
Bài tập lớn môn quản trị kinh doanh
2 Máy cuốc 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status