nghiên cứu tình hìn sử dụng vốn năm 2009 của công ty dầu thực vật tường an - Pdf 13

Thiết kế môn học quản trị tài chính
Lời nói đầu
Trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế nớc ta hiện nay,việc phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần,vận động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
thì các doanh nghiệp với t cách là chủ thể kinh tế đợc tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.Mục tiêu của doanh nghiệp là tạo đợc nhiều lợi nhuận.Để đạt đợc
điều này các doanh nghiệp cần phải có những nguồn lực và có đợc những hớng đi đúng
đắn để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh hiện nay.
Trong những nguồn lực của doanh nghiệp thì vốn đóng vai trò quan trọng không
thể thiếu đợc khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trờng
vốn là điều kiện tiên quyết trong quá trình kinh doanh.
Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn cho ta thấy đợc tình hình tài chính của doanh
nghiệp,việc sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh nói chung Qua việc
phân tích đó có thể vạch ra những mặt tích cực,tiêu cực trong việc sử dụng vốn từ đó đa
ra những biện pháp nhằm góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc sử
dụng vốn,khả năng khai thác nguồn vốn hay nâng cao năng lực ,hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở những kiến thức thu đợc từ các môn học cụ thể là môn Quản trị tài
chính doanh nghiệp và tham khảo các số liệu thực tế tại doanh nghiệp em đã hoàn
thành bài thiết kế với đề tài Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn năm 2009.
Bài thiết kế gồm 2 phần chính:
-Chơng 1:Giới thiệu chung
I.Giới thiệu về công ty.
II.Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty.
-Chơng 2:Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty.
I.Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định.
II.Nghiên cứu cơ cấu vốn lu động.
III.Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
IV.Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
1

2
ThiÕt kÕ m«n häc qu¶n trÞ tµi chÝnh
cung cấp cho các nhà máy sản xuất mì ăn liền. Dầu xuất khẩu, chủ yếu là dầu dừa lọc
sấy chiếm tỷ lệ cao trên tổng sản lượng (32%). Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và
đa dạng hóa các mặt hàng luôn là vấn đề được quan tâm thường xuyên vì vậy sản
phẩm Tường An trong giai đoạn này đã bắt đầu được ưa chuộng và có uy tín trên thị
trường.
c) Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suất thiết bị,
xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tường An đã liên tục đỗi mới
trang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuất khép kín từ
khâu khai thác dầu thô đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm.
Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của Tường An nhằm đổi mới công nghệ, nâng
cao năng lực và quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
giá thành để phục vụ tiêu dùng trong nước, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu:
- Năm 1991 đưa vào hoạt động thiết bị hydro hóa sản phẩm Shortening và
Magarine.
- Năm 1994 đầu tư máy thổi chai PET của Nhật, đây là dây chuyền thực sự phát huy
hiệu quả, Tường An là một trong những đơn vị sản xuất đầu tiên ở Việt Nam có dây
chuyền thổi chai PET và chai PET đã được người tiêu dùng đánh giá cao và góp phần
đưa sản xuất dầu chai các loại phát triển.
- Năm 1997 lắp đặt dây chuyền chuyền chiết dầu chai tự động của CHLB Đức công
suất 5000 chai 1 lit/giờ. Đây là dây chuyền chiết rót chai tự động đầu tiên ở Việt Nam,
giúp Tường An tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động để phục vụ kịp thời
nhu cầu tăng nhanh của thị trường.
- Năm 1998 mặt bằng được mỡ rộng thêm 5700m
2
nâng tổng diện tích Tường An
lên 22000m
2

vc v th gii.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
4
Thiết kế môn học quản trị tài chính
2)Chức năng,nhiệm vụ:
Ngnh ngh kinh doanh:
Sn xut, mua bỏn v xut nhp khu cỏc sn phm ch bin t du, m ng
thc vt, t cỏc loi ht cú du, thch da.
Sn xut, mua bỏn cỏc loi bao bỡ úng gúi.
Mua bỏn, xut nhp khu cỏc loi mỏy múc, thit b, nguyờn nhiờn vt liu phc
v sn xut, ch bin ngnh du thc vt.
Cho thuờ mt bng, nh xng.
Sn xut, mua bỏn cỏc loi gia v ngnh ch bin thc phm, nc chm, nc
xt (khụng sn xut ti tr s).
Sn xut, mua bỏn cỏc loi sn phm n lin (mỡ, bỳn, ph, bỏnh a, chỏo n
lin).
i lý mua bỏn, ký gi hng húa.
Kinh doanh khu vui chi gii trớ (khụng hot ng ti tr s).
Hot ng sinh hot vn húa (t chc giao lu, gp mt).
Kinh doanh nh (xõy dng nh bỏn hoc cho thuờ).
Th trng xut khu chớnh: Nht Bn, Trung ụng, ụng u, Hng Kụng, i
Loan,
Mng li phõn phi:
Mng li phõn phi ca Tng An vi hn 200 nh phõn phi v i lý tiờu th
sn phm, 100 khỏch hng sn xut cụng nghip v 400 siờu th, nh hng, quỏn n,
trng hc, nh tr, c xõy dng rng khp 64 tnh thnh trờn c nc.
3)Cơ cấu tổ chức:
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
5
Thiết kế môn học quản trị tài chính

- Cùng vi Phòng K hoch - u t giúp Tng Giám c Công ty giao k hoch, xoát
duyt hon thnh k hoch v quyt toán ti chính ca các n v trc thuc theo nh
k.
- Thng xuyên bi dng nghip v k toán - thng kê cho các b ph trách k toán -
ti v ca các n v trc thuc.
Phòng kinh doanh
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
8
Thiết kế môn học quản trị tài chính
Phòng Kinh doanh có chc nng tham mu, giúp vic cho Tng Giám c Công ty
trong vic qun lý, iu hnh công vic thuc các lnh vc k hoch, kinh doanh, tip
th, qung cáo v ng dng công ngh thông tin.
- Nghiên cu, xây dng chin lc kinh doanh di hn, trung hn, ngn hn, k hoch
hot ng v k hoch kinh doanh hng nm, hng quý ca Công ty.
- Tham mu cho Tng Giám c Công ty giao ch tiêu kinh doanh cho các n v trc
thuc Công ty. Theo dõi, thúc y tin thc hin k hoch kinh doanh v chng
trình công tác ca Công ty v ca các n v trc thuc Công ty.
Phòng u t
Phòng u t có chc nng tham mu, giúp vic cho Tng Giám c Công ty
trong vic nh hng qun lý v iu hnh v chin lc u t, phát trin Công ty.
Nhim v ca Phòng u t
- Lm u mi xây dng d tho chin lc u t phát trin trung hn v di hn
ca Công ty.
- Thc hin lp k hoch v trin khai theo dõi giám sát công việc ci to, nâng cp m
rng, sa cha nh k các ti sn, trang thit b ca Công ty theo ch o ca Tng
Giám c Công ty.
- xut hình thc u t, bin pháp t chc thc hin cho Tng Giám c Công ty.
4)Lực lợng lao động của công ty:
STT Diễn giải Số lợng
Năm 2007 Năm 2008

STT Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kỳ
Giá trị
(đ)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(đ)
Tỷ trọng
(%)
I Tổng giá trị tài sản
837.061.405.664
100
686.965.154.563
100
1 Tài sản ngắn hạn 601.396.272556 71.85 405.553.619.501 59.04
2 Tài sản dài hạn 235.665.133.108 28.15 281.411.151.943 40.96
II Tổng nguồn vốn
837.061.405.664
100
686.965.154.563
100
1 Vốn chủ sở hữu 361.440.271.274 43.18 309.261.269.572 45.02
2 Nợ phải trả 475.621.134.390 56.82 377.703.884.991 54.98
Nhận xét:
- Về tình hình tài sản:
Qua bảng số liệu ta thấy đợc tổng giá trị tài sản cuối kỳ giảm so với đầu kỳ
năm 2008.Trong đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng giá trị tài sản
của công ty.Sở dĩ có sự giảm về tổng giá trị tài sản là bởi sự giảm mạnh về giá trị tài
sản ngắn hạn,tài sản dài hạn tuy có tăng nhng mức tăng này không đáng kể.
- Về tình hình nguồn vốn:

3 Tổng chi phí Đồng 1.490.383.719.928 2.452.702.730.464 2.986.231.086.204 164,57 121,75
4 Tổng lợi nhuận Đồng 45.692.885.441 125.712.444.794 14.340.400.896 275,12 11,41
5 Nộp ngân sách Đồng 4.098.140.885 4.647.300.814 3.826.437.320 113,40 82,34
6 Tổng số lao động Ngơì 840 843 844 100 100,12
7 Tổng thu nhập Đồng 68.164.676.987 84.233.241.700 72.914.700.904 123,57 86,56
8
Thu nhập bình quân của
ngờii lao động
Đồng/Ng-
ơì 81.148.425 99.920.809 86.391.826 123,13 86,46

Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
12
Thiết kế môn học quản trị tài chính
Qua bảng tổng hợp về kết quả sản xuất kinh doanh của 3 năm liên tiếp ta thấy có sự
biến động của các chỉ tiêu qua các kỳ.
+Về chỉ tiêu sản lợng:
Đây là công ty sản xuất kinh doanh nên chỉ tiêu sản lợng cho biết trong kỳ số
sản phẩm sản xuất ra là bao nhiêu qua đó cho ta thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.Năm 2006 chỉ tiêu này đạt 139.058 tấn,năm 2007 sản lợng là
162.814 tấn đạt 117,08% so với năm 2006 tức năm 2007 sản phẩm sản xuất ra tăng so
với 2006 về số lợng.Năm 2008 sản lợng giảm so với năm 2007 chỉ đạt 127.746 tấn tức
đạt 78,46% so với năm 2007.Điều này đợc giải thích bởi nhiều nguyên nhân mà chủ
yếu là do khủng hoảng kinh tế ,tài chính toàn cầu đã tác động đến các doanh nghiệp
của Việt nam trong đó có công ty Tờng An thêm vào đó giá nguyên liệu dầu thực vật
thế giới biến động tăng và duy trì ở mức cao do vậy mà sản lợng năm 2008 giảm sút so
với năm 2006 và 2007.
+Về chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp:
Nhìn vào các con số của chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp ta thấy rằng
chúng tăng dần qua các năm.Năm 2007 đạt 167,86% so với năm 2006,năm 2008 đạt

của ngời lao động qua các năm gần đây có xu hớng giảm dần.
=>Tóm lại:
Qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu ta thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty những năm gần đây một cách khá rõ ràng.Trong 3 kỳ phân tích ta thấy
năm 2007 là năm mà hầu nh các chỉ tiêu đều tăng theo hớng tích cực cho thấy công ty
làm ăn phát đạt.Năm 2008 do chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bên ngoài nh khủng kinh
tế tài chính thế giới,lạm phát trong nớc tăng cao đã làm cho kết quả thu đợc có phần
giảm sút so với năm 2007.Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có lãi.Điều này rất đáng khích
lệ đối với công ty vì trong tình hình nền kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn nhiều
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thậm chí dẫn đến phá sản thì Tờng An vẫn đứng vững
khẳng định khả năng của mình trên thị trờng.Do vậy trong những năm tới công ty cần
cố gắng hơn nữa mở rộng sản xuất kinh doanh tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
trong và ngoài nớc,là nhãn hiệu đáng tin cậy cho mọi nhà.
7)Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai.
Với mục tiêu là các sản phẩm của Công ty ngày càng phục vụ tốt nhất cho ngời
tiêu dùng với chất lợng tốt và với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nhằm phục vụ
đợc các nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng.
Với sự phát triển mạnh mẽ của Công ty trong những năm vừa qua sau khi cổ
phần hóa với nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận giữ lại và từ việc đợc miễn thuế
TNDN,Công ty đã niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán là cơ hội để Công ty
huy động vốn nhằm đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất chính và
mở rộng sản xuát phát triển sang các lĩnh vực khác nhằm tìm kiém lợi nhuận cao hơn
và ít rủi ro.
Bên cạnh đó Công ty ngày càng đóng góp cho xã hội nhièu hơn thông qua các
hoạt động cộng đồng góp phần cùng Nhà nớc đa xã hội ngày càng phát triển.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
14
Thiết kế môn học quản trị tài chính
Với tốc độ tăng trởng GDP đợc dự báo trong năm 2009 khoảng 6%,mức sống
ngời dân đợc cải thiện,nhu cầu sử dụng dầu thực vật trong sản xuất công nghiệp có khả

mua bỏn v theo cỏc khon mc chi phớ.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
Kế
toán l}
ơng và
BHXH
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
giá
thành
Kế
toán
vật
t}
Kế
toán
thanh
toán
Phó giám đốc
Kế
toán
tổng
hợp
Thủ
quĩ
Phó giám đốc
Giám đốc tài chính và kế

-Qun lý giỏ tr v s lng tn kho ca vt t, CCDC trờn mt hoc nhiu kho khỏc
nhau.
-Qun lý ton b giỏ tr v s lng vt t, CCDC xut dựng vo sn xut cho sn
phm, qun lý.
K toỏn TSC
-Hch toỏn tỡnh hỡnh tng, gim TSC trong phm vi qun lý ca xớ nghip.
-Tinh hao mũn thit b vt t trong thỏng
-Lp bng phõn b khu hao TSC phc v k toỏn tng hp chi phớ v tớnh giỏ thnh
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
17
Thiết kế môn học quản trị tài chính
K toỏn tng hp
-H thng bỏo cỏo v ngõn sỏch cho tng ti khon, tng n v thnh viờn, ti sn
con.
-T ng phõn b hoc kt chuyn chi phớ, doanh thu cụng ty theo cỏc tiờu thc la
chn nh nguyờn vt liu, nhõn cụng , doanh thu.
-Cung cp cỏc cụng c bỏo cỏo ti chớnh.
-Thit lp cỏc s k toỏn chi tit v cỏc nghip v.
B phn qu
-Chịu trách nhiệm các hoạt động thu chi khi các chứng từ đã đợc ký duyệt.
-Hàng tháng đối chiếu sổ quĩ với kế toán ngân hàng.
-Thanh toán tiền lơng cho công nhân viên kịp thời và đầy đủ.
4)Nhận xét
Cơ cấu của bộ phận tài chính của công ty là hợp lý ,chặt chẽ và phù hợp với qui định
của nhà nớc.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
18
Thiết kế môn học quản trị tài chính
Chơng 2
Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn của công ty

Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp .
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
19
Thiết kế môn học quản trị tài chính
-Vốn bổ xung:
Là số vốn tăng thêm do bổ xung từ lợi nhuận ,do Nhà nớc cấp bổ xung bằng
phân phối lại nguồn vốn,do sự đóng góp của các thành viên,do bán trái phiếu.
-Vốn liên doanh:
Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt động.
-Vốn đi vay:
Trong hoạt động kinh doanh,ngoài số vốn tự có và coi nh tự có,doanh nghiệp
còn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng.Ngoài ra còn có khoản vốn
chiếm dụng lẫn nhau đối với các nguồn hàng ,khách hàng ,bạn hàng.
c)Đứng trên góc độ chu chuyển vốn ngời ta chia ra toàn bộ vốn của doanh
nghiệp thành:
-Vốn cố định(VCĐ):
+VCĐ là số tiền doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho TSCĐ.Xét tại mỗi thời
điểm nhất định thì VCĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại của
toàn bộ các TSCĐ hiện có của doanh nghiệp.
+Đặc điểm của VCĐ:
Đặc điểm vận động và biến đổi hình thái trong quá trình SXKD của VCĐ hoàn
toàn phù hợp với các đặc điểm của TSCĐ.Nghĩa là VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất.
VCĐ đợc dịch chuyển từng bộ phận vào giá thành sản phẩm sản xuất ở trong
các chu kỳ.
Nó hoàn thành một vòng luân chuyển sau một thời gian dài,tơng ứng với thời
gian sử dụng TSCĐ.
-Vốn lu động(VLĐ):
+VLĐ là số tiền mà doanh nghiệp ứng trớc để đầu t cho TSLĐ ,xét tại một thời
điểm nhất định,số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của các

cố định của mình thì doanh nghiệp càng có điều kiện hiện đại hóa máy móc thiết bị
,dây chuyền công nghệ nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm và từ đó càng có
điều kiện chiếm lĩnh thị trờng .Doanh nghiệp cần coi đây là một nguồn vốn cơ bản để
có biện pháp quản lý và khai thác có hiệu quả.
*)Quỹ tích lũy tái đầu t phát triển sản xuất.
Quỹ này đợc hình thành từ nguồn lợi nhuận kinh doanh hàng năm của doanh
nghiệp đợc trích lập theo tỷ lệ nhất định do nhà nớc đối với doanh nghiệp,do hội đồng
quản trị đối với công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn quyết định.Tích lũy
tái đầu t luôn đợc các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài chính quan trọng vì có
các u điểm cơ bản là doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động,giảm sự phụ thuộc vào
các nhà cung ứng,giúp doanh nghiệp tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỷ lệ nợ/vốn.
Quỹ này càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều
kiện cha tạo đợc tín nhiệm với các nhà cung ứng tài chính.
*)Nguồn tài chính do điều chỉnh cơ cấu.
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
21
Thiết kế môn học quản trị tài chính
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,có những tài sản cố
định đầu t sai mục đích hoặc không phát huy đợc tác dụng hay do những sai lầm trong
cơ cấu đầu t TSCĐ và đầu t cho TSLĐ dẫn đến có sự chênh lệch bất hợp lý.Quá trình
điều chỉnh cơ cấu này dẫn đến có những TSCĐ đợc bán,đợc thanh lý trớc thời hạn,cho
thuê hoặc tái cho thuêhình thành một số vốn nhất định phục vụ cho mục đích đầu t
hiện đại hóa hoặc mở rộng quy mô sản xuất doanh nghiệp.
b.2)Các nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nguồn vốn tài trợ từ ngoài doanh nghiệp rất phong phú đa dạng,biến đổi linh
hoạt về quy mô,điều kiện khai thácNgời kinh doanh giỏi là ngời biết huy động tốt
nhất các nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
*)Căn cứ theo thời gian hoàn trả thì nguồn tài trợ từ bên ngoài chia thành nguồn
tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn.

móc ,thiết bị,bất động sản hoặc cũng có thể chỉ là sự bảo lãnh của một tổ chức hoặc
một cá nhân có đủ uy tín đối với ngời cho vay.
-Nguồn tài trợ dài hạn:
Là những khoản tiền có thời hạn sử dụng dài hơn một năm kể từ ngày đầu tiên
nhận đợc chúng.Nguồn tài trợ dài hạn thờng đợc doanh nghiệp đầu t cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng ,đầu t cho các đối tợng sử dụng lâu dài nh máy móc thiết bị ,phơng tiện
vận tảiDoanh nghiệp có thể huy động tín dụng dài hạn từ nhiều nguồn khác nhau nh
tín dụng thuê mua trả góp,vay dài hạn có kỳ hạn,phát hành trái phiếu hay huy động vốn
từ phát hành cổ phiếu.
*)Căn cứ theo đối tợng cung ứng vốn thì chia thành:
-Vốn từ ngân sách nhà nớc cấp:
Hiện nay đối tợng đợc cung ứng vốn theo hình thức này thờng phải là các doanh
nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc xác định duy trì để đóng vai trò công cụ điều tiết kinh
tế,các dự án đầu t ở những lĩnh vực sản xuất hàng hóa công cộng, hoạt động công ích
mà t nhân không muốn hoặc không có khả năng đầu t,các dự án lớn có tầm quan trọng
đặc biệt do nhà nớc trực tiếp đầu t.
-Vốn qua phát hành cổ phiếu:
Là hình thức doanh nghiệp đợc cung ứng vốn trực tiếp từ thị trờng chứng
khoán.Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này ,doanh nghiệp tính toán và phát
hành cổ phiếu,bán trên thị trờng chứng khoán.Hình thức cung ứng vốn này có đặc trng
cơ bản là tăng vốn mà không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những ngời sở hữu cổ
phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp.Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần,doanh
nghiệp nhà nớc có quy mô lớn mới đợc phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
-Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trờng vốn:
Đây là hình thức cung ứng vốn từ công chúng:doanh nghiệp phát hành lợng vốn
cần thiết dới hình thức trái phiếu thờng là có kỳ hạn xác định và bán cho công
chúng.Chỉ những doanh nghiệp nào thỏa mãn các điều kiện theo luật định mới đợc
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
23
Thiết kế môn học quản trị tài chính

nghiệp có cầu sử dụng máy móc thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức năng
mua diễn ra khá phổ biến.Hình thức này có u điểm cơ bản là giúp cho doanh nghiệp sử
dụng vốn đúng mục đích ,khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc thiết bị cụ
thể mới đặt vấn đề thuê mua
Sinh viên: Mai Thị Hiền- QKT 48-ĐH1
24
Thiết kế môn học quản trị tài chính
-Vốn liên doanh liên kết:
Với phơng thức này doanh nghiệp liên doanh ,liên kết với một (một số) doanh
nghiệp khác nhằm tạo vỗn cho một (một số ) hoạt động liên doanh nào đó.Với phơng
thức này doanh nghiệp sẽ có đợc lợng vốn cần thiết cho một hoặc một số hoạt động
nào đó mà không làm tăng nợ.
-Vốn đợc cung ứng từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng:
Phơng thức này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng cơ sở hạ tầng.Lựa chọn phơng thức này doanh nghiệp phải thỏa mãn các
điều
Với nguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp không chỉ nhận đợc vốn
mà còn nhận đợc cả kỹ thuật-công nghệ cũng nh phơng thức quản trị tiên tiến.Hơn nữa
doanh nghiệp cũng đợc chia sẻ thị trờng xuất khẩu.Tuy nhiên huy động vốn bằng
nguồn vốn nớc ngoài đầu t trực tiếp doanh nghiệp sẽ phải chịu s kiểm soát của doanh
nghiệp hay tổ chức kinh tế cấp vốn.
-Nguồn vốn ODA:
Với nguồn vốn này thì đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận đợc
nguồn vốn là các chơng trình hợp tác của Chính phủ,các tổ chức phi chính phủ và các
tổ chức quốc tế khác.Hình thức cấp vốn ODA là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay
với điều kiện u đãi về lãi suất hoặc u đãi về thời hạn thanh toán.Tuy nhiên để nhận đợc
nguồn vốn này doanh nghiệp phải chấp nhận các thủ tục rất chặt chẽ.Đồng thời doanh
nghiệp phải có trình độ quản trị dự án đầu t cũng nh trình độ phối hợp làm việc với các
cơ quan Chính phủ và chuyên gia nớc ngoài.
4)Cách đánh giá tình hình sử dụng vốn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status