xây dựng chương trình sản xuất của công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm sài gòn - Pdf 13

Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại
thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệp Việt Nam đứng trên một sân chơi mới
là sân chơi quốc tế. Điều này đã mang lại rất nhiều thuận lợi và không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp. Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đang
trên đà phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên
gay gắt. Không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn
gắn kinh doanh của mình với thị trường. Doanh nghiệp chỉ thành công khi sản
phẩm của mình được nhiều khách hàng biết đến và sẵn sàng bỏ tiền để mua
sản phẩm của công ty. Muốn giải quyết các vấn đề này các doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường để từ đó xác định hướng sản xuất
cho phù hợp, hoạch định các kế hoạch về vật tư, ứng dụng mạnh mẽ những
thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất, để tạo ra được những sản
phẩm có chất lượng cao. Từ đó doanh nghiệp sẽ khẳng định được chỗ đứng
vững chắc của mình trên thị trường cũng như trong tiềm thức người tiêu dùng.
Vận dụng những kiến thức cơ bản và bổ ích của môn học quản trị sản
xuất cũng như để hiều sâu sắc hơn về công tác tổ chức sản xuất của một doanh
nghiệp em đã chọn đề tài: "Xây dựng chương trình sản xuất của Công ty chăn
nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn".
Các nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết gồm:
1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2. Cơ sở lý thuyết của chương trình sản xuất
2.1. Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm
2.2. Quản trị vật tư sản xuất
2.3. Phương pháp tổ chức sản xuất.
3. Xây dựng chương trình sản xuất về sản phẩm Jămbông cho doanh nghiệp.
3.1. Chương trình dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
3.2. Chương trình quản trị vật tư
3.3. Chương trình chỉ đạo sản xuất.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Cụng ty Chn nuụi v Ch bin Thc phm Si Gũn trc thuc Tng cụng ty
Nụng Nghip Si Gũn, c thnh lp vo ngy 25/12/2006 theo quyt nh s
162/Q-UB ca Ch tch Hi ng qun tr Tng cụng ty Nụng Nghip Si Gũn
trờn c s hp nht 4 n v hch toỏn ph thuc: Xớ nghip Chn nuụi heo
ng Hip, Xớ nghip Chn nuụi heo Phc Long, Xớ nghip TCN An Phỳ v
Xớ Nghip CBTP Nam Phong.
Cụng ty Chn nuụi v Ch bin Thc phm Si Gũn cú chc nng v nhim v:
sn xut, mua bỏn ging v thng phm cht lng cao cỏc loi vt nuụi ( gia
sỳc, gia cm, thy cm ). Thc hin cỏc dch v k thut, chuyn giao cụng ngh
chn nuụi. Sn xut, mua bỏn, ch bin sn phm ngnh thc phm. Ch bin
git m gia sỳc, gia cm. i lý mua bỏn, ký gi hng húa, gia cụng git m.
Mua bỏn nguyờn liu thc n gia sỳc, gia cm, thy sn.
3
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
Sản phẩm của Công ty Chăn nuôi và Chế biến Thực phẩm Sài Gòn sản xuất theo
quy trình khép kín: thức ăn gia súc - Con giống - Chăn nuôi - Giết mổ - Chế
biến - Phân phối. Thức ăn gia súc được sản xuất tại Xí Nghệp TĂCN An Phú
cung cấp lượng thức ăn lớn cho các Xí nghiệp chăn nuôi heo giống và heo thịt
( Xí Nghiệp Chăn nuôi heo Đồng Hiệp, Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phước Long )
và thị trường bên ngoài. Số lượng lớn heo thịt từ các Xí nghiệp được giết mổ,
pha lóc và sản xuất các thương phẩm chất lượng cao tại Xí nghiệp CBTP Nam
Phong. Việc hoạt động sản xuất theo quy trình khép kín, đảm bảo tạo ra chuỗi
sản phẩm chất lượng - sạch - an toàn đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng và
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.
4
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
2. Một số thông tin chi tiết về Công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài
Gòn:
Địa chỉ: 189 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình
Thạnh, TP Hồ Chí Minh

- Nhóm thanh trùng:Chả cuốn Jambon, Jambon da bao, Pate gan Xúc xích heo
200gr, Xúc xích heo 500gr, Xúc xích nướng
- Nhóm sơ chế.
4) Thịt tươi sống:
- Tươi sống Heo:Ba rọi, Cotlet, Sườn non, Đùi có da
- Tươi sống Gà: Cánh gà, Chân gà, Đùi tỏi gà
- Tươi sống Bò:Bắp bò, Thăn bò, Đùi bò
- Gà sống thả vườn: Gà thả vườn nguyên con
6
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH SẢN
XUẤT
I. Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm.
1 Khái niệm:
Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là khoa học và nghệ thuật
để nhằm xác định mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên các khu vực
thị trường khác nhau diễn ra trong tương lai.
Đây là công việc khó khăn đòi hỏi phải có tính nhạy bén với thị trường, cập
nhật thông tin liên tục từ phía khách hàng xem nhu cầu của khách hàng về
sản phẩm của công ty như thế nào và xu hướng tiêu dùng hiện nay của họ ra
sao. Từ đó công ty sẽ có những biện pháp điều chỉnh để đưa ra một mức dự
báo hợp lý.
2 Phân loại:
Thông thường trong hoạt động kinh doanh, người ta phân chia mức dự báo
tiêu thụ sản phẩm thành 3 loại:
- Dự báo dài hạn: Là loại dự báo được sử dụng để xây dựng chiến lược kinh
doanh cho doanh nghiệp. Kết quả của loại hình dự báo này có thể dẫn tới
sự thay đổi về công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất, địa điểm sản xuất.
- Dự báo trung hạn: Là loại dự báo mà ở đó người ta có căn cứ để xây dựng
các kế hoạch chỉ đạo sản xuất, kế hoạch dự trữ vật tư thành phẩm để phục

* Phương pháp dự báo nhân quả: Là phương pháp dự báo thường được áp dụng
đối với dự báo ngắn hạn. Bản chất của phương pháp dự báo này là người ta sẽ
tiến hành nghiên cứu các số liệu từ quá khứ đến hiện tại để tìm ra những quy
luật chung nhất và ngoại suy vào tương lai,
* Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến đánh giá của người bán hàng và đại diện
bán hàng: Theo phương pháp này người ta sẽ yêu cầu những người bán hàng
hoặc đại diện bán hàng dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong kì tới. Vì những
người bán hàng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu
thị hiếu của người tiêu dùng. Họ có thể dự báo được lượng hàng tiêu thụ tại nơi
mình phụ trách. Để thực hiện phương pháp này một cách có hiệu quả, doanh
nghiệp cần tiến hành một số biện pháp sau:
- Tổ chức các cuộc họp để thông tin về lợi ích của việc dự báo và các cách
thức dự báo.
- Cần phải có những phần thưởng xứng đáng cho những người thường
xuyên đưa ra kết quả dự báo chính xác.
8
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
* Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến của khách hàng: đó là việc các doanh
nghiệp sẽ tổ chức các buổi họp hội nghị khách hàng hoặc đưa ra các câu hỏi
thăm dò đối với khách hàng để nhằm xác định nhu cầu và thị hiếu của họ trong
tương lai.
* Phương pháp dự báo mô phỏng: Là phương pháp nhằm sử dụng các công cụ
tin học để mô phỏng hành vi của các khách hàng khi đi mua hàng. Phương pháp
này là môt công cụ hữu ích giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định về thị
trường. Cụ thể bao gồm:
- Dự báo được mức tiêu thụ sản phẩm và thị phần của từng sản phẩm trước
khi đưa sản phẩm ra ngoài thị trường.
- Giúp cho các doanh nghiệp có thể lựa chọn được các khách hàng mục
tiêu của mình.
- Kiểm định được các mức giá bán trước khi tung sản phẩm ra ngoài thị

: Mức tiêu thụ ở kì t-i
Phương pháp dự báo bày thường có kết quả chính xác hơn phương pháp dự
báo giản đơn, tuy nhiên khối lượng tính toán và lưu trữ lớn, thậm chí trong
một số trường hợp không thể thực hiện được.
* Phương pháp dự báo trung bình động: Bản chất của phương pháp dự báo này
là phương pháp dự báo trung bình nhưng với n là số hữu hạn và khá nhỏ.
Phương pháp dự báo trung bình động có kết quả dự báo chính xác hơn so với
phương pháp dự báo trung bình. Tuy nhiên mức độ chính xác còn phụ thuộc vào
việc nhà quản trị chọn mức n là bao nhiêu.
* Phương pháp dự báo trung bình động có trọng số:
Trong phương pháp dự báo trung bình động thì sự ảnh hưởng của n số liệu
mới nhất đến kết quả dự báo là như nhau, Tuy nhiên theo suy nghĩ khoa học
thông thường thì các số liệu càng ở gần thời điểm hiện tại thì sẽ có mức độ ảnh
hưởng mạnh mẽ đến kết quả dự báo. Do vậy, phương pháp dự báo trung bình
động có trọng số là phương pháp dự báo trung bình động nhưng người ta gắn
cho mỗi số liệu trong qua khứ một hệ số thể hiện mức độ ảnh hưởng đến kết quả
dự báo và gọi đó là các trọng số.
F
t+1
= * α
t-i
α
t-i
: Trọng số của kì t-i và cần phải thỏa mãn điều kiện: =1
* Phương pháp san bằng số mũ: Phương pháp này xét về thực chất là tính số
bình quân di động mà không cần đòi hỏi có nhiều số liệu trong quá khứ. Tuy
nhiên việc sử dụng phương pháp này đòi hỏi các nhà quản trị cần phải có sự lựa
chọn tinh tế trong việc lựa chọn hệ số san bằng.
Công thức: F
t+1

+ Sau khi tớnh toỏn lng vt t cn thit v cỏc vt t ph phc v cho
vic sn xut chỳng ta tớnh toỏn thnh tng cng chi phớ cn thit phc
v sn xut trong kỡ k hoch. Thụng thng mc d tr kinh t bo
him l 10%.
Xỏc nh lng d tr kinh t bo him
+ Trong thc t, h thng qun tr sn xut luụn phi i mt vi nhiu
loi bin ng khỏc nhau m ch yu l nhng bin ng mang tớnh
khỏch quan. Do vy mun cho quỏ trỡnh sn xut din ra mt cỏch liờn
tc thỡ ngi ta cn phi s dng n mt loi d tr ú l d tr bo
him. xỏc nh lng d tr bo him, doanh nghip cn phi:
Gi X: Yờu cu trong khong thi gian bo him.
F(X): L mt xỏc sut ca i lng X(tuõn th theo mt xỏc sut
ca phõn b chun)
Qs: Lng d tr bo him, c xỏc nh theo cụng thc:
Q
s
= k*
Trong ú:
K: L h s tra trong bng xỏc sut phõn b chun da vo cỏc h s
phc v ó chn.
11
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
α: Độ lệch chuẩn của đại lượng X trong khoảng thời gian cần bảo vệ. Nó
được tính theo công thức: α=
III. Phương pháp tổ chức sản xuất
Khái niệm: Phương pháp tổ chức sản xuất là cách thức mà các nhà quản trị sản
xuất tiến hành các hoạt động để sắp xếp về thời gian, nhân sự, tài chính, thiết bị
để sản xuất ra các sản phẩm với thời gian gia công là ngắn nhất, chi phí thực
hiện nhỏ nhất.
Các phương pháp tổ chức sản xuất:

tng cụng vic. Ch tiờu ny c xỏc nh theo cụng thc:
i
i
hli
N
t
C
=
C
hli
: ch tiờu mc hp lý ca cụng vic th i
i
t
: thi gian cũng li i vi cụng vic th i
N
i
: s ngy cn thit fi hon thnh cụng vic i
Sau khi ó tớnh toỏn ch tiờu mc hp lý ca cụng vic ngi ta chia thnh
3 trng hp:
C
hli
> 1: l cỏc cụng vic c hon thnh trc thi hn
C
hli
= 1: cỏc cụng vic c hon thnh ỳng thi hn
C
hli
< 1: cỏc cụng vic c hon thnh sau thi hn
Khi ú cỏc nh qun tr sn xut cn phi iu ng nhõn lc, vt lc
hon thnh ỳng tin . Cụng c ca ch tiờu mc hp lý:


thời gian dài nhất trên thiết bị 2:
Min (T
1
)

Max (T
2
)
Thời gian ngắn nhất trên thiết bị 3

thời gian dài nhất trên thiết bị 2:
Min (T
3
)

Max (T
2
)
- Bước 2: Cộng thời gian của 3 thiết bị trở thành 2 thiết bị
Lấy thời gian trên thiết bị 1 cộng thời gian trên thiết bị 2 và coi đó là thời gian
trên thiết bị 1’: T
1
+ T
2
= T
1’
14
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
Cộng thời gian trên thiết bị 2 và thiết bị 3 và coi đó là thời gian gia công trên

- Bước 5: Khi ma trận hết số 0 trong các phần tử không bị gạch còn lại ta lấy
các phần tử khác 0 trừ đi số dương nhỏ nhất còn lại các phần tử khác 0 nằm ở
giao điểm gạch bỏ cả hàng và cột thì lại cộng với số dương nhỏ nhất đó.
15
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
- Bước 6: Lặp lại bước 4 cho đến khi khoanh được n số 0 nằm trên các hàng
và cột khác nhau.
2. Các phương pháp tổ chức sản xuất theo dự án
a), Phương pháp sơ đồ Gantt:
Đây là phương pháp tổ chức sản xuất mang tính cổ điểm được ra đời năm
1918 và cho đến hiện nay nó vẫn được áp dụng một cách phổ biến đối với các
dự án có quy mô nhỏ. Để tiến hành tổ chức sản xuất theo phương pháp sơ đồ
Gantt người ta cần phải thực hiện các bước công việc cơ bản sau:
- Cố định dự án về mặt thời gian.
- Xác định những công việc khác nhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ
của dự án.
- Xác định độ dài thời gian để thực hiện tất cả công việc.
- Xác định mối liên hệ giữa các công việc.
- Tiến hành trình bày sơ đồ.
Khi vẽ sơ đồ cần tuân thủ theo các nguyên tắc:
- Công việc nào tiến hành trước thì vẽ trước
- Trình bày các công việc theo trình tự từ trái sang phải.
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ vẽ
- Thấy rõ công việc và thời gian thực hiện.
- Thấy rõ tổng thời gian thực hiện dự án.
Nhược điểm:
- Không thấy được mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc.
- Không thấy rõ công việc nào là trọng tâm cần phải tập trung.
- Khi có nhiều phương án lập sơ đồ thì khó đánh giá được phương án nào

- Xác định thời gian thực hiện các công việc.
- Tiến hành vẽ sơ đồ theo các ký hiệu và quy tắc đã trình bày.
* Tính toán thời gian sớm nhất và muộn nhất của các sự kiện
17
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xuÊt
- Thời gian sớm nhất của sự kiện i là thời gian sớm nhất kể từ khi bắt đầu
thực hiện dự án cho đến khi nó đạt tới sự kiện i và được ký hiệu là: T
i
= max (T
j
+ dij)
Trong đó j: là bất kỳ sự kiện nào đứng liền trước sự kiện I và dij là độ dài
cung ij.
- Thời gian muộn nhất của sự kiện i là thời gian chậm nhất phải đạt tới sự
kiện i nếu không muốn làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện của dự án. Nó được
ký hiệu:
T’
i
= min (T’
j
– dij)
Với j là bất kỳ sự kiện nào đứng liền sau sự kiện i.
* Xác định công việc găng và đường găng của dự án.
- Công việc găng: là công việc mang tính căng thẳng, cao điểm và cần thiết
phải hoàn thành để dự án kịp tiến độ. Cụ thể đó chính là những công việc có cả
2 sự kiện là đầu và cuối có thời gian sớm nhất đúng bằng thời gian muộn nhất.
- Đường găng: là đường nối của các công việc găng. Độ dài của đường găng
là thời gian ngắn nhất để hoàn thành dự án.
* Điều phối dự án bằng sơ đồ Pert:
Một dự án sản xuất trong quá trình thực hiện cần đầy nhanh tiến độ thực hiện so

Jămbông xông khói
420,268
410,450
495,280
Jămbông da bao
330,582 418,865
536,175
Tổng
1.166,474 1.308,000
1.581,913
3.1.2 Dự báo thị trờng tiêu thụ trong tơng lai.
20
Bài tập lớn quản trị sản xuất
Khi cuộc sống ngày càng phát triển thì ngời dân ngày càng quan tâm hơn đến
chất lợng cuộc sống của mình. Họ có xu hớng thởng thức những món ăn tây để
làm mới khẩu vị ăn uống của mình. Bên cạnh đó, công ty đã sản xuất sản phẩm
jămbông cho phù hợp với thói quen ăn uống của ngời Việt Nam nhng vẫn giữ đ-
ợc mùi vị đặc trng vốn có làm cho sản phẩm này có một nét đặc biệt rất riêng so
với những sản phẳm jămbông của nớc ngoài hay của các công ty khác. Do đó,
sản phẩm jămbông của công ty rất đợc ngời tiêu dùng a chuộng và yêu thích.
Doanh nghiệp đã s dng phng phỏp trung bỡnh ng cú trng s d bỏo
mc tiờu th sn phm cho k tng lai.
Cụng thc:


=

=
1
0

lng
1 Mỏy xm chic 2
2 Mỏy massage chic 3
3 Mỏy ct - cutter200 chic 2
4 Thit b to khúi chic 4
5 Mỏy nu hp chic 3
6 Mỏy úng gúi chõn khụng chic 3
Năm Mức tiêu thụ thực tế (tấn)
Phơng pháp DBTB động có trọng
số
Jămbông
truyền
thống
Jămbông
xông
khói
Jămbông
da bao
Jămbông
truyền
thống
Jămbông
xông
khói
Jămbông
da bao
2008 415,624 420,268 330,582 - - -
2009 480,685 410,450 418,865 - - -
2010


* Dự trù nhiên liệu:
STT Ni dung Năm 2011
(đ/năm)
Năm 2012
(đ/năm)
Năm 2013
(đ/năm)
1 Du DIEZEN 4.162.387.000 4.301.220.000 4.690.654.000
2 Du MAZUT 2.155.245.000 2.290.360.000 2.500.744.000
3 Gas 2.059.877.000 2.205.432.000 2.455.558.000
4 in 1.712.208.000 1.843.411.000 2.174.758.000
Tng 10.089.717.000 10.640.423.000 11.821.714.000
23
Bài tập lớn quản trị sản xuất
3.2.2 Xác định mức dự trữ kinh tế.
Hạng mục
Đơn giá
(triệu
đồng/tấn)
Năm 2011
(triệu đồng)
Năm 2012 Năm 2013
1. Nguyên liệu 81.596,6205 91.372,41 103.206,001
a. Thịt heo
mảnh
74 41.953,264 46.978,16 53.066,51
b. Thịt đùi 65 38.341,095 42.935,75 48.492,73
c. Da 5 1.302,2615 1.458,5 1.646,761
2. Nhiên liệu
10.089,717 10.640,423 11.821,714

24
Bµi tËp lín qu¶n trÞ s¶n xt
Ta có bảng sau:
SẢN PHẨM
NĂM
2008
(X
1
)
NĂM
2009 (X
2
)
NĂM
2010 (X
3
)
X
σ
J¨mb«ng trun
thèng
415,624
480,685
550,458
482,256 55,057
J¨mb«ng x«ng
khãi
420,268
410,450
495,280


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status