BI TP LN
MễN QUN TR DOANH NGHIP
H v tờn: Bùi Thị Tuyết Nhung
Lp: QTKD 39C
Nhim v: Xõy dng k hoch giỏ thnh v xut nhng bin phỏp h giỏ thnh sn
phm ca Cụng ty TNHH thng mi dch v Hựng Hng nm 2010
Li núi u
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để cạnh tranh, phát triển và tồn tại đòi hỏi
các doanh nghiệp luôn phải đề ra khẩu hiệu chất lợng, lợi nhuận và làm thoả mãn
khách hàng là mục tiêu hàng đầu.
Vì vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải có ph-
ơng pháp quản lý chi phí một cách hữu hiệu nhất, nh việc thực hiện đúng các định mức
kinh tế kỹ thuật, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật t, tài sản, tiền vốn .
Đồng thời tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng và chính xác, đúng nội dung phát sinh.
Hàng tháng, quý, năm phải phân tích giá thành sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế để
giúp cho doanh nghiệp biết đợc tình hình thực trạng tài chính, tình hình biến động
tăng, giảm chi phí. Từ đó xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp giảm chi phí hạ giá
thành sản phẩm.
Qua tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và phân tích đánh giá hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Em thấy sản phẩm máy vi tính và các loại máy dùng
trong văn phòng là mặt hàng quan trọng nhất của công ty, sản phẩm này đợc thị trờng
chấp nhận, nó tạo ra doanh thu và lợi nhuận trong các hoạt động kinh doanh của công
ty. Để phát triển và cạnh tranh sản phẩm đợc lâu dài trên thị trờng . Nhất là trong thời
điểm năm 2011 khi nớc ta đã là thành viên của WTO thì việc cạnh tranh về chất lợng
và giá bán ngày càng trở nên quyết liệt.Vì vậy để có hớng đi đúng đem lại lợi nhuận
kinh doanh cho công ty mình thì việc: Xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những
biện pháp hạ giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Thng mi dch v Hựng Hng
năm 2011" là vấn đề cấp thiết. Mục đích nhằm tính toán đúng đủ chi phí đa vào kinh
doanh, nâng cao chất lợng quản lý, hạn chế tối đa những chi phí không cần thiết làm
ảnh hởng xấu đến giá thành sản phẩm, đồng thời đa ra đợc các biện pháp nhằm tiết
doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của các doanh nghiệp vào đối tợng tính giá thành
nhất định. Đó chính là bộ phận vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh
doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đủ 3 yếu tố
cơ bản là t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động. Sự tham gia của các yếu tố đó
vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp hinh thành lên các khoản chi phí tơng ứng, chi
phí tiêu hao nguyên liệu, chi phí thù lao lao động. Chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền
với việc sử dụng tài sản, vật t và lao động. Vì thế chi phí sản xuát thực chất là sử dụng
loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ đó tạo nên giá thành sản phẩm, hoàn thành. Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ
làm cho giá thành sản phẩm giảm xuống.
3
Chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thực chất là sự vận động các yếu tố sản xuất và biến đổi chúng thành
sản phẩm cuối cùng theo mục đich của doanh nghiệp. Trong các loại hình doanh
nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau và các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau thì bản chất về chi phí sản xuất đều không có gì khác nhau.
1.1.2.Phân loại:
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho các yêu cầu quản
lý khác nhau và do chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại với tính chất, công dụng,
vị trí, vai trò khác nhau trong kinh doanh. Để thuận lợi cho việc hạch toán và quản lý
chi phí cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất
a. Phân loại theo nội dung kinh tế
Là việc phân loại các yêu tố chi phí căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, tức
là căn cứ vào chi phí phát sinh tơng ứng với bản chất nguồn lực sử dụng. Theo chế độ
kế toán hiện hành có 5 yếu tố chi phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ của các chi phí phát sinh để mua sắm các đối
tợng lao động đã đợc sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ.
sản xuất chung, những hoạt động ngoài sản xuất.
* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không
tính vảo khoản này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên
bán hàng.
* Chi phí SX chung: chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất chung ở các cấp phân xởng, tổ đội,
* Chi phí bán hàng : Là những chi phí liên quan đến quá trình bán hàng nh chi
phí nhân viên, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao,chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.) nhng không dùng cho sản xuất mà dùng vào
khâu bán hàng.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp :là những chi phí về tổ chức quản lý hành chính
quản lý kinh tế và những chi phí chung khác trong phạm vi toàn doanh nghiệp nh: chi
phí nhân viên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phí
khấu hao tài sản cố định, Thuế phí và lệ phí, dự phòng phải thu khó đòi, Chi phí dịch
vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác.
5
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí là cơ sở để kế toán tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục chi phí nhằm kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành tăng hay giảm và phân tích mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí
đến giá thành sản phẩm và có cơ sở để lập kế hoạch cho giá thành sản phẩm cho kỳ
sau:
Trong năm khoản mục trên thì ba khoản mục đầu là chi phí sản xuất đợc đa vào
giá thành sản phẩm và đợc bù đắp khi sản phẩm bán đợc. Còn lại hai mục sau để ngoài
giá thành sản xuất, không phân bổ cho sản phẩm và đợc bù đắp toàn bộ một lần bằng
lãi gộp trong kỳ.
c. Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ
với đối tợng chịu chi phí.
*Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất
- Quan hệ giữa quy mô và quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm
Chi phí biến đổi Chi phí cố định
Chi phí trực tiếp X X
Chi phí gián tiếp X X
I.2 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành
I.2.1. Khái niệm
Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh
nghiệp bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nhng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau : Một
mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu đợc :
những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành, phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng của xã hội cần tính đợc giá thành.
Nh vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm lao vụ
đã đợc hoàn thành.
Theo định nghĩa này, giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ 5 khoản mục chủ yêu
đã trình bày ở trên. Nhng theo chế độ kế toán hiện nay, các chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp đợc bù đắp chung bằng lợi nhuận gộp trong kỳ, không bắt buộc
phải phân bổ cho các sản phẩm cụ thể. Tuy nhiên, tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh
7
nghiệp có thể phân bổ các chi phí này phục vụ cho việc phân tích tình hình sử dụng chi
phí và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ của các loại sản phẩm.
- Giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lợng công tác của doanh
nghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản
lý.
- Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, cũng có thể là
bán thành phẩm, là chi tiết, cụm chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng Đó
là loại sản phẩm sản xuất cụ thể mà yêu cầu quản lý cần xác định đợc giá thành và giá
thành đơn vị để định giá bán và tính toán ra kết quả kinh doanh hoặc đánh giá đợc kết
quả hoạt động của bộ phận sản xuất.
- Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt có
a. Xét theo thời điểm thì giá thành đợc chia thành:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch.
Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và
đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế
hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so
sánh đợc.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định khi đã kết thúc kỳ kinh doanh trên cơ
sở chi phí thực tế phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản
xuất ra trong kỳ
b. Xét theo phạm vi tập hợp chi phí, giá thành đợc chia thành :
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng (chi phí vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Nên giá thành sản phẩm còn
đợc gọi là giá thành phân xởng.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho
hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để tính toán giá
trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
c. Xét theo đối tợng tính giá thành
9
- Giá thành đơn vị là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất định, theo
một đơn vị nhất định. Giá thành đơn vị dùng để so sánh, đối chiếu giá thành kế hoạch
với giá thành thực tế hoặc đối chiếu giữa giá thành của doanh nghiệp với giá thành
cùng loại sản phẩm của doanh nghiệp khác hoặc đối chiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báo
cáo. Trên cơ sở tiến hành phân tích tìm ra những nguyên nhân tố ảnh hởng đến việc hạ
giá thành sản phẩm.
chi tiết hoặc bộ phận cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị. Đối tợng đó có thể là
sản phẩm cuối cùng của quá trìng sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo
yêu cầu của hoạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Để xác định đúng đối tợng tính giá thành cần dựa vào các cơ sở sau đây:
- Đặc điểm công nghệ quy trình sản xuất : sản xuất giản đơn hay phức tạp.
* Với sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
* Với sản xuất phức tạp thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạo
cuối cùng hay bán thành phẩm ở tùng bớc chế tạo
Loại hình sản xuất : Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lợng lớn.
*Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng tính giá thành là sản
phẩm của từng đơn chiếc.
* Sản xuất hàng loạt và sản xuất với khối lợng lớn, phụ thuộc vào quy trình công
nghệ sản xuất (đơn giản hay phúc tạp) thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm
cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ.
I.3. Các phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng các số liệu chi phí đã tập hợp
trong kì để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục và cho
từng đối tợng tính giá thành.
Bao gồm các loại sau:
I.3.1. Phơng pháp tính giá thành thực tế
Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kì đợc xác định nh sau:
Z = C + D
đk
- D
ck
Giá thành đơn vị sản phẩm là:
Z
đv
=
+ Chi phí phát
sinh trong kỳ
Chi phí dở
dang cuối kỳ
và giá thành đơn vị sản phẩm =
I.3.3. Phơng pháp loại trừ giá thành sản phẩm phụ
Phơng pháp này đợc áp dụng với doanh nghiệp có cùng dây chuyền sản xuất,
cùng sử dụng một loại chi phí sản xuất thu đợc sản phẩm chính và các sản phẩm phụ
khác. Giá thành sản xuất của sản phẩm chính hoàn thành đợc xác định theo công thức
sau:
Giá thành
sản xuất
=
Chi phí dở
dang đầu kỳ
Chi phí dở
dang cuối kỳ
+
Chi phí
phát sinh
Giá trị sản
phẩm phụ
Để đơn giản ngời ta trừ giá thành sản phẩm phụ vào khoản mục nguồn vay lãi
chính trong kỳ
I.3.4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp
có cùng một dây chuyền sản xuất, cùng sủ dụng một loại chi phí sản xuất thu đợc
, Q
J
: Sản lợng sản phẩm thứ k, J,
H
K
,H
J
: Hệ số quy ớc sản phẩm thứ k, J,
I.3.5. Phơng pháp tính giá thành tỷ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với doanh nghiệp mà cùng sủ dụng một loại chi
phí sản xuất ra các nhóm sản phẩm khác nhau, mỗi nhóm lại có các kích cỡ khác nhau.
Phơng pháp tính :
+ Tính giá thành của toàn bộ sản phẩm.
+ Chọn tiêu chuẩn thích hợp (Z
KH
chẳng hạn ) để tính tỷ lệ cho mỗi loại sản phẩm
Công thức :
Z
SXN
=
T
SX
Z
x T
N
Trong đó:
T
n
- là chi phí sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 1,2, ,n.
13
I.3.7. Phơng pháp tính giá thành theo phân bớc.
Đợc áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp, liên
tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo quy trình
nhất định
I.3.8. Phơng pháp tính giá thành theo đơn dặt hàng.
Là phơng pháp đợc áp dụng các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân bổ
lại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập
hợp theo đơn dặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm khôi lợng công việc hoàn
thành theo đơn đặt hàng, phơng pháp này áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất
đơn chiếc
I.3.9. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với đơn vị sản xuất có các điều kiện sau:
+ Quy trình công nghệ sản xuất định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn
định.
+ Các loại định mức kinh tế đã tơng đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã kiện
toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên.
+ Trình độ tổ chức quản lý và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
tơng đối vững vàng.
I.3.10. Nội dung và phơng pháp lập kế hoạch giá thành
Đây là bộ phận kế hoạch rất quan trọng của kế hoạch sản xuất kinh doanh, nó
phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp về các mặt công nghệ, tổ chức lao động, tổ
chức quản lý doanh nghiệp.
Nội dung của kế hoạch gồm:
* Đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
* Lập phơng án giá của sản phẩm
* Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá.
I.3.11. Lập kế hoạch giá thành của một đơn vị sản phẩm.
- Tiền lơng công nhân sản xuất các sản phẩm sản xuất trong phân xởng trong tr-
ờng hợp lao động thủ công là chủ yếu.
15
. Chi phí chế biến trong các doanh nghiệp sản xuất hoá chất cơ bản, phân khoáng,
hoá dầu mà quá trình sản xuất chủ yếu là quá trình thiết bị.
. Số giờ máy sử dụng nếu quá trình sản xuất đặc trng là quá trình gia công cơ học.
Trọng lợng sản phẩm trong các ngành thuỷ tinh, gốm, sứ
Tơng tự nh vậy, ta tính đợc chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng cho
một đơn vị sản phẩm cũng lần lợt theo ba bớc nh cách tính chi phí chung phân xởng.
Chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho các loại sản phẩm giống nh phân bổ
chi phí chung sản xuất, có nghĩa là tỉ lệ với tiền lơng nhân công sản xuất, giá thành
công phân xởng hoặc trọng lợng sản phẩm sản xuất ra
Chi phi bán hàng phân bổ cho các loại sản phẩm tỷ lệ với giá thành công xởng
của sản phẩm (tổng 4 khoản mục đầu tiên) hoặc tính trực tiếp vào giá thành từng loại
sản phẩm nh chi phí bao bì liên quan đến tiêu thụ.
Nếu không có định mức thì chi phí đợc xác định theo công thức sau:
C
KH
=
SLBC
G
BC
C
x G
KH
x K
đ/c
Trong đó:
C
KH
c. Tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của các sản phẩm có thể so
sánh đợc.
Sản phẩm có thể so sánh đợc là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiến hành ở
các kỳ trớc, đã có tài liệu hoạch toán giá thành với những sản phẩm này doanh nghiệp
thờng lập kế hoạch hạ thấp giá thành nhằm xác định mục tiêu phấn đấu. Đồng thời xác
định rõ quy mô chi phí tiết kiệm để tăng lợi nhuận. Trong kế hoạch hạ thấp giá thành
sản phẩm so sánh thờng đặt ra hai chỉ tiêu:
Mức hạ giá thành: Thể hiện quy mô của chi phí tiết kiệm đợc
Tỷ lệ hạ giá thành: Thể hiện tốc độ hạ giá thành.
Để có thể biết đợc nguyên nhân ảnh hởng đến tình hình thực hiện kế hoạch hạ
thấp giá thành của sản phẩm so sánh, cần thiêt phải tiến hành công tác phân tích.
Phân tích tình hình thực hiện hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh nh sau:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch
- Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ của các nhân tố đến mức chênh lệch của
chỉ tiêu mức hạ giá và tỷ lệ hạ gồm:
1. Nhân tố sản lợng sản xuất
2. Nhân tố cơ cấu sản lợng sản xuất
3. Nhân tố giá thành đơn vị.
17
I.4.2. Phân tích tình hình biến động của các khoản mục giá thành
Chi phí sản xuất kinh doanh gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
a. Phân tích khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành, phân
tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp thấy rõ u và nhợc điểm
của mình trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm. Sử
dụng tiêt kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu là nội dung cơ bản của hạch toán kinh tế, là
biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm.
Phơng pháp phân tích là so sánh tổng chi phí nguyên vật liệu thực tế so với tổng
C
)(
x 100
18
Để đánh gía chính xác cần liên hệ với kết quả sản xuất.
C
TL(Q)
= C
TLTH
C
TLKH
KH
TH
Q
Q
ì
Trong đó
C
(TL)
: Là mức chênh lệch tuyệt đối về mức tổng tiền lơng của công nhân sản
xuất giữa kì thực hiện và kì kế hoạch
C
TLTH
, C
TLKH
là chi phí tiền lơng kỳ thực hiện và kì kế hoạch
C
TL(Q)
: Là mức chênh lệch tuyệt đối về tổng mức tiền lơng của công nhân sản
C = chi phí thực tế- chi phí kế hoạch
Tỷ lệ chênh lệch %C
%C =
KH
C
C
Mức chênh lệch đã có điều chỉnh là:
19
C
đc
=C
tt
C
khđc
Tỷ lệ chênh lệch:
% C
đc
=
c
KH
C
c
C
đ
đ
Khoản mục chi phí sản xuất chung có những đặc điểm sau ( khác với chi phí
nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp)
- Là chi phí gián tiếp với từng sản phẩm do đó phải qua phân bổ
c. Nhân tố ảnh hởng tới chi phí quản lý doanh nghiệp
Là gồm các chi phí tổ chức quản lý hành chính, quản lý các các hoạt động sản
xuất-kinh doanh ở doanh nghiệp do đó khi phân tích biến động của chi phí quản lý này
ta phải đặt chúng trong mối quan hệ với kết quả sản xuất và kêt quả tiêu thụ để đánh
giá và tìm ra các nguyên nhân biến động.
d. Nhân tố ảnh hởng tới chi phí bán hàng
Gồm các chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm khi phân tích biến động của
chi phí bán hàng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ với khối lọng sản phẩm tiêu thụ
hoặc doanh thu tiêu thụ.
I.5. Phơng hớng hạ giá thành sản phẩm.
Việc hạ giá thành cần xuất phát từ các yếu tố ảnh hởng do đó hạ giá thành một
đơn vị sản phẩm có ba hớng chủ yếu:
I.5.1 Hớng thứ nhất.
Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực bằng cách giảm các định mức
tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm nhờ áp dụng công nghệ mới hoặc nhờ quản lý chặt
chẽ vật t nhiên liệu không để thất thoát hoặc giảm giá mua, giảm chi phí vận chuyển,
bốc xếp và bảo quản nguyên nhiên vật liệu.
Chi phí vật t, nhiên liệu thờng chiếm tới 70% trong giá thành đơn vị sản phẩm. Vì
thế việc tìm biện pháp giảm chi phi vật t nhiên liệu có ý nghĩa làm giảm nhanh giá
thành hơn là áp dụng những biện pháp khác.
I.5.2 Hớng thứ hai.
Tăng năng suất lao động để giảm chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm
bằng cách thay đổi và các định mức lao động theo chiều hớng tiến bộ hơn trên cơ sở
ứng dụng thành tựu mới của khoa học, công nghệ, trên cơ sở đào tạo, bồi dỡng nâng
cao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên hoặc các biện pháp khác.
21
I.5.3 Hớng thứ ba
Giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm nhờ các biện pháp làm tăng sản l-
ợng nh:
Nâng cao năng lực của khâu yếu dây chuyền
những chuyên gia, những cộng tác viên giàu kinh nghiệm kết hợp đội ngũ
cán bộ trẻ có trình độ, năng động, nhiệt tình, ham học hỏi. Công ty luôn
cam kết cung cấp cho khách hàng một hệ thống sản phẩm hoàn chỉnh nhất,
an toàn nhất, bền đẹp hợp thời trang; đồng thời tạo việc làm ổn định cho
cán bộ, công nhân viên, góp phần nâng cao đời sống xã hội ngày càng tốt
đẹp, văn minh luôn được ban giám đốc công ty coi là trách nhiệm của mình.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
23
1. Chức năng nhiệm vụ
Công ty TNHH Hùng Hưng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản
xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty
có chức năng và nhiệm vụ sau:
? Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất
kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
? Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện
sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng
trong và ngoài nước
? Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
? Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như
thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong
và ngoài nước
? Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo
quy định của Pháp luật
? Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ
sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy
định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
? Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh.
? Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kĩ
thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra,
nhận xét góp ý.
25