THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TRUNG SƠN - Pdf 69

Website: Email : Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG TRUNG SƠN
2. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1. Chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất
* Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản
xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ở
mỗi ngành có những đặc thù riêng.
Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô công trình không đồng đều nên
chi phí sản xuất được tập hợp theo công trình và hạng mục công trình.
* Phân loại chi phí sản xuất
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty cũng như theo quy định của
Nhà nước chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là những chi phí về vật liệu chính(sắt,
thép, dây điện,...), vật liệu phụ (sơn,...), nhiên liệu (gas,...) sử dụng vào mục đích
trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của công ty.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương gồm lương
sản phẩm cá nhân trực tiếp, lương thời gian, các khoản phụ cấp và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các tổ, đội ngoài hai khoản mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý
trong từng xí nghiệp theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận
tiện xác định các chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất chung chia thành:

+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như bảo hộ lao động, đồ
dùng phục vụ sản xuất: búa, kính hàn, mũi khoan...
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình, hạng mục công
trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình
hạng mục công trình.
Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm cho
từng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả các công trình
 Ví dụ minh hoạ sử dụng trong chuyên đề này là công trình lắp đặt điện chiếu
sáng - hệ thống cáp nguồn tại Nhà máy I – Khu công nghiệp Liên Phương –
Thường Tín – Hà Nội.
2.3.2. Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư, vật
liệu: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện dùng trong việc
xây lắp công trình. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng giá thành công trình và hạng mục công trình do đó việc tính chính xác,
đầy đủ hợp lý chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định lượng vật chất tiêu hao của quá trình xây dựng.
* Quy trình hạch toán:
Khi một đội được giao nhiệm vụ thi công một công trình, mỗi bộ phận của
đội sẽ được giao từng bộ phận cụ thể dưới sự chỉ đạo của đội trưởng đội xây
dựng công trình. Sau khi tiến hành phân tích, bóc tách dự án đội xây dựng lập
bảng kế hoạch mua vật tư dựa trên khối lượng xây dựng và tiến độ thi công dự
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán. Căn cứ vào bảng kế hoạch mua vật tư và phiếu báo giá, có xác nhận của
phòng kế hoạch, kế toán đội lập phiếu chi cấp tiền cho đội mua vật tư. Vật tư
mua về được kiểm tra chất lượng, khối lượng sau đó nhập tại kho ở chân công
trình dưới xác nhận của thủ kho và người mua hàng. Do công ty tính thuế

Nhập tại kho: Công ty
TT Tªn, nh·n hiÖu, quy c¸ch MS §VT SL §¬n gi¸ Thành tiền
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
MBA 3pha160KVA –10(22)/0,4KV m¸y 03 49.450.000 98.900.000
2 D©y ®iÖn PVC lâi ®ång 1x 16
(Goldcup)
mét
500 31.971 15.985.500
3 D©y ®iÖn PVC lâi ®ång 2x 1,5
(Goldcup)
mét
20 45.000 900.000
4 Vá tñ ®iÖn 2100 x 1200x450 s¬n
tÜnh ®iÖn 2 líp c¸ch
tñ 02 4.800.000 9.600.000
5
¸ptom¸t 3 pha 600A 500 – (LG) C¸i 03 3.750.000 7.500.000
6 M¸ng ®i d©y s¬n tÜnh ®iÖn
40x80x1,2m
mét 2.680 51.600 138.288.000
Céng 271.173.500
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bảy mươi mốt triệu một trăm bảy
mươi ba ngàn năm trăm đồng chẵn.
Ngày 02 tháng 10 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách MS ĐVT SL Đơn giá Thnh tin
1
MBA 3pha160KVA 10(22)/0,4KV máy 01 49.450.000 49.450.000
2
Dây điện PVC lõi đồng 1x 16 (Goldcup)
một
500 31.971 6.394.200
3
Dây điện PVC lõi đồng 2x 1,5 (Goldcup)
một
20 45.000 900.000
4 Vỏ tủ điện 2100 x 1200x450 sơn tĩnh điện
2 lớp cách
tủ 02 4.800.000 9.600.000
5
Máng đi dây sơn tĩnh điện 40x80x1,2m một 500 51.600 25.800.000
Cộng 92.144.200
- Tng s tin (vit bng ch): Chớn hai triu mt trm bn mi bn nghỡn hai trm ng.
- S chng t vit kốm theo: Phiu yờu cu cp vt t
Ngy 02 th ỏng 10 nm 2009
Ngi lp phiu
(Ký,h tờn)
Ngi nhn hng
(Ký, h tờn)
Th kho
(Ký, h tờn)
K toỏn trng
(Ký, h tờn)
Giỏm c
(Ký, h tờn)

Nhật ký chung. Số liệu trên Sổ Nhật ký chung được kế toán Công ty đối chiếu
chặt chẽ với các hóa đơn, chứng từ và giấy tờ khác có liên quan. Sau đó trên cơ
sở số liệu từ Sổ Nhật Ký Chung kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào Sổ chi tiết
tài khoản 621 và Sổ cái tài khoản 621.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải
Đã ghi
sổ cái
Số
trang
STT
dòng
Số hiệu
TK ĐƯ
Số phát sinh
NT SH Nợ Có
A B C
D
E F G 1 2
Số trang trước chuyển sang ...... ....... ...... .................... .................
02/10 PN03/10
Mua NVL nhập kho phục vụ cho công trình khu
công nghiệp Liên Phương
x
14
3

8.971.000
897.100
9.868.100
31/10 BL-10 Lương phải trả nhân công trực tiếp tháng 10
x
17
5
6
622
334
16.875.000
16.875.000
31/10 BL-10 Lương phải trả nhân viên tháng 10
x
17
7
8
627
334
6.995.000
6.995.000
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
31/10 KH-10 Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 10
x
17
9
10
627
214

31/12 KC-BH Kết chuyển chi phí sản xuất chung
x
21
22
23
154
627
47.286.232
47.286.232
Cộng Quí IV 756.890.628 756.890.628
Cộng 3.406.077.826 3.406.077.826
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 621
Quý IV năm 2009
Công trình lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng - hệ thống
cáp nguồn tại Nhà máy I-khu công nghiệp Liên Phương
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
05/10
02/1
0
Xuất NVL thi công công
trình
152
92.144.200

Giám Đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Đơn vị: Công ty TNHH thương
mại và xây dựng Trung Sơn
Địa chỉ: ...........
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm: 2009
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Số dư đầu kỳ
............ ....... ............................... ……. ........... …………
05/10
02/1
0
Xuất NVL thi công công trình 152
92.144.200
12/10
28/1

lương, trả lương chính xác kịp thời cho người lao động, từ đó có tác dụng tích
cực góp phần khích lệ người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao
chất lượng công trình. Hơn nữa doanh nghiệp chú trọng công tác kế toán chi
phí nhân công trực tiếp không chỉ vì nó ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của
giá thành sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người lao
động, đến việc tính lương và trả lương cho công nhân viên.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK
622-“Chi phí nhân công trực tiếp”.TK này phản ánh chi phí lao động trực tiếp
phát sinh trong quá trình hoạt động xây dựng ở công ty và được mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Quy trình hạch toán:
Lao động trực tiếp trong công ty bao gồm lao động trong danh sách và
lao động thuê ngoài.
Đối với lao động trong danh sách công ty tiến hành trích BHXH, BHYT,
KPCĐ cho họ theo đúng chế độ quy định tính theo tiền lương trực tiếp phải trả
và hạch toán vào TK627_ Chi phí sản xuất chung.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Theo quy định hiện hành, Xí nghiệp
trích 19% trên tổng tổng tiền lương cơ bản của cán bộ công nhân viên trong
đó: 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ
Đối với lao động hợp đồng ngắn hạn theo thời vụ, công ty không phải
trích BHXH, BHYT mà tiến hành trả lương theo thỏa thuận về đơn giá nhân
công trả cho lao động thuê ngoài. Đơn giá này là đơn giá nội bộ của công ty do
phòng kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nước
cùng với sự liên đới của thị trường với điều kiện thi công cụ thể của từng công
trình, hạng mục công trình.
Với lao động thuê ngoài chứng từ ban đầu để hạch toán Chi phí nhân công
trực tiếp là hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt số 208
ngày 22 tháng 09 năm 2009.
 Tiêu chuẩn áp dụng để thi công và nghiệm thu:
+ Biện pháp thi công do công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Sơn
+ TCVN 5308 :1991 : Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
 Nhật ký thi công công trình.
b. Về chất lượng công việc xây dựng: Đối chiếu với tài liệu căn cứ nghiệm
thu mục 3a với thực tế thi công có kết quả như sau:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
STT Đối tượng kiểm tra
Nội dung
kiểm tra
Bản vẽ thi
công số
Phương pháp
kiểm tra
Kết quả kiểm tra
1
+ Công tác kéo
đường dây cáp, dây
điện chiếu sáng.
Kiểm tra độ
chính xác.
KC:208
- Thước dây
- Trực quan.
Đạt yêu cầu thiết kế,
và yêu cầu kỹ thuật.
c. ý kiến của cán bộ KCS của nhà thầu TCXDCT về công tác nghiệm thu công

0
i vi lao ng trong danh sỏch, Cụng ty tr lng theo thỏng v tớnh lng
theo cụng thc:
Tin lng
thỏng
= Mức lơng ngày x
S ngy lm vic thc
t trong thỏng
Vic theo dừi thi gian lao ng c thc hin thụng qua Bng chm
cụng. i trng i xõy dng cú nhim v qun lý lao ng, qun lý cht
lng cụng vic v phn ỏnh vo Bng chm cụng.
BNG CHM CễNG
Cụng trỡnh: khu cụng nghip Liờn Phng
Thỏng 10 nm 2009.
STT H tờn
Ngy trong thỏng
Cng
1 2 3 . 30 31
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status