BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường hoạt động theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Trong những năm gần đây nhờ các chính sách thông thoáng của nhà
nước và sự đón chào của thị trường thế giới, nền kinh tế nước ta không ngừng phát
triển đời sống nhân dân ta không ngừng được nâng cao và ổn định hơn. Đó chính là
cơ hội và thách thức không nhỏ đối với các nhà đầu tư. Việc mở một doanh nghiệp,
hoặc các doanh nghiệp muốn phát triển, đầu tư vào một dự án nào đó đòi hỏi phải
triển khai dự án có cơ sở khoa học, dựa trên sự phân tích tính toán chính xác các
chỉ tiêu. Những hoạt động này phải tuân thủ theo quy định hướng dẫn của cơ quan
nhà nước và các cơ quan chuyên môn.
Vì vậy việc tổ chức nghiên cứu lập báo cáo, phân tích dự án đầu tư có khả thi
hay không các nhà đầu tư phải thực hiện đúng các trình tự, phương pháp, nội dung
để đi đến 1 phương án khả thi của dự án, mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành, cho
doanh nghiệp, cho một khu vực và cho xã hội. Do vậy lập dự án và phân tích dự án
đầu tư là cần thiết và quan trọng.
* Sự cần thiết phải có dự án:
Hoạt động đầu tư gọi tắt là " Đầu tư" đó là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế nói chung, của địa phương nói riêng, của ngành và của các cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ nói riêng.
Hoạt động đầu tư có những đặc điểm sau:
- Thời gian kể từ khi tiến hành một công việc đầu tư cho đến khi các thành quả
của công cuộc đầu tư phát huy tác dụng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội phải kéo
dài trong nhiều năm.
- Số tiền cần chi cho một công cuộc đầu tư là khá lớn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
1
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Do 2 đặc điểm trên cho nên các thành quả của quá trình thực hiện đầu tư phải
được sử dụng trong nhiều năm đầu tư để các lợi ích thu được lớn hơn chi phí đã bỏ
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VÀI NÉT VỀ CÔNG TY VÀ PHÂN
TÍCH THỊ TRƯỜNG
1. Vài nét về công ty
1.1. Các thông tin về chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần xây dựng Miền Đông
Trụ sở: 275 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
Mã số thuế: 0200172246
Tài khoản ngân hàng: 01034175540 mở tại ngân hàng Đông Á
Quyết định thành lập: Số 3408/QĐ - UB ngày 14/12/2004 của UBND Thành
phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3733382 - 3733383 - 3733384
Fax: 031.3733385
Website: www.Gocongejcco.com
Nhà máy: Gạch Gò Công
Địa chỉ: An Tiến - An Lão - Hải Phòng
Điện thoại: 031.3572731 - 3572870 - 3572733 - 3872485.
1.2. Mục tiêu đầu tư
Phát triển sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng
thời đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp góp phần vào phát triển kinh tế của
thành phố Hải phòng.
1.3. Quy mô đầu tư
Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch granite công suất 1.500.000 m
2
/năm.
1.4. Hình thức đầu tư
Đầu tư mở rộng sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
3
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
4
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
biển dài thuận lợi cho việc thông thương buôn bán với nước ngoài. Lượng mưa
trung bình hàng năm tương đối lớn giúp cho việc sản xuất diễn ra liên tục. Tuy
nhiên, để đảm bảo cho dự án hoạt động một cách có hiệu quả, cần phải có kế hoạch
dự trữ nước cho sản xuất về mùa đông.
2.2. Điều kiện lao động
Hải phòng là một thành phố lớn dân số đông chủ yếu là ngưòi kinh, lao động
dồi dào phục vụ cho dự án, đây cũng là thị trường tiêu thụ tiềm năng.
2.3. Điều kiện kinh tế và xã hội
a. Điều kiện kinh tế
Khủng hoảng kinh tế Mỹ lan rộng trên phạm vi toàn cầu làm nền kinh tế toàn
cầu sụt giảm, ảnh hưởng đến đầu tư và xuất khẩu cũng như bao quốc gia khác Việt
Nam cũng không thể tránh khỏi những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đó.
Năm 2008 nền kinh tế lạm phát sẽ ảnh hưởng đến duy trì tăng trưởng kinh tế
trong năm 2009 và kế koạch năm 2010. Năm 2009 và cả phần nào 2010 kinh tế
Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn phục hồi. Xu hướng hy vọng nhất là kinh tế sẽ ổn
định trong 2009 và 2010 sẽ lấy lại được đà phát triển. Trong định hướng phát triển
cho 2 năm 2009 - 2010, lạm phát vẫn là yếu tố đầu tiên được tính đến. Vì thế, các
chuyên gia đã đề xuất, Việt Nam vẫn tiếp tục ưu tiên kiếm chế lạm phát theo hướng
giảm dần, đến 2010 đưa lạm phát xuống 1 con số, ổn định kinh tế vĩ mô và duy trì
tăng trường kinh tế ở mức hợp lý. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 2009 - 2010
được kỳ vọng là trên 7%.
Như vậy, việc tiến hành dự án trong thời điểm hiện nay là rất hợp lí, một tận
dụng được lợi thế về các điều kiện kinh tế trong nước và thế giới, mặt khác cũng
giúp cho nền kinh tế cả nước phục hồi một cách nhanh chóng.
b. Điều kiện xã hội
Sự ổn định về chính trị cùng với việc đưa ra những chính sách tích cực về
việc đảm bảo về mặt pháp lí liên quan tới quyền sở hữu và tài sản, tạo hành lang
của đội ngũ này.
Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta cũng như các nước khác trong khu
vực phát triển tương đối ổn định. Nguời tiêu dùng những mặt hàng có chất lượng
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
6
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
cao hơn. Với công nghệ hiện đại các thiết bị và máy móc của dây chuyền nhập
khẩu từ Nhật Bản công ty sẽ cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Với sản phẩm chất lượng cao sản phẩm của công ty có thể
xuất khẩu sang 1 số nước khác do Hải phòng có lợi thế về biển nên sự vận chuyển
là khá dễ dàng.
3. Phân tích lựa chọn công nghệ
Công nghệ được lựa chọn là công nghệ của Nhật Bản
Nguyên liệu tràng thạch, đất sét và một số phụ gia khác được đưa vào máy
nghiền. Nguyên liệu được nghiền sẽ chuyển sang máy trộn. Tại đây sẽ đựơc pha
màu. Phối liệu này sẽ được tạo hình trên máy ép kín hơi. Trong quá trình ép kín hơi
sẽ có thiết bị thổi, thiết bị này có nhiều ống thổi nhỏ để tạo hình, tạo dáng cho bề
mặt gạch loang lổ, vân thô ráp. Sau khi ép kín hơi xong sẽ được đưa vào lò sấy và
nung ở nhiệt độ từ 1.200 đến 1.220
o
C. Thiết bị lật gạch sẽ lật gạch để gạch mộc
được nung đều lửa. Thành phẩm sẽ được rửa và mài bóng tại thiết bị rửa gạch. Cuối
cùng nhờ thiết bị xếp gạch gạch được xếp và vận chuyển vào kho hoặc mang đi tiêu
thụ.
Sơ đồ công nghệ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
7
Nguyên liệu Máy nghiền Máy trộn
Máy ép kín hơi
/năm. Nhưng do chưa đủ
năng lực tận dụng hết công suất của dây chuyền đự tính công suất hoạt động của
máy trong các năm hoạt động thể hiện bằng bảng dưới đây:
Bảng 02: Bảng công suất dự kiến đạt được
Năm hoạt động 1 2 3 4 5 6
Đạt % công suất thiết kế 80% 80% 80% 80% 80% 80%
Công suất đạt được
(1000m
2
/năm)
1.200 1.200 1.200 1.200 1.200 1.200
Năng suất lao động =
280
000.200.1
= 4.285,7(m
2
/người)
4. Lựa chọn quy mô
Theo phân tích của thị trường sản phẩm dự kiến sản xuất là 3 loại gạch: gạch
vân gỗ, gạch muối tiêu, gạch giả cổ. Các thông số của gạch như sau:
- Granite vân gỗ: Thông số kỹ thuật :
+ kích thước : 500x 500 mm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
8
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
+ Cường độ uốn : > 400 kg/ cm
2
+ Độ hút nước : < 0.5 %.
+ Độ bóng: > 5 độ
+ Độ bền hóa : chịu được các loại axit và bazơ HF
Một số loại máy móc chính trong dây chuyền
- Máy trộn + máy nghiền
- Máy ép kín hơi (gồm cả thiết bị thổi)
- Thiết bị sắp xếp gạch
- Máy rửa trực tiếp.
- Lò.
Số tiền bỏ ra để mua dây chuyền theo bảng sau:
Bảng 04: Vốn đầu tư máy móc thiết bị
TT Thiết bị máy móc
Đơn
vị
Số
lượng
Giá trị
(Triệu đồng)
Nơi sản
xuất
1
Máy trộn + máy
nghiền Máy 01 6.960.000.000 Nhật Bản
2
Máy ép kín hơi( gồm
cả thiết bị thổi) Máy 01 25.000.000.000 Nhật Bản
3 Máy rửa trực tiếp Máy 01 6.000.000.000 Nhật Bản
4 Lò Lò 01 7.300.000.000 Nhật Bản
5 Thiết bị lập gạch Cái 01 11.000.000.000 Nhật Bản
6 Thiết bị sắp xếp gạch Cái 01 1.430.000.000 Nhật Bản
7 Chi phí lắp đặt 1.135.000.000
8 Chi phí vận chuyển 1.735.000.000
Tổng 60.560.000.000
4
Văn phòng nhà
xưởng 3.000.000 600
1.800.000
.000
5 Xưởng cơ điện 3.000.000 700
2.100.000
.000
6 Đài nước 3.000.000 600
1.500.000
.000
Tổng
14.700.000.
000
Tạm giá ước tính 3.000.000 đ/m
2
.
Tổng số vốn đầu tư được thể hiện bảng dưới đây:
Bảng 06: Tổng vốn đầu tư
STT Khoản mục
Số tiền
(Triệu đồng)
1 Máy móc, thiết bị 60.560.000.000
2 Xây dựng 15.690.000.000
3 Chi phí khác 3.510.000.000
Tổng 79.760.000.000
Với chi phí khác bao gồm:
+ Đền bù: 2.310.000.000 đ
+ San gạt mặt bằng: 1.200.000.000 Đ
2. Thời gian thực hiện
xong
Sau 30 ngày
Dây chuyền chính thức đi vào hoạt động vào tháng 1/2010.
II. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC
1. Tính chi phí:
1.1. Chi phí khấu hao
sd
kh
T
NG
C =
+ NG: Nguyên giá TSCĐ
+ T
sd
: Thời gian sử dụng
+ C
kh
: chi phí khấu hao
Với thời gian dự tính sẽ sử dụng dây chuyền trong vòng 6 năm, doanh nghiệp
áp dụng hình thức khấu hao theo đường thẳng. Vậy chi phí khấu hao hàng năm là:
C
kh
=
79.760.000.000
6
= 13.293.333.333(đ/năm)
1.2.Chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên
Dự tính chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa hàng năm là 15% của chi phí khấu hao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
12
0,58
5 Bi nghiền Tấn/1000m
2
0,08
6 Bao bì Cái/ m
2
1
7 Ga Kg/1000 m
2
787,5
8 Dầu mỡ Kg/1000m
2
350,0
9 Điện sản xuất Kwh/1000m
2
3.000,0
10 Nước m
3
/m
2
15,4
Cốt liệu chính để sản xuất gạch granite gồm 70% tràng thạch và 30 % đất sét
cùng một số phụ gia khác. Nguyên liệu mua trong nước với tỷ lệ hao hụt kho bãi là
3%. Căn cứ vào bảng định mức sản xuất gạch ở bảng trên với khối lượng gạch sản
xuất trong năm là 1.200.000 m
2
ta có nhu cầu vật tư và dự tính chi phí như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
13
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
0
7.544.883.90
0
3 Phụ gia
Tấn/
năm
6
0 3
6
2
5.123.00
0
316.601.40
0
4 Bột màu
Tấn/
năm
69
0 3
71
1
13.348.00
0
9.486.423.60
0
5 Bi nghiền
Tấn/
năm
10
0 3
lượng
Đơn vị Nhu cầu
Hao
hụt
(%)
Khối lượng
cần
Đơn giá
dự
tính(Đ/kg)
Thành tiền
1 Ga kg/ năm
945.00
0 3
973.35
0
22.00
0
21.413.700.00
0
2 Dầu mỡ kg/ năm
420.00
0 3
432.60
0
35.00
0
15.141.000.00
0
3 địên sản xuất Kwh/năm
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
14
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chi phí tiền lương bộ phận sản xuất là:
1.200.000 x 7.000 = 8.400.000.000 (Đ/năm)
Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng tính bằng 15% chi phí tiền lương
bộ phận sản xuất.
15% x 8.400.000.000 = 1.260.000.000 (đ/năm)
Tổng tiền lương:
C
tl
= 8.400.000.000 + 1.260.000.000 = 9.660.000.000 (Đ/Năm).
1.6. Chi phí bảo hiểm
Chi phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ quy định là 19% chi phí tiền lương.
19% x 9.660.000.000 = 1.835.400.000 (Đ/năm)
1.7. Chi phí quản lý:
Dự tính chi phí quản lý bằng 20% quỹ lương
C
ql
= 20% x 9.660.000.000 = 1.932.000.000 (đ)
1.8. Chi phí bán hàng
Dự tính 772.800.000 Đ/năm
1.9. Chi phí tiền thuế đất
Dự tính 500.000.000 Đ/năm
1.10. Chi phí khác
Chi phí khác bằng 30% chi phí tiền lương
C
k
= 30% x 9.660.000.000 = 579.600.000 (đ/năm)
Tổng hợp các kết quả tính toán ở trên ta lần lượt có các bảng chi phí hoạt
42.742.872.02
0
42.742.872.02
0
42.742.872.02
0
4
Chi phí lớn,sửa
chữa thường
xuyên 1.994.000.000 1.994.000.000 1.994.000.000
1.994.000.00
0
1.994.000.00
0
1.994.000.00
0
5
Chi phí nhiên
liệu,năng lượng 44.104.085.000 44.104.085.000 44.104.085.000
44.104.085.00
0
44.104.085.00
0
44.104.085.00
0
6 Chi phí quản lý 1.932.000.000 1.932.000.000 1.932.000.000
1.932.000.00
0
1.932.000.00
0
Bảng 12: Chi phí sản xuất kinh doanh
STT Danh mục chi phí Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
1 Chi phí hoạt động
104.120.757.02
0
104.120.757.02
0 104.120.757.020
104.120.757.02
0 104.120.757.020
104.120.757.02
0
2 Chi phí khấu hao
13.293.333.33
3
13.293.333.33
3 13.293.333.333
13.293.333.33
3 13.293.333.333
13.293.333.33
3
3 Chi phí lãi vay
4.187.400.00
0
3.349.920.00
0 2.512.440.000
1.674.960.00
0 837.480.000
Tổng
121.601.490.35
3
2.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí sản xuất kinh doanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * thuế suất thuế TNDN
Kể từ năm 2009 mức thuế suất áp dụng là 25%.
L i nhu n sau thu = L i nhu n tr c thu - Thu thu nh p doanh nghi p ợ ậ ế ợ ậ ướ ế ế ậ ệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
17
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TT Chỉ tiêu
Năm
Tổng
0 1 2 3 4 5 6
1 Doanh thu thuần
138.000.000.000 138.000.000.000 138.000.000.000 138.000.000.000 138.000.000.000 138.000.000.000 828.000.000.000
2
Chi phí sản xuất
kinh doanh
121.601.490.353 120.764.010.353 119.926.530.353 119.089.050.353 118.251.570.353 117.414.090.353 717.046.742.120
3
Lợi nhuận trước
thuế
16.398.509.647 17.235.989.647 18.073.469.647 18.910.949.647 19.748.429.647 20.585.909.647 110.953.257.880
4
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
(25%)
Lãi phải trả = Nợ gốc * lãi suất
Số kỳ trả lãi: 1 kỳ/ năm
Lãi suất vay: 10,5%/ năm.
Thời gian hoàn vốn vay: 5 năm, ta có bảng tính sau
Bảng 14: Bảng trả vốn, lãi vay
Năm
Số lần
trả
lãi
Vốn nợ gốc Trả gốc Trả lãi
Tổng Vốn +
lãi
0 0 39.880.000.000
39.880.000.0
00
1 1
39.880.000.00
0
7.976.000.000
4.187.400.000
12.163.400.
000
2 2
31.904.000.00
0
7.976.000.000
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
19
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN
I. CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DÙNG HIỆN GIÁ
1. Giá trị hiện tại thuần
Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có
thể là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi
phí khi đã được chiết khấu ở một lãi suất nhất định.
∑∑
==
+
=
+
−
=
n
t
t
n
t
t
tt
r
NCF
r
CB
NPV
11
+ n: Tuổi thọ của dự án.
NPV còn có thể tính theo công thức sau:
nt
n
t
tt
r
D
r
INNPV
)1()1(
1
)(
1
+
+
+
−=
∑
=
Trong đó:
+ N
t
: lợi ích thuần của năm t (dòng thu - dòng chi).
+ N
t
= Khấu hao + lợi nhuận + lãi vay năm t.
+ I
t
: Vốn đầu tư tại năm t.
không đổi thì công thức có dạng:
n
n
n
n
o
r
D
rr
r
NINPV
)1()1(
1)1(
+
+
+
−+
+−=
Trong các công thức trên, các dự án về chi phí đầu tư được chiết khấu về năm
0, tức là năm các khoản đầu tư bắt đầu được thực hiện. Như vậy, khi tính NPV, các
lợi ích của dự án và chi phí của dự án có thể được chiết khấu về một năm bất kỳ,
giả sử là một năm k nào đó. Lúc này cá lợi ích của chi phí từ năm đầu tiên tới năm
k sẽ được nhân với hệ số lãi kép để tính giá trị tương lai ở năm k, còn các lợi ích và
chi phí từ năm k trở đi sẽ được chiết khấu về năm k. Lúc nay NPV tính theo công
thức:
tk
ttk
rCBNPV
−
+−=
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NAV: là các giá trị bằng nhau hàng năm của dự án (VNĐ).
r: là tỷ suất chiết khấu (%).
n: là số năm thực hiện dự án (NĂM)
3. Giá trị tương lai (NFV)
Là giá trị tương đương của các khoản thu, chi được quy về một mốc thời gian
nào đó trong tương lai theo một lãi xuất thích hợp,
Công thức tính:
NFV =
∑∑
=
−−
=
+−+
n
t
tn
t
tn
n
t
t
rCrB
00
)1()1(
Ta chọn phương án có NFV > 0, Nếu phải so sánh nhiều phương án ta chọn
phương án có NFV lớn nhất.
4. Tỉ suất nội hoàn ( Suất thu hồi nội bộ)
-Là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của
dòng chi phí hay nói cách khác là NPV = 0. Do đó chỉ tiêu này được xác định dựa
+ Dựa trên công thức (*) thử tỷ suất chiết khấu r cho đến khi công thức đúng
+ Vẽ đồ thị
+ Sử dụng phương pháp nội suy để tìm IRR
Cách tính gần đúng:
21
1
121
)(
NPVNPV
NPV
rrrIRR
−
−+=
Trong đó:
r
1
: lãi suất nhỏ hơn
r
2
: lãi suất lớn hơn
NPV
1
: giá trị hiện tại thuần tương ứng với r
1
NPV
2
: giá trị hiện tại thuần tương ứng với r
2
Điều kiện để dùng phương pháp tính gần đúng là:NPV
1
+
=
n
t
t
t
n
t
t
t
n
t
t
t
t
t
r
C
r
B
r
C
r
B
1
1
1
)1(
)1(
)1(
−
+−=
Trong đó:
k: năm mà tại đó có hiện giá luỹ kế bắt đầu dương.
NCF
K-1
: hiện giá luỹ kế năm (k-1).
NCF
K
: Hiện giá NCF năm k.
Điều kiện dự án khả thi về mặt tài chính thì T phải nhỏ hơn hoặc bằng T
đm
.
Nguyên tắc sử dụng: chỉ tiêu này dùng cho mọi dự án sản xuất kinh doanh.
Trong trường hợp có nhiều phương án hay có thể đầu tư vào nhiều dự án thì
phương án được lựa chọn hay dự án được chọn phải thỏa mãn T
≤
T
đm
và đạt giá trị
nhỏ nhất.
* Tỷ suất chiết khấu r được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền
phát sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc
tương lai, đồng thời nó còn được dùng làm thước đo giới hạn để xét sự đánh giá dự
án đầu tư.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc_ QTKDK7
24
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để xác định r thật không phải đơn giản. Căn cứ chính để xác định r chính là tỷ
suất sinh lợi bình quân xã hội của đồng vốn. Đó là một bài toán khó mà không một