Lập báo cáo khả thi dự án trạm trộn bê tông thương phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình - Pdf 28

SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN TRẠM TRỘN
BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM
LỜI MỞ ĐẦU
 Cơ sở hình thành đề tài:
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, thành phố Hồ Chí Minh luôn đi đầu về
phát triển kinh tế xã hội. Sự phát triển đó đòi hỏi cơ sở hạ tầng cũng phải phát triển
để kịp đáp ứng. Những năm gần đây ngày càng nhiều công trình được xây dựng
nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Các công trình nhà cao tầng, công
trình giao thông công chánh cũng như cải thiện môi trường đã và đang góp phần phát
triển cơ sở hạ tầng thành phố. Tuy nhiên thực tế cho thấy việc quản lý chất lượng
công trình (đặc biệt là chất lượng bê tông), tiến độ thi công cũng như chi phí thực
hiện các công trình còn nhiều hạn chế do sử dụng nguồn bê tông tự trộn hoặc kém
chất lượng đã dẫn đến nhiều công trình mới xây dựng đã nứt hoặc đổ vỡ. Rất nhiều
công trình hiện đang trễ tiến độ làm ảnh hưởng đến đời sống của dân cư trong khu
vực xung quanh cũng như phát sinh tăng chi phí của dự án như dự án xây dựng Đại
lộ Đông Tây, dự án cải thiện môi trường kênh Nhiêu Lộc (Nguồn:
www.xaydungvietnam.vn). Làm thế nào để các công trình xây dựng được hoàn thành
đúng tiến độ, chi phí và chất lượng ban đầu đã đề ra trở thành một vấn đề cần được
quan tâm. Đê giải quyết vấn đề này Công ty Cổ phần Xây dựng& Kinh doanh Địa ốc
Hòa Bình đang nghiên cứu xây dựng trạm trộn bê tông thương phẩm để đáp cho các
công trình xây dựng của Hoà Bình cũng như cung ứng nhu cầu thị trường.
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình đang
nghiên cứu và chuẩn bị đầu tư trạm trộn bê tông thương phẩm công suất 120m3/h tại
nhà máy Xi Măng Sài Gòn tại ấp Long Sơn, phường Long Bình, Quận 9, Thành Phố
Hồ Chí Minh. Dự án này sẽ đi vào hoạt động vào cuối năm 2011.
1
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
Mục tiêu của công ty sẽ hướng đến trong tương lai là sản xuất ra các chủng
loại bê tông chất lượng cao, tăng sản lượng lên gấp nhiều lần để nhằm đáp ứng được
các yêu cầu về mặt chất lượng và số lượng của các công trình lớn. Tạo ra được doanh

Hòa Bình.
• Áp dụng kiến thức về quản trị dự án đã được học, đồng thời tiếp thu kinh
nghiệm từ thực tế để lập báo cáo khả thi dự án trạm trộn bê tông thương
phẩm..
 Kết cấu khóa luận:
• Chương 1: Cơ sở lý luận & Cơ sở pháp lý
• Chương 2: Sự cần thiết phải đầu tư
• Chương 3: Hình thức, mục tiêu, địa điểm, quy mô đầu tư, phân tích sơ bộ về
công nghệ, các điều kiện về cung cấp thiết bị, vật tư, NVL, hạ tầng kỹ thuật
• Chương 4: Phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư
3
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN & CƠ SỞ PHÁP LÝ
A. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
− Dự án đầu tư được hiểu là tổng thể các hoạt động và giải pháp để sử dụng hợp lý
nguồn lực cho mục đích đầu tư. Vậy, có thể định nghĩa như sau:
− Theo điều 5 của Nghị định số 52/199/NĐ-CP của Chính Phủ: “ Dự án đầu tư là
tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc
duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một
khoảng thời gian xác định”.
− Theo Ngân hàng Thế Giới (WB-World Bank) định nghĩa: “ Dự án đầu tư là tổng
thể các hoạt động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản,
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, trong một thời gian xác định.
1.2. Vai trò của dự án đầu tư
1.2.1. Do DAĐT là tài liệu được phân tích, tính toán và đánh giá một cách
toàn diện, khoa học và có hệ thống về kinh tế - kỹ thuật, lao động, tài chính, môi
trường….. cho mục đích đầu tư. Vì vậy: DAĐT là nền tảng có căn cứ khoa học và có
độ tin cậy cao để tiến hành công việc đầu tư.

trình – quy phạm theo tiêu chí quản lý: chất lượng – chi phí & thời gian.
1.4. Chu trình dự án đầu tư: c ó 3 công đoạn:
Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Vận hành khai thác
Nghiên
cứu cơ
hội đầu

Nghiên
cứu
tiền
khả
thi.
Tính
toán
chi tiết
Nghiên
cứu
khả
thi.
Tính
toán
chi tiết
Thẩm
định
nghiên
cứu.
Quyết
định
đầu tư
Mời

thác
đầy
đủ
công
suất
Công
xuất
suy
giảm,
xem
xét tái
tạo bổ
sung
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
− Tiến hành nghiên cứu dự án theo các cấp độ khác nhau:
+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư: đi tìm những điều kiện cho việc đầu tư: có hay không có
các điều kiện đó? Từ đó xác định: sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư.
Để làm được điều này nghiên cứu cơ hội sẽ tiến hành khảo sát – điều tra kinh tế - xã
hội, thăm dò thị trường, tìm ra các yếu tố cơ hội hoặc rủi ro khi thực hiện dự án. Cấp
độ này chỉ nghiên cứu sơ bộ, chưa đi sâu vào chi tiết, các kết luận đưa ra mang tính
khái quát là chủ yếu.
+ Nghiên cứu tiền khả thi & Nghiên cứu khả thi của dự án. Trong các bước
nghiên cứu này, các khía cạnh vấn đề được phân tích, đánh giá một cách toàn diện,
6
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
chi tiết và cụ thể. Kết quả của các nghiên cứu TKT và Khả thi: xác định được quy mô
đầu tư dự án và tính hiệu quả của dự án.
+ Tiến hành thẩm định nghiên cứu và chuẩn bị đầu tư: giai đoạn này rất quan
trọng, mang tính nền móng và có ý nghĩa quyết định thành công hoặc thất bại của dự
án. Vì đây là giai đoạn thành lập dự án, là giai đoạn khẳng định mục tiêu dự án & quy

− Các DAĐT về phát triển cơ sở hạ tầng: nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ
1A, cải tạo giao thông đô thị, chương trình môi trường đô thị, cảnh quan, phát triển
mạng lưới điện 500kv Bắc – Nam…
− Các DADT về phát triển lĩnh vự Quốc phòng, an ninh: xây dựng một cảng
quân sự, các dự án trong chương trình “hệ thống phòng thủ quốc gia”, các dự án
trong chiến lược hiện đại hóa quân đội…vv.
− Các DADT về lĩnh vực văn hóa – xã hội: phát triển mạng lưới y tế cộng đồng;
phát triển nghệ thuật chèo – cải lương; nhạc cụ nghiên cứu chữ viết dân tộc; bảo trì
các di sản văn hóa….vv.
1.5.2 Phân loại theo chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật của dự án thuộc ngành
kinh tế kỹ thuật cụ thể
− Dự án thuộc ngành nông nghiệp: xây dựng hệ thống đê bao, cống ngăn mặn…
− Ngành giao thông: xây dựng đường hầm Thủ Thiêm, xây dựng hệ thống bãi đậu
xe, xe buýt ở TP.HCM, dự án xây cầu Cần Thơ,..vv;
8
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
− Thương mại: cải tạo mạng lưới chợ nội thành, chợ đầu mối, siêu thị…vv;
− Ngành giáo dục đào tạo, văn hóa: chương trình đổi mới sách giáo khoa, mở mới
các trường nghề..vv;
− Các dự án về kiến trúc đô thị, điện lực, công nghệ thông tin, du lịch…vv.
1.5.3 Phân loại theo cấp độ nghiên cứu: xem xét dự án đó có tổng mức vốn đầu tư
là lớn hay nhỏ.
1.5.4. Phân loại theo cấp độ nghiên cứu: xét đến phạm vi và chiều sâu nghiên cứu:
− Nghiên cứu cơ hội: là những nghiên cứu sơ bộ, bước đầu nhằm tìm ra những
điều kiện, những cơ hội( hoặc rủi ro) cho việc đầu tư dự án. Từ kết quả của nghiên
cứu quyết định có tiếp tục nghiên cứu tiếp theo hay không( nghiên cứu tiền khả thi và
khả thi).
− Nghiên cứu Tiền khả thi: là bước nghiên cứu kinh tế - kỹ thuật ở mức độ khởi
đầu, chưa đòi hỏi đi sâu vào chi tiết cụ thể. Mọi khía cạnh được xem xét ở trạng thái
tĩnh, số tình huống so sánh ở diện hẹp và kết quả lựa chọn bị hạn chế nhất định.

trình DAĐT đó là gia đoạn “ Thực hiện Dự án”.
1.6.1.3. Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư:
- Đây là nội dung đầu tiên mà khi bắt tay làm DAĐT đòi hỏi người xây dựng
DA phải thể hiện. Nhà quản trị phải nêu được lý do và sự cần thiết đầu tư để
làm gì? Việc đầu tư sẽ giải quyết vấn đề gì cho kinh tế - xã hội? Cho ngành
10
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
hoặc địa phương, mang đến lợi ích gì hoặc cho nhà đầu tư, cho doanh nghiệp,
cho xã hội & cộng đồng( nếu có)?
- Chỉ ra mục tiêu của việc đầu tư dự án: đầu tư để phát triển tiềm lực sản xuất,
gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? cho sự đổi mới kỹ thuật công nghệ? đầu
tư cho mục tiêu tạo việc làm cộng đồng hay tạo một năng lực mới trong cạnh
tranh?...vv.
1.6.2 Xác định quy mô đầu tư & giải pháp thực hiện:
Đây là một việc cực kỳ quan trọng trong nhiệm vụ xây dựng DAĐT. Vì tại đây sẽ
hoạch định toàn bộ nội dung việc sử dụng nguồn lực đầu vào cho thực hiện DA. Lúc
này, nhà đầu tư phải tính toán & xác định toàn bộ các việc “ chi”, việc “ bỏ ra” cho
các nguồn lực đó. Quy mô của dự án phải thể hiện bằng các chỉ số về Lượng hoặc
Giá trị, bao gồm:
- Xác định khả năng cung ứng về kỹ thuật & công nghệ: cung ứng về trang thiết
bị, máy móc, mặt bằng, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng..;
- Xác định khả năng cung ứng về lao động: số lượng, loại hình lao động, giới
tính, nghề & trình độ tay nghề; có thuê chuyên gia nước ngoài? Lao động tại chỗ hay
từ các địa phương khác?...vv.
- Xác định khả năng cung ứng nguyên liệu vật tư cho sản xuất của dự án: thị
trường cung cấp nguyên liệu: là tại chỗ hay gián tiếp? năng lực cung ứng? tính ổn
định đều hay thời vụ? phương thức vận tải được sử dụng? điều kiện tiếp nhận, giá cả
mua bán; có phải nhập khẩu của nước ngoài?
- Xác định nhu cầu tài chính cho DAĐT; Tổng mức đầu tư: các nguồn tài chính
huy động? các tỷ lệ về năng lực tài chính của chủ đầu tư, vv..

12
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
- Tổng hiện giá lợi nhuận(hiện giá thuần): NPV
Trong đó: NPV: giá trị tương lai
Bi-Ci: Hiệu số của dòng tiền tệ dự án( thu nhập – chi phí)
- Tỷ lệ thu hồi nội bộ(hệ số nội hoàn): IRR
Trong đó: IRR < r: dự án bị thâm hụt, thua lỗ.
IRR = r:dự án có lãi nhưng chỉ vừa đủ trả lãi vay
IRR > r: dự án không chỉ trả hết lãi vay mà còn có lợi nhuận
- Thời hạn hoàn trả vốn đầu tư(có tính đến chiết khấu r): Thv
Khi đánh giá dự án, ngoài các chỉ tiêu chính trên, trong một số trường hợp cụ thể,
người ta còn sử dụng them một vài tỷ số so sánh hiện giá, như:
- Lợi ích của dự án/ chi phí dự án: PV[B/C]
Trong đó: PV(B/C): Hiện giá hệ số sinh lời của dự án
Bt-Ct: Lợi ích và chi phí hàng năm của dự án.
13
( )

+

=
n
r
CiBi
i
NPV
0
1
21
1

các chỉ tiêu so sánh bổ trợ khác, như các tỷ lệ về vốn:
- Lợi nhuận dự án trên vốn đầu tư cho dự án: [LN/K]
- Tỷ lệ vốn riêng(tự có) trên tổng vốn đầu tư: [Vtc/K] hoặc
- Vốn riêng trên tổng vốn vay: [Vtc/Vv]
1.6.3.3. Xem xét tính toán các chỉ tiêu xã hội & cộng đồng:
Cùng với các chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế - tài chính, hiệu quả DA còn
được đánh giá về mặt kinh tế - xã hội và cộng đồng; như tạo việc làm mới, giảm thất
nghiệp; chỉ tiêu gia tăng thu nhập dân cư, nâng cao mức sống cộng đồng; đào tạo tay
nghề mới, nâng cao học vấn dân trí; cải thiện sinh thái – môi trường…
1.6.4 Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án:
1.6.4.1. Độ an toàn của dự án:
1.6.4.1.1 Khái niệm độ an toàn của dự án:
Độ an toàn của DA được hiểu là khoảng cách đảm bảo cho DA đứng vững và
ổn định trong những điều kiện bất lợi hoặc rủi ro xảy ra.
1.6.4.1.2 Đánh giá độ an toàn:
Độ an toàn của dự án có thể là: an toàn về kỹ thuật – công nghệ, về cung ứng đầu
vào, về tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Song, một yêu cầu an toàn được nhà quản trị dành
quan tâm lớn là sự an toàn về tài chính và được xét trên 3 mặt chủ yếu:
- An toàn về huy động vốn thực hiện dự án.
14
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
- An toàn về thanh toán trả nợ vay dùng trong dự án.
- An toàn ở sự đứng vững của các chỉ tiêu hiệu quả trong các điều kiện “ nhạy
cảm”
Đối với 2 vấn đề an toàn trong huy động vốn và an toàn về khả năng trả vay
được xử lý bằng việc xem xét & đánh giá các chỉ tiêu đặc trưng: tỷ lệ vốn riêng/ vốn
đầu tư và vốn riêng/vốn vay.
Đối với độ an toàn trong các điều kiện “ nhạy cảm’ thì người ta phải “ thử độ
nhạy” của chúng để đánh giá.
1.6.4.2. Phân tích độ nhạy để xác định độ an toàn của dự án:

1.7. Tổng quan về bê tông thương phẩm
1.7.1 Khái niệm bê tông thương phẩm: là 1 hỗn hợp bao gồm cốt liệu, chất kết
dính và nước, phụ gia (nếu có) được nhào trộn đồng đều, có tính dẻo tính dính
nhưng chưa rắn chắc, chưa có cường độ Bê tông: là loại đá nhân tạo có cấu
trúc phức tạp được tạo thành từ 3 thành phần cơ bản:
- Cốt liệu: là những hạt cát có hình dáng,kích thước, đặc trưng bề mặt, cường
độ rất khác nhau
- Đá xi măng: được tạo thành từ xi măng tương tác với nước và được để một
thời gian để rắn chắc lại
- Hệ thống mao quản, lỗ rỗng: có thể chứa nước, không khí và hơi nước
1.7.2 Vai trò của các thành phần cấu thành bê tông thương phẩm
16
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
− Cốt liệu lớn: là bộ khung chịu lực của bê tông sau khi hồ bê tông gắn kết lại
− Cốt liệu nhỏ: làm tăng độ dặc và giảm khả năng chống co cho bê tông
− Chất kết dính và nước: là thành phần hoạt tính của bê tông, chúng tác dụng với
nhau tạo thành hồ chất kết dính bao bọc xung quanh hạt cốt liệu. Nó lấp đầy các
lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu, đồng thời làm vai trò là chất bôi trơn tạo độ dẻo cho
hỗn hợp bê tông. Trong quá trình ngưng kết rắn chắc, hồ chất kết dính làm nhiệm
vụ liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo thành 1 khối Phụ gia: dùng để cải thiện
một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông.
1.7.3 Ưu điểm của bê tông thương phẩm:
Bê tông là một trong những loại vật liệu rất quan trọng được sử dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực xây dựng vì nó có những ưu điểm sau: Có cường độ chịu nén cao,
bền trong môi trường cốt liệu có thể sử dụng nguyên liệu địa phương dễ cơ giới hóa,
tự động hóa quá trình sản xuất và thi công. Có thể tạo được nhiều loại bê tông có tính
chất khác nhau.
B. Cơ sở pháp lý
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/3/2003 của Quốc Hội khóa 11.
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc Hội Khoá 11.

SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1987-1993 : Xây dựng lực lượng - Xác định phương hướng
1993-1997 : Cải tiến quản lý - Phát huy sở trường
1997-2000 : Tăng cường tiềm lực - Nâng cao chất lượng
2000 - 2005 : Hoàn thiện tổ chức - Mở rộng thị trường
2005 đến nay : Tăng cường hợp lực - Chinh phục đỉnh cao
Lịch sử phát triển của Công ty là một quá trình phấn đấu kiên trì và bền bỉ trong
việc học hỏi nâng cao trình độ, rèn luyện kỷ năng, tích lũy kinh nghiệm của Ban
Lãnh đạo và toàn thể các thành viên nhằm thực hiện những sứ mệnh, mục tiêu và
chính sách đã xác định. Những thành quả đã đạt được là sự hợp lực của Hòa Bình
cộng với sự nhiệt tình giúp đỡ từ rất nhiều phía.
Quá trình phát triển này có thể chia ra làm năm giai đoạn và ở đây xin chỉ lược
qua một số sự kiện đáng ghi nhớ.
Với sự phát triển nhanh chóng của Công ty, nhu cầu về vốn rất lớn, Hòa Bình đã lập
ra Quỹ Phát triển bằng sự đóng góp tích lũy hàng tháng của Cán bộ Công nhân viên.
Qua việc góp vốn này, mỗi thành viên đều ý thức rõ trách nhiệm và quyền lợi của
mình đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Đây cũng là tiền đề cho việc thành
lập Công ty Cổ phần Hòa Bình.
Song song đó, Hòa Bình phát triển hệ thống quản lý theo mô hình của các tập
đoàn có quy mô lớn; kiện toàn bộ máy nhân sự, đặc biệt là nhân sự cấp cao, thành lập
Ban cố vấn có trình độ chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực đầu tư
19
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
xây dựng, tài chính, pháp lý, marketing; Cơ cấu lại các công ty con, cổ phần hóa các
công ty đang hoạt động, thành lập thêm các công ty hoạt động trong các lĩnh vực có
tiềm năng khác. Tích cực mở rộng hợp tác với các công ty có nhiều kinh nghiệm
nhằm nng cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục duy trì vị trí hàng đầu trong lĩnh vực thi

Tân Sơn Nhất, Nhà ga hành khách Sân bay quốc tế Cần Thơ, Công trình Vinadraf –
Bình Dương. Hòa Bình cũng bắt đầu triển khai những dự án do Hòa Bình đầu tư,
đồng thời tích cực tìm hiểu, nghiên cứu để có những quyết định đầu tư cho nhiều dự
án khả thi khác.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Hình 2.1: Mô hình tổ chức Công ty CP XD& KD Địa ốc Hòa Bình
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PTGĐ TỔ CHỨC
HÀNH CHÁNH
PTGĐ KỸ THUẬT
PTGĐ CHẤT
LƯỢNG
PTGĐ KẾ HOẠCH
PTGĐ ĐẦU TƯ
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÁNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ
TOÁN
PHÒNG PHÁP
CHẾ
PHÒNG KỸ
THUẬT XÂY
DỰNG

Chỉ tiêu
Năm
2007 2008 2009
Tổng giá trị tài sản 940,066 1,163,293 1,355,935
Vốn chủ sở hữu 530,853 535,490 581,397
Doanh thu thuần 455,356 695,985 1,763,456
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
29,019 17,329 61,183
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 29,501 10,747 62,178
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
24,860 7,911 48,300
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty CP XD& KD Địa ốc Hòa Bình )
Qua số liệu trên cho ta thấy, song song với biện pháp giảm chi phí, đối phó với
thời kỳ hậu khủng hoảng còn nhiều kho khăn, công ty đã tích cực triển khai thực hiện
các biện pháp nâng cao chất lượng công trình, nâng cao hiệu quả kinh doanh, củng cố
uy tín thương hiệu và đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đã đề ra khẩu
hiệu “Hòa Bình chinh phục đỉnh cao” đã thực sự đi vào lòng CBCNV và cả công
chúng. Hòa Bình ngày càng được khách hàng tín nhiệm giao thầu nhiều công trình
quy mô lớn yêu cầu trình độ quản lý và kỹ thuật công nghệ cao. Trong một bối cảnh
thị trường xây dựng, địa ốc ảm đạm kéo dài, đây là kết quả của một nỗ lực lớn lao
của ban điều hành Công ty.
Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên ta thấy doanh thu hàng năm của Công
ty đều có sự gia tăng. Trong năm 2008 nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt
Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng tiêu cực đến SXKD, đầu tư
phát triển và đời sống của nhiều doanh nghiệp.Vậy mà công ty Hoà Bình đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ đề ra và giá trị sản xuất đạt 695.985triệu đồng. Năm 2009 là
22
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn

2009.
Mức tăng trưởng cuả thị trường xi măng Việt Nam là 4% trong năm 2009 và
2010, mức tăng thấp nhất trong 15 năm qua. Hệ quả là, sản lượng bê tông tăng trưởng
sẽ giảm xuống còn 10.3% so với 24% trong các năm trước đó, do có sự suy giảm của
thị trường bất động sản. Tuy nhiên thị trường TP.HCM, Hà Nội, Bình Dương, Đà
Nẵng, Bà Rịa Vũng Tàu vẫn là những trung tâm tiêu thụ rất lớn bê tông tươi.
Việt Nam có mức tăng trưởng xi măng cao nhất trong các nước ASEAN với
mức tiêu thụ xi măng đầu người ngày càng tăng.
2.2.2. Tình hình thị trường bê tông thương phẩm ở khu vực phía Nam hiện nay
và trong những năm sắp tới:
2.2.2.1. Tình hình cung xi măng - bê tông:
Biểu 2.2: Nguồn cung xi măng - bê tông
Năm
Tổng sản lượng cả nước
(triệu tấn)
Tổng sản lượng thị
trường Miền Nam
( triệu tấn)
2007 24,7 10
2008 40 16
2009 45,5 18
2010 50 20
2011 61 24,5
(Nguồn: Hội thảo về phát triển xi măng Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010 do Tổ chức
Tài chính quốc tế và Bộ Xây dựng tổ chức mới đây tại Hà Nội.)
24
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
Sản lượng ngành vật liệu xây dựng từ năm 2007 đến năm 2009 đều tăng là
do nhu cầu của xã hội về ngành xây dựng ngày càng lớn cũng như thị hiếu của người
tiêu dùng thay đổi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status