ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP BÁO CÁO KHẢ THI DỰ ÁN TRẠM
TRỘN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM TẠI
CTY CP XD & KD ĐỊA ỐC HÒA BÌNH
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
TP.HCM,05/ 2011 ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin cảm ơn toàn thể thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã giúp đỡ và
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Sau bốn năm học tập, em đã được trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí
Minh cũng như khoa Quản Trị Kinh Doanh đồng ý cho em thực hiện chuyên đề tốt
nghiệp về đề tài quản trị dự án. Thông qua chuyên đề tốt nghiệp này, em xin gởi lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Trịnh Đặng Khánh Toàn, người đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Ban Quản Lý Dự án Bê tông thương phẩm Hòa
Bình, cũng như Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, và một
số cán bộ trong công ty đã hỗ trợ và cung cấp các số liệu về dự án để em có thể
hoàn thành đề tài “Lập Báo Cáo Khả Thi Dự Án Trạm Trộn Bê Tông Thương
Phẩm” để Công ty Hòa Bình nhận định được sự cần thiết phải đầu tư xây dựng trạm
trộn bê tông thương phẩm.
Sau cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và các đồng
nghiệp đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên
đề tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2011.
Lê Thị Hồng Hạnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC
Tp. Hồ Chí Minh, ngày………tháng… năm 2011.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS.Trịnh Đặng Khánh Toàn
i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN & CƠ SỞ PHÁP LÝ 4
A. Cơ sở lý luận 4
1.1. Khái niệm về dự án đầu tư 4
1.2. Vai trò của dự án đầu tư 4
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động quản trị DAĐT 4
1.3.1. Chức năng 4
3.1. Hình thức đầu tư 36
iii
3.2. Tổ chức đầu tư, địa điểm đầu tư 36
3.3.Mục tiêu đầu tư 37
3.4. Cơ sở lựa chọn phương án đầu tư .38
3.5. Quy mô đầu tư .39
3.6. Các yếu tồ ảnh hưởng đến môi trường .40
3.7. Đặc điểm về công nghệ sản xuất .41
3.8. Các bước trong sản xuất bê tông thương phẩm .41
3.9. Thuyết minh các bước trong sản xuất bê tông .42
3.10. Lựa chọn về công nghệ .43
3.11. Lựa chọn về NVL và hạ tầng kỹ thuật .45
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 49
4.1.Nguồn vốn đầu tư .49
4.2.Tổng mức đầu tư .49
4.3.Phương án hoàn trả vốn đầu tư .50
I.Các căn cứ phân tích .51
II.Hiệu quả đầu tư .62
Kết luận và kiến nghị .66
Tài liệu tham khảo 67
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Nội dung
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CPXDDA
Chi phí xây dựng dự án
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty 21
Hình 2.2.Thị phần của các công ty bê tông miền Nam 26
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí hệ thống trạm trộn bê tông miền Nam 31
Hình 3.1. Tỷ lệ phần trăm các thành phần nguyên liệu trong bê tông tươi 47
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
2
Mục tiêu của công ty sẽ hướng đến trong tương lai là sản xuất ra các chủng
loại bê tông chất lượng cao, tăng sản lượng lên gấp nhiều lần để nhằm đáp ứng
được các yêu cầu về mặt chất lượng và số lượng của các công trình lớn. Tạo ra được
doanh thu và lợi nhuận đáng kể cho Công ty. Ngoài ra còn tạo thêm việc làm cho xã
hội.
Các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng là những trung tâm tiêu thụ
lớn bê tông tươi so với cả nước. Bê tông tươi cũng được sử dụng ở các công trình
công nghiệp và hạ tầng lớn.
Tốc độ tăng trưởng bê tông tươi là từ 15%-20% năm trong 15 năm qua và dự
đoán mức tăng trưởng là mạnh trong tương lai mặc dù nền kinh tế có dấu hiệu suy
giảm.
Ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long
An, Cần Thơ là thị trường chính của bê tông tươi và sẽ phục vụ các trung tâm tiêu
thụ lớn trên toàn địa bàn TP Hồ chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An trong
các giai đoạn tiếp theo của việc phát triển thị trường.
Sự ra đời của ngành bê tông tươi Hoà Bình là để cung cấp nguồn cung bê
tông chất lượng cao cho các công trình mà Hoà Bình xây dựng cũng như thị trường,
cốt liệu chiến lược của công ty Hoà Bình được thiết lập thật chặt chẽ, được chia xẻ
và truyền bá đến hai bộ phận bộ phận xây dựng công trình và bộ phận kinh doanh
bê tông tươi.
Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài “ Lập báo cáo khả thi dự án trạm trộn bê tông thương phẩm”
của Công ty Cổ phần Xây dựng & Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình ở khu vực Nam để
thấy được sự cần thiết phải đầu tư dự án trạm trộn bê tông thương phẩm
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư được hiểu là tổng thể các hoạt động và giải pháp để sử dụng hợp lý
nguồn lực cho mục đích đầu tư. Vậy, có thể định nghĩa như sau:
Theo điều 5 của Nghị định số 52/199/NĐ-CP của Chính Phủ: “ Dự án đầu tư là
tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc
duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một
khoảng thời gian xác định”.
Theo Ngân hàng Thế Giới (WB-World Bank) định nghĩa: “ Dự án đầu tư là tổng
thể các hoạt động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản,
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, trong một thời gian xác định.
1.2. Vai trò của dự án đầu tư
1.2.1. Do DAĐT là tài liệu được phân tích, tính toán và đánh giá một cách
toàn diện, khoa học và có hệ thống về kinh tế - kỹ thuật, lao động, tài chính, môi
trường… cho mục đích đầu tư. Vì vậy: DAĐT là nền tảng có căn cứ khoa học và
có độ tin cậy cao để tiến hành công việc đầu tư.
1.2.2. Do mang tính pháp lý (vì được cơ quan thẩm quyền phê duyệt) nên
DAĐT là công cụ trong hoạt động quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động quản trị DAĐT
1.3.1 Chức năng: có đầy đủ chức năng cơ năng bản:
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
5
Hoạch định – hoạch định dự án.
Tổ chức – Tổ chức thực hiện dự án.
Lãnh đạo, điều phối dự án.
Kiểm tra, kiểm soát dự án
cứu
tiền
khả
thi.
Tính
toán
chi tiết
Nghiên
cứu
khả
thi.
Tính
toán
chi tiết
Thẩm
định
nghiên
cứu.
Quyết
định
đầu tư
Mời
thầu
ký
kết
hợp
đồng
Thiết
kế,
thẩm
giảm,
xem
xét tái
tạo bổ
sung
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Tiến hành nghiên cứu dự án theo các cấp độ khác nhau:
+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư: đi tìm những điều kiện cho việc đầu tư: có hay không
có các điều kiện đó? Từ đó xác định: sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư.
Để làm được điều này nghiên cứu cơ hội sẽ tiến hành khảo sát – điều tra kinh tế - xã
hội, thăm dò thị trường, tìm ra các yếu tố cơ hội hoặc rủi ro khi thực hiện dự án.
Cấp độ này chỉ nghiên cứu sơ bộ, chưa đi sâu vào chi tiết, các kết luận đưa ra mang
tính khái quát là chủ yếu.
+ Nghiên cứu tiền khả thi & Nghiên cứu khả thi của dự án. Trong các bước
nghiên cứu này, các khía cạnh vấn đề được phân tích, đánh giá một cách toàn diện,
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
7
chi tiết và cụ thể. Kết quả của các nghiên cứu TKT và Khả thi: xác định được quy
mô đầu tư dự án và tính hiệu quả của dự án.
+ Tiến hành thẩm định nghiên cứu và chuẩn bị đầu tư: giai đoạn này rất quan
trọng, mang tính nền móng và có ý nghĩa quyết định thành công hoặc thất bại của
dự án. Vì đây là giai đoạn thành lập dự án, là giai đoạn khẳng định mục tiêu dự án
& quy mô của đầu tư nguồn lực ( nhân – tài – vật lực) cho dự án.
1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Là giai đoạn chuyển tư duy đầu tư trên hồ sơ thành các kết quả đầu tư thực
tế( chuyển kết quả nghiên cứu sang hoạt động xây dựng trên hiện trường dự án).
1A, cải tạo giao thông đô thị, chương trình môi trường đô thị, cảnh quan, phát triển
mạng lưới điện 500kv Bắc – Nam…
Các DADT về phát triển lĩnh vự Quốc phòng, an ninh: xây dựng một cảng
quân sự, các dự án trong chương trình “hệ thống phòng thủ quốc gia”, các dự án
trong chiến lược hiện đại hóa quân đội…vv.
Các DADT về lĩnh vực văn hóa – xã hội: phát triển mạng lưới y tế cộng
đồng; phát triển nghệ thuật chèo – cải lương; nhạc cụ nghiên cứu chữ viết dân tộc;
bảo trì các di sản văn hóa….vv.
1.5.2 Phân loại theo chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật của dự án thuộc ngành
kinh tế kỹ thuật cụ thể
Dự án thuộc ngành nông nghiệp: xây dựng hệ thống đê bao, cống ngăn mặn…
Ngành giao thông: xây dựng đường hầm Thủ Thiêm, xây dựng hệ thống bãi đậu
xe, xe buýt ở TP.HCM, dự án xây cầu Cần Thơ, vv;
Thương mại: cải tạo mạng lưới chợ nội thành, chợ đầu mối, siêu thị…vv;
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
9
Ngành giáo dục đào tạo, văn hóa: chương trình đổi mới sách giáo khoa, mở mới
các trường nghề vv;
Các dự án về kiến trúc đô thị, điện lực, công nghệ thông tin, du lịch…vv.
1.5.3 Phân loại theo cấp độ nghiên cứu: xem xét dự án đó có tổng mức vốn đầu
tư là lớn hay nhỏ. 1.5.4. Phân loại theo cấp độ nghiên cứu: xét đến phạm vi và chiều sâu nghiên
cứu:
Nghiên cứu cơ hội: là những nghiên cứu sơ bộ, bước đầu nhằm tìm ra những
điều kiện, những cơ hội( hoặc rủi ro) cho việc đầu tư dự án. Từ kết quả của nghiên
- Khả thi về mục tiêu, về quy mô của dự án;
- Khả thi về sự huy động nguồn lực thực hiện dự án( kỹ thuật, công nghệ-lao
động-tài chánh & quỹ thời gian);
- Và khả thi về tính hiệu quả mà dự án đạt được
1.6.1.2 . Mục đích: Nghiên cứu dự án khả thi nhằm 2 mục đích chủ yếu:
- Hình thành một tài liệu có hệ thống, có căn cư khoa học và tính pháp lý để đệ
trình tới các cơ quan trong việc thẩm định DA và ra quyết định đầu tư cho
DA;
- NCKT tạo ra một hồ sơ gốc để tiến hành công việc trong Giai đoạn 2 của chu
trình DAĐT đó là gia đoạn “ Thực hiện Dự án”.
1.6.1.3 . Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư:
- Đây là nội dung đầu tiên mà khi bắt tay làm DAĐT đòi hỏi người xây dựng
DA phải thể hiện. Nhà quản trị phải nêu được lý do và sự cần thiết đầu tư để
làm gì? Việc đầu tư sẽ giải quyết vấn đề gì cho kinh tế - xã hội? Cho ngành
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
11
hoặc địa phương, mang đến lợi ích gì hoặc cho nhà đầu tư, cho doanh
nghiệp, cho xã hội & cộng đồng( nếu có)?
- Chỉ ra mục tiêu của việc đầu tư dự án: đầu tư để phát triển tiềm lực sản xuất,
gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? cho sự đổi mới kỹ thuật công nghệ?
đầu tư cho mục tiêu tạo việc làm cộng đồng hay tạo một năng lực mới trong
cạnh tranh? vv.
1.6.2 Xác định quy mô đầu tư & giải pháp thực hiện:
Đây là một việc cực kỳ quan trọng trong nhiệm vụ xây dựng DAĐT. Vì tại đây
sẽ hoạch định toàn bộ nội dung việc sử dụng nguồn lực đầu vào cho thực hiện DA.
Lúc này, nhà đầu tư phải tính toán & xác định toàn bộ các việc “ chi”, việc “ bỏ ra”
cho các nguồn lực đó. Quy mô của dự án phải thể hiện bằng các chỉ số về Lượng
tầng: điện, nước, thông tin, mạng lưới giao thông…vv
- Vốn lưu động: vốn sản xuất (nguyên vật liệu, tiền lương công nhân, chi phí
điện-nước-thông tin, nhiên liệu vv), vốn lưu thông (sản phẩm SX dở dang, sản
phẩm tồn kho, hang hoá bán chịu vv)
- Vốn dự phòng: phát sinh lạm phát khu vực (quốc tế), khắc phục thiên tai lũ
lụt vv
1.6.3.1.2 Các nguồn vốn huy động:
Vốn tự có của DN, vốn góp ( XNLD, công ty cổ phần), vốn nhà nước cấp (
ngân sách), các vốn vay: dài hạn, trung- ngắn hạn; vay trong nước hoặc nước ngoài.
1.6.3.1.3 Các hình thức góp vốn:
Theo luật đầu tư, luật công ty: có thể bằng tiền Việt Nam(VND) hoặc ngoại
tệ, bằng hiện vật, bằng tài sản: vùng đất, vùng nước, kỹ thuật – công nghệ, vv…
1.6.3.2 . Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án:
Yêu cầu quan trọng và có tính bắt buộc là phải tính toán & đánh giá mức độ hiệu
quả DAĐT thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả về kinh tế - tài chính của dự án,
bao gồm:
- Tổng hiện giá lợi nhuận(hiện giá thuần): NPV
SVTH: Lê Thị Hồng Hạnh GVHD: Th.s Trịnh Đặng Khánh Toàn
13
Trong đó: NPV: giá trị tương lai
Bi-Ci: Hiệu số của dòng tiền tệ dự án( thu nhập – chi phí)
- Tỷ lệ thu hồi nội bộ(hệ số nội hoàn): IRR
21
1
121
)(
NPVNPV
NPV
XrrrIRR
n
t
n
t
CtxAt
BtxAt
CBPV
0
0
)/(