MỤC LỤC
Page 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
GTGT
Giá trị gia tăng
BHYT
Bảo hiểm y tế
NVL
Nguyên vật liệu
BHTN
Bảo hiểm thất
nghiệp
Kinh phí công
đoàn
VNĐ
Sản xuất kinh
doanh
HĐBH
Hóa đơn bán
hàng
KPCĐ
Page 2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
TÀI LỘC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.1.1 Quá trình hình thành Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại
tổng hợp Tài Lộc.
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển
nên đòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợi
kiên cố để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhu
cầu của con người trong xã hội. Xuất phát từ yêu cầu đó nên ngày 21/01/2008
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc ra đời.
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực về
tình hình tài chính cũng như kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh. Công ty đã
thi công nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau trong và ngoài tỉnh, không ngừng gia
thời kỳ như sau:
• Thời kỳ từ năm 2008 - 2010:
Đây là giai đoạn đầu từ khi mới thành lập nên công ty gặp phải nhiều
khó khăn trong việc gây dựng thương hiệu của mình, tìm kiếm khách hàng và
cơ hội kinh doanh. Do vậy kết quả kinh doanh chưa thực sự cao. Tuy nhiên
công ty vẫn cố gắng duy trì hoạt động bằng nguồn vốn tự có và ngày một phát
triển hơn
• Thời kỳ từ năm 2012 đến nay:
Trong giai đoạn này, với tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày một phát
triển mạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh của công ty.
Thêm vào đó công ty đã tìm kiếm được nhiều khách hàng tiềm năng cũng như
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, vì vậy công ty liên tục hoạt
động có hiệu quả. Cụ thể là qua các năm công ty làm ăn có lãi và thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Nói chung sự ra đời và phát triển của Công ty
Page 4
đã đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế thị trường ngày
nay
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặp không ít khó khăn
nhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạo
Công ty luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quy mô và phát
triển mạnh trên địa bàn Hà Nội. Công ty góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho nhiều lao động phổ thông ở địa phương.
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được
niềm tin, sự tín nhiệm của đối tác. Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng
dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng và thương
mại tổng hợp Tài Lộc.
Chức năng.
Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người,
đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi,
thủy điện, san mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn Hà
Nội và một số địa phương khác.
Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nâng
cao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình.
Nhiệm vụ
Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến
độ phân kỳ của kế hoạch. Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo
cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật.
Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thực
hiện theo đúng quy định của công ty.
Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh.
Mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước
Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần
xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc thường có
chính thu toàn bộ đưa vào sử dụng
Sản xuất thi công
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất – kinh doanh của công ty.
Giải thích
Sau khi kí hợp đồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình:
Điều đầu tiên đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đưa
ra một phương án phù hợp với công trình.
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình
để chuẩn bị tiến hành thi công.
Page 7
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì
phải tập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời
gian nào đó mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình.
Sau đó người chủ thuần sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giao
thầu đưa vào sử dụng.
Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính. Là bên giao thầu tiến hành
thanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu.
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Ban chỉ huy công trình
Đội thi công, công trình
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
KT – KCS
KH – KD
vụ tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuậtPhòng kế hoạch nghiệpPhòng
Phòng tài chính kế toán
Đội thi công công trìnhĐội
giaothi
thông
công công trình DD-CN
Đội thi công cơ giới
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Ghi chú
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
g. Phòng tài chính - kế toán.
Theo dõi, quan sát thu, chi, cân đối thu chi, hạch toán giá thành, hạch
toán kết quả sản xuất kinh doanh. Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính,
tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán.
h.Các đội thi công.
Trực tiếp thi công các công trình.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh củaCông ty Cổ phần xây
dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.4.1. Tình hình tài chính trong những năm gần đây.
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty qua sự phân tích mối liên hệ
giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán từ năm 2012 – 2014
Page 10
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
1.Tổng tài sản
6.518.256.157
9.596.385.496
10.806.256.460
3.127.256.247
2.2 Vốn chủ sở hữu
3.960.969.998
5.879.029.253
7.679.009.213
3. Hệ số đầu tư
0.24
0.18
0.23
4.Hệ số tài trợ
0.6
0.61
0.71
5. Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát
2.55
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tổng tài sản
Đồng
36,569,938,016
45,693,520,197
51,122,110,507
Vốn chủ sở hữu
Đồng
14,157,572,874
20,281,154,983
21,704,589,142
Nợ phải trả
Đồng
22,412,365,142
25,412,365,214
29,417,521,365
Doanh thu thuần
Đồng 322,541,263,584 436,458,623,658 545,142,365,897
Thuế phải nộp
Thưởng phúc lợi
Đồng
56,000
62,000
66,000
bình quân
Thu nhập bình quân
Đồng
2,750,000
2,815,000
2,890,000
tháng/người
So sánh năm 2013/2012
So sánh năm 2014/2013
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Số tuyệt đối
Số tuyệt đối
(%)
(%)
14,552,172,491
39.79
5,428,590,310
11.88
7,547,016,268
53.31
1,423,434,159
7.02
7,005,156,223
115,000
5.3488
4
10.714
3
2.7659
6
105,000
4.64
4,000
6.45
75,000
3.11
Hiệu suất DT/tổng
vốn
Tỷ suất LN/DT
(%)
1,70
1,169
0,164
0,211
0,094
0,047
28,6
- 0,117
-55,4
Page 13
Nhận xét: Qua báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2012, 2013 và 2014,
ta có thể thấy các chỉ tiêu doanh thu của năm 2014 đều tăng khá nhanh và lợi
nhuận sau thuế năm 2014 cũng cao hơn năm 2013 và năm 2012 rất nhiều. Có
thể nói trong giai đoạn này công ty tăng trưởng khá ổn định.
• Về tài sản: năm 2014 là 51,122,110,507 đồng so với năm 2013 tăng
5,428,590,310 đồng tương đương 11.88% và tăng 14,552,172,4 đồng tương
ứng tăng 39.79 % so với năm 2012.
• Nguồn vốn CSH: năm 2014 tăng 7.02% tương ứng
tăng
1,423,434,159 đ so với năm 2013 và tăng 7,547,016,268 đồng tương ứng tăng
2013 đạt 174,120,000 đ/công nhân thì năm 2014 đạt 182,670,000 đ/công nhân
tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 8.550.000 đ so với năm 2013, mức gia
tăng tương đối là 4.91%. Điều này là thành tích của Công ty trong việc quản
lý chi phí lao động tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty => Công ty cần có những chính sách về lao động tiền
lương hiệu quả hơn nữa để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trước.
Thu nhập của công ty nói chung và thu nhập của người lao động nói riêng
đang dần được cải thiện. Qua bảng trên cho thấy, năm 2014 so với năm 2013,
tổng quỹ lương tăng 611,560,000 đồng, tương ứng 14.38%, trong khi đó số
lao động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 250 người tương ứng với
mức tăng 16.53% và tăng 540 người so với năm 2012=> Tốc độ gia tăng
tổng quỹ lương tuy chậm hơn tốc độ tăng của số lượng lao động nhưng mức
thu nhập của người lao động năm 2014 vẫn tăng tương đối so với năm 2012
và 2013. Các khoản lương bình quân của nhân viên Công ty năm 2012 là
2,350,000 đồng thì năm 2014 tăng lên là 2,490,000 đồng tương ứng tăng
3.11%; thưởng phúc lợi tăng 6.45% => Công ty quan tâm đãi ngộ lao động
tạo động lực và ý thức gắn bó làm việc, yên tâm công tác, tạo ra hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao hơn, đem lại lợi nhuận ngày càng nhiều cho doanh
nghiệp.
* Đánh giá chỉ tiêu hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này cho biết
một đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
Page 15
+ Năm 2012: 1 đồng vốn tham gia vào SXKD tạo ra được 1,70 đồng
doanh thu.
+ Năm 2013 :1 đồng vốn tham gia vào SXKD tạo ra được 1,169 đồng
Kế toán vật tư kiêmThủ
thủquỹ
khokiêm kế toán tiền mặt
Kế toán công nợ thanh toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại Công ty cổ phầnxây
dựngvà thương mại tổng hợp Tài Lộc
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu
trách nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty. Yêu cầu
các bộ phận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế.
Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp
với yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua
bán, lập kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương.
Page 17
Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện
các báo cáo gửi về công ty.
Kế toán công nợ thanh toán:
Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi các
phiếu thu tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng. Hạch toán các nghiệp vụ
phát sinh công nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của công ty.
Hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành tại công ty không có gì thay
đổi với hệ thống tài khoản đã học.
Loại tiền sử dụng là Việt Nam đồng.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày
31/12 cùng năm.
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các đơn vị trực thuộc
công ty lập các chứng từ và chuyển lên phòng kế toán. Vì có nhiều nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nên từ chứng từ gốc phải lên Bảng tổng hợp chứng từ gốc,
sau đó lập chứng từ ghi sổ. Nếu nghiệp vụ phát sinh trong tháng thì sẽ căn cứ
vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ sẽ
vào sổ cái. Sau khi số liệu kiểm tra trùng khớp với nhau thì bảng cân đối số
phát sinh dùng làm cơ sở lập báo cáo kế toán.
Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc sổ kế toán chi tiết, chúng được
dùng để làm căn cứ lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tài khoản
tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua Bảng cân đối số phát sinh.
Cuối tháng, kế toán trưởng cân đối tất cả các số liệu xong sẽ căn cứ vào bảng
tổng hợp chi tiết, bảng cân đối để lập báo cáo kế toán.
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hiện nay công ty áp dụng hệ thống báo cáo theo Quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính và Nghị định số
129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật
khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán.
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách.
Hiện tại Công ty đang sử dụng một bộ sổ kế toán và áp dụng hình thức
kế toán Chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ như sau:
- Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ liên quan, định kì kế toán
lập chứng từ ghi sổ, trình kế toán trưởng duyệt rồi vào sổ đăng kí chứng từ
Page 19
Ghi định kì.
Đối chiếu, kiểm tra.
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
* Báo cáo tháng.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa bán ra.
Tờ khai thuế GTGT
Phiếu thu thập thông tin về sản xuất của doanh nghiệp(Báo cáo thống kê).
* Báo cáo quý.
Page 20
Tờ khai thuế TNDN tạm tính.
* Báo cáo năm.
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Quyết toán thuế GTGT
Tờ khai thuế TNDN
Tờ khai chi tiết Doanh thu, chi phí, thu nhập
* Nơi gửi Báo cáo tài chính
Chi cục Thuế Thành phố Hà Nội
Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội
Cục thống kê Thành phố Hà Nội( bao gồm các báo cáo điều tra thống kê định
kỳ).
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể.
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vồn bằng tiền.
2.2.1.1. Chứng từ.
Có Tk 511 8.000.000
Có Tk 3331800.000
Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt tại quỹ.
Phiếu chi số PC02 ngày 10/01/2013: chi tiền mua vật tư theo hóa đơn
số 0040395 của DNTN Hải Ngọc với số tiền là 18.150.000đồng.
+ Kế toán hạch toán
Nợ Tk 152
16.500.000
Nợ Tk 133
1.650.000
Có Tk 111 18.150.000
Hạch toán thu tiền gửi ngân hàng.
Giấy báo có GBC01 ngày 05/01/2013: Công ty TNHH Phước Đạt
trả nợ số tiền 20.000.000 đồng.
+ Kế toán hạch toán:
Nợ Tk 112
Có Tk 131
20.000.000
20.000.000
Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng.
*
giấy đề nghị
Chứng
Phiếuchi
chi
Phiếu
tạm ứng…)
từ ghi sổSổ cái
Bảng
có 1
Bảng kê có
1
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt.
• Tiền gửi ngân hàng.
Bảng kê chi tiết có
Số tiền gửi NH
CT ban đầu Sổ cái
CT ban đầu
kỳ.
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá
thực tế của doanh nghiệp.
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
Chiết khấu thương mại được hưởng
Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”
Page 24
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công
cụ dụng cụ.
2.2.2.3. Hạch toán chi tiết.
_Ngày 30/10/2013, Nhập kho 10 tấn xi măng đã trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 152
6.700.000
Có TK 111 6.700.000
_Ngày 30/11/2013, Xuất xi măng Hải Vân cho xây dựng công trình dân
dụng.