tình hình thu nhập và lập kế hoạch của công ty cp dầu thực vật tường an - Pdf 13

Thit k mụn hc - Qun Tr Ti Chớnh
Lời nói đầu
Đối với tất cả các doanh nghiệp dù tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh dới
bất kỳ hình thức nào cũng đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
Từ khi Việt nam chuyển đổi nền kinh tế hàng hóa kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế quản lý của Nhà nớc, cá chủ thể kinh doanh
có điều kiện thủe sức mình trong môi trờng cạnh tranh. Do đó, để tồn tại và tiếp tục
phát triển trong môi trờng kinh doanh ấy, chủ doanh nghiệp phải đổi mới phơng thức tổ
chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo nguyen tắc kinh doanh
có lãi.
Một trong những nhân tố quan trọng để nâng cao lợi nhuận là việc nghiên cứu thu
nhập cũng nh việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp muốn tìm đợc những
phơng hớng phát triến, những lối đi đúng đắn thì cần phải nghiên cứu vấn đề thu nhập
thật kỹ càng.
hiu rừ hn v vn ny, em ó tỡm hiu v tỡnh hỡnh thu nhp v lp k
hoch ca cụng ty CP Du THc Vt Tng An thụng qua s hng dn v ch bo
ca thy Nguyn Xuõn Hng.
Bài thiết kế quản trị tài chính gồm có 2 ch ơng:
Chơng I: Giới thiệu về công ty CP Dầu thực vật Tờng An
Chng ny gii thiu v coongty v b phn ti chớnh ca cụng ty
Chơng II: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chng ny i vo nghiờn cu ố tai thu nhp v lp k hoch ca cụng ty. õy
cng l ni dung chớnh ca bi thit k.
Qua quá trình làm bài thiết kế, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy
Nguyễn Xuân Hởng. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
phòng tài vụ, ban lãnh đạo Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành cuốn tập này.
Chng 1
GII THIU CHUNG
I.GII THIU V CễNG TY
V Th Thựy Dung QKT48 H1 MSV: 30070

Tường An trong giai đoạn này đã bắt đầu được ưa chuộng và có uy tín trên thị trường.
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
2
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
3. Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suất thiết
bị, xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập
a) Định hướng và phát triển sản phẩm chủ lực:
Đầu thập niên 90 là thời kỳ đất nước thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, hàng hóa
xuất nhập khẩu dễ dàng và đa dạng. Một số sản phẩm dầu ngoại nhập bắt đầu xuất
hiện tại thị trường Việt Nam, các cơ sở ép địa phương được hình thành với quy mo
nhỏ và trung bình, các sản phẩm dầu ăn bước vào giai đoạn cạnh tranh mạnh mẽ hơn
trong nền kinh tế thị trường.
Với bối cảnh trên, năm 1991 các sản phẩm dầu đặc của Tường An bị cạnh tranh quyết
liệt từ sản phẩm Shortening ngoại nhập. Trước tình hình đó, Tường An đã xác định lại
phương án sản phẩm: vẫn duy trì mặt hàng Magarine và Shortening truyền thống để
cung cấp cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm chất lượng cao mà hàng
ngoại nhập không thay thế được, mặt khác đầu tư cải tiến mẫu mã bao bì kết hợp tuyên
truyền hướng dẫn người tiêu dùng thay đỗi thói quen sử dụng mỡ động vật để đẩy
mạnh sản xuất dầu lỏng tinh luyện, mỡ rộng thị trường tiêu thụ trong nước. Dầu
Cooking Tường An được đưa ra thị trường từ tháng 10/1991, Tường An là đơn vị đi
đầu trong sản xuất dầu Cooking cho người tiêu dùng và cũng là đơn vị đầu tiên vận
động tuyên truyền người dân dùng dầu thực vật thay thế mỡ động vật trong bữa ăn
hàng ngày để phòng ngừa bệnh tim mạch. Sản lượng tiêu thụ dầu Cooking tăng lên
nhanh chóng những năm sau đó (năm 1992 đạt 215% so với năm 1991, năm 1993 đạt
172% so voi năm 1992), được người tiêu dùng ưa chuộng và trở thành sản phẩm chủ
lực của Tường An từ đó đến nay.
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
3
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
b) Đầu tư phát triển:

dầu Vinh của Tường An hiện nay.
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
4
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
- Năm 2004 bắt đầu dự án xây dựng Nhà máy dầu Phú Mỹ công suất 600 tấn/ngày
tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu với tổng giá trị đầu tư hơn 330 tỷ
đồng.
4. Giai đoạn tháng 10/2004 đến nay: Thời kỳ chuyển giao và hội nhập
Từ ngày 01/10/2004, việc chuyển đổi mô hình tổ chức, vả hoạt động từ doanh nghiệp
nhà nước thành Công ty cổ phần đã đánh dấu bước ngoặc quan trọng đối với Tường
An. Quy mô hoạt động được nâng lên, Tường An đã liên tục đỗi mới và nâng tầm hoạt
động để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển. Đó là việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức, bổ
sung nhân lực cho các vị trí còn yếu và thiếu; nâng cấp và mỡ rộng hệ thống phân
phối, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp; đồng thời triển khai chương trình phần
mềm vi tính mới nối mạng toàn Công ty nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho công tác
quản trị, giúp định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, lành mạnh hóa tài chính, hạn
chế những rũi ro và đặc biệt là tạo các nguồn lực để tham giá niêm yết trên thị trường
chứng khoán vào đầu năm 2007.
Năm 2005 Tường An lắp đặt thêm hai dây chuyền chiết dầu chai tự động công nghệ
tiên tiến của Châu Âu, nâng tổng công suất chiết dầu chai tự động của Tường An lên
22500 lit/giờ, tăng gấp 4,5 lần so với trước đây.
Bên cạnh đó, dự án Nhà máy dầu Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa
Vũng Tàu tiếp tục được đẩy nhanh tiến độ để kịp hoàn thành vào cuối năm 2006. Đây
là bước chuẩn bị tích cực của Tường An trong tiến trình tham gia hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới.
2) Chức năng, nhiệm vụ
Ngành nghề kinh doanh:
• Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động
thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa.
• Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói.

3. Văn phòng đại diện miền Tây
Địa chỉ: Số 108/95/16 Nguyễn Việt Hồng, P.An Phú, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ.
Điện thọai: (84.071) 831 818 - 731 647
3) Cơ cấu tổ chức
Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc bảo đảm thực thi đầy đủ các chủ
trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Phòng nhân sự:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý nhân sự toàn Công ty, xây dựng các chương trình thi đua, khen
thưởng và đề bạt khen thưởng, thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng ban.
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
7
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Nhà máy
dầu
Tường
An
Nhà
máy
dầu
Vinh
Phòng
kế
hoạch
sản

- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với các phòng
nghiệp vụ của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho Ban
Giám Đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời.
- Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động, chuyên dùng, xây dựng
cơ bản sao cho có hiệu quả nhất.
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn cấp,
vốn vay nhận được.
- Tham mưu cho Tổng Giám Đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ
quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài Chính và Ủy Ban Nhân Dân Thành
Phố.
- Cùng với Phòng Kế hoạch - Đầu tư giúp Tổng Giám Đốc Công ty giao kế hoạch, xét
duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theo định
kỳ.
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
8
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán - thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán -
tài vụ của các đơn vị trực thuộc.
Phòng kinh doanh
Phòng Kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty
trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếp
thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin.
Nhiệm vụ chính như sau:
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch
hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị trực
thuộc Công ty. Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương
trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty.
- Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinh doanh
tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc Công ty. Lập các

- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ về đầu tư và xây dựng,
sửa chữa.
4) Lực lượng lao động của công ty
- Giới thiệu tóm tắt số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp ở thời điểm gần
nhất
Diễn giải
Số lượng
Năm 2007 Năm 2008
Thạc sỹ 3 3
Đại học 173 171
Cao đẳng 55 58
Trung học chuyên nghiệp 100 99
Trung học nghề 31 31
Công nhân kỹ thuật 54 79
Tốt nghiệp PTTH 427 403
Tổng 843 844
Nhận xét:
Từ bảng tổng hợp trên ta thấy rằng về mặt tổng thể số lượng lao động công ty
cổ phần dầu thực vật Tường An không có biến động lớn. Lượng công nhân từ năm
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
10
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
2007 sang năm 2008 chỉ tăng một người. Bộ máy quản trị có trình độ học vấn cao, có
năng lực gần như không thay đổi. Tuy nhiên, về bộ phận sản xuất ta thấy có một sự
thay đổi lớn về chất lượng công nhân, số lượng công nhân chỉ tốt nghiệp THPT giảm
24 người, số lượng công nhân kỹ thuật tăng 15 người. Sự thay đổi này cho ta thấy
công ty đã chú trọng đến chất lượng công nhân, đào tào tuyển mới công nhân tay nghề
cao có khả năng làm chủ được dây chuyền máy móc hiện đại. Đồng thời giảm bớt lao
động kém chất lượng nhằm mục đích chuyên môn hóa, tăng năng suất lao động đóng
góp lớn vào thành công của công ty.

Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
So sánh
2007/2006
So sánh
2008/2007
1 Sản lượng sản xuất Tấn 141.459 161.739 131.117 114,34 81,07
2 Sản lượng tiêu thụ Tấn 139.058 162.814 127.746 117,08 78,46
3
Tổng thu nhập
của DN
Đồng
1.536.076.605.36
9
2.578.415.175.25
8
3.000.571.487.10
0
167,86 116,37
4 Tổng chi phí Đồng 1.490.383.719.928
2.452.702.730.46
4

Sản lượng tiêu thụ tăng 17,08%, sản lượng sản xuất tăng 14,34%, tổng thu nhập
của doanh nghiệp tăng 67,68%, tổng chi phí tăng 64,57%, tổng lợi nhuận tăng
75,12%, nộp ngân sách tăng 13,4%, tổng số lao động tăng 0,36%. Còn tổng thu
nhập tăng 28,15% và thu nhập bình qn của người lao động tăng 27.69%.
Năm 2008 các chỉ tiêu sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, tổng lợi nhuận,
thu nhập bình qn của người lao động, tổng số lao động giảm so với năm 2007,
còn các chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp, tổng chi phí, thu nhập tăng so với
năm 2007. Cụ thể là sản lượng sản xuất giảm 19,95%, sản lượng tiêu thụ giảm
21,54%, tổng lợi nhuận trước thuế giảm 88,59%, tổng lợi nhuận sau thuế giảm
90,58 còn tổng thu nhập của doanh nghiệp tăng 16,37%, tổng chi phí tăng 21,75%,
tổng số lao động tăng 0,12%, tổng thu nhập giảm13,45% và thu nhập bình qn
của lao động giảm 13,33%.
7. Phương hướng phát triển của cơng ty trong tương lai
- PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Mở rộng thò trường tiêu thụ, hoàn thiện hệ thống phân phối nhằm khai thác tối
đa công suất máy móc thiết bò để gia tăng sản lượng sản xuất, doanh thu và lợi
nhuận. Đồng thời, tạo thế đứng vững chắc trên thò trường, góp phần giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động.
- VỀ SẢN PHẨM
Đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng ngày càng tốt hơn, bao bì mẫu mã hấp dẫn
hơn. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO, GMP – HACCP để đảm bảo
quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm toàn Công ty.
- CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
15
Thiết kế mơn học - Quản Trị Tài Chính
Mở rộng và hoàn thiện mạng lưới hệ thống phân phối và tiêu thụ trên toàn quốc
với các chính sách hỗ trợ thích hợp nhằm thu hút các Nhà phân phối/ Đại lý nhằm
gia tăng sản lượng tiêu thụ của Công ty nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng
của xã hội.

a) Chức năng
Phòng tài chính kế tốn là tổ chức của của cơng ty, có chức năng giúp tổng giám
đốc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cơng tác tài chính, kế tốn đối với các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của cơng ty.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
Quản lý tồn diện đơn vị với đầy đủ các chức năng kế tốn như kế tốn tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng và thanh tốn, hàng hố, vật tư, tài sản cố định, cơng
nợ phải thu - phải trả, quản lý kinh phí, kế tốn tổng hợp, kế tốn thuế GTGT và báo
cáo tài chính. Được thiết kế dựa trên các Quy định các chuẩn mực kế tốn Việt nam
(VAS) và Kế tốn quốc tế (IAS). Hỗ trợ nhiều loại tiền tệ cho tất cả các giao dịch
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
17
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
Cơ cấu tổ chức
Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
Giám đốc tài chính và kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
Kế toán công nợ phải thu,
công nợ phải trả
Kế toán vật tư CCDC
Kế toán giá thành sản phẩm
Kế toán thành phẩm
Kế toán tài sản máy móc
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Nhân viên IT

Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
− Lập số lượng và chất lượng các báo cáo khác nhau như báo cảo tuổi nợ do
người sử dụng tự thiết kế, sổ phụ của nhà cung cấp, khách hàng, liệt kê mua
hàng và bán hàng, v.v
Kế toán giá thành sản phẩm
− Tính giá thành sản phẩm với phương pháp tính giá thành định mức (Standard
cost- SC) và giá thành thực tế sản xuất dựa trên một số những khai báo thông
tin từ phân hệ Hoạch định sản xuất. Hệ thống sau đó cũng sẽ tự động tạo ra các
bút toán ghi nợ/có thích hợp vào các tài khoản NVL, bán thành phẩm, thành
phẩm, giá thành phân xưởng để chuyển lên phân hệ kế toán tài chính.
− Hệ thống phân bổ chi phí theo nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau như: NVL,
nhân công, doanh thu, sản lượng, khấu hao
− Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất theo từng sản phẩm.
− Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Tạo cơ sở để tính
giá thành của sản phẩm
− Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cho từng sản phẩm.
− Tự động tính và lập bảng giá thành và các báo cáo liên quan đến giá thành sản
phẩm sản xuất.
− Tự động lên các báo cáo bảng phân bổ vật liệu, báo cáo chi phí nguyên vật liệu
cho từng sản phẩm, thẻ giá thành sản phẩm, bảng tính giá thành sản phẩm
Kế toán thành phẩm, hàng hóa
− Quản lý danh mục thành phẩm, theo dõi giá cả số lượng các mặt hàng được lưu
trữ trong nhiều kho.
− Theo dõi chi phí mua hàng như thuế, vận chuyển, hải quan, cho từng mặt
hàng, lô hàng. Tự động phân bổ vào giá vốn hàng mua.
− In phiếu nhập, xuất thành phẩm trên máy tính
− Viết và tự động in hoá đơn trên máy tính.
− Tự động tính giá tồn kho theo nhiều phương pháp như: Bình quân gia quyền,
giá thực tế, nhập trước xuất trước (FIFO).
− Lên báo cáo doanh thu cho từng mặt hàng, nhóm hàng.

Vũ Thị Thùy Dung – QKT48 ĐH1 MSV: 30070
21
Thiết kế môn học - Quản Trị Tài Chính
- Lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ kế toán tổng hợp chi phí và tính giá
thành
Kế toán tổng hợp
− Hệ thống báo cáo và ngân sách cho từng tài khoản, từng đơn vị thành viên, tài
sản con.
− Hỗ trợ các nghiệp vụ kế toán trong quá khứ, tương lai
− Tự động phân bổ hoặc kết chuyển chi phí, doanh thu công ty theo các tiêu thức
lựa chọn như nguyên vật liệu, nhân công , doanh thu.
− Cung cấp các công cụ báo cáo tài chính.
− Thiết lập các sổ kế toán chi tiết và các nghiệp vụ.
− Khả năng truy vấn ngược thông ti
Bộ phận quỹ
− Chịu trách nhiệm các hoạt động thu-chi khi các chứng từ đã được ký duyệt.
− Hàng tháng đối chiếu sổ quĩ với kế toán tổng hợp.
− Tiến hành kiểm quĩ mỗi cuối tháng.
− Thanh toán tiền lương cho công nhân viên kịp thời và đầy đủ.
− Giao dịch với các ngân hàng khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
− Mọi khoản phát sinh thu, chi phải thông qua trưởng phòng.
3. Mối quan hệ
Trong công ty bộ phận tài chính là một phần không thể tách dời, nó có mối quan hệ
chặt chẽ với các bộ phận khác trong và ngoài công ty. Nó phối hợp các phòng ban
chức năng trong tổng coonh ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của
Văn phongfcungx như công tác chỉ đạo quản l của lãnh đạo tổng công ty với toàn
ngành.
4. Nhận xét
Vói cơ cấu tổ chức bộ phận tài chính hợp lí, tổ chức đúng người đúng việc, với
những cán bộ có kinh nghiệm, có năng lực quản lí, có chuyên môn, bộ phận tài chính

+ Thu từ hoạt động tài chính là thu từ các hoạt động đầu t vốn, kinh doanh vốn
nh vốn liên doanh, thu từ lãi tiền gửi, đầu t chứng khoán ngắn hạn, kinh doanh
ngoại tệ
- Thu nhập khác là các khoản thu phát sinh ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh
các khoản thởng của khách hàng, tiền phạt các đối tợng khác vi phạm hợp đồng
kinh tế với doanh nghiệp, thu về thanh lý tài sản cố định, thu từ những khoản
thu khó đòi đã xử lý và các khoản thu có tính chất thất thờng khác.
b. Căn cứ vào vai trò của các khoản thu, ta chia thành:
- Thu từ sản xuất kinh doanh cơ bản
- Thu ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản
c. Căn cứ vào loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều loại hình dịch vụ hoặc nhiều loại sản phẩm
cung cấp ra thị trờng khác nhau. Từ đó có các loại thu nhập từ dịch vụ, các loại sản
phẩm
3. Doanh thu của doanh nghiệp
V Th Thựy Dung QKT48 H1 MSV: 30070
23
Thit k mụn hc - Qun Tr Ti Chớnh
a. Khái niệm
Doanh thu là biểu hiện bằng tiền các khoản doanh thu thu về trong một kì từ việc
bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Khi xác định doanh thu cần chú ý:
+ Doanh thu bao gồm cả những khoản tiền đã nhận đợc và những khoản tiền mà
khách hàng còn nợ miễn là khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
+ Doanh thu phát sinh ở kì nào thì tính vào kì đó không phân biệt sản phẩm
hàng hóa đó đợc sản xuất hay đợc mua từ bao giờ trừ trờng hợp những sản phẩm
có chu kì sản xuất kéo dài qua nhiều năm thì doanh thu và chi phí đợc phân bổ
chia đều cho các năm, tỉ lệ phân bổ tùy theo tiến độ thực hiện sản phẩm.
+ Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm cả giá trị những hàng hóa đợc dùng để
trả thay lơng, trả nợ, đổi vật t, biếu tặng.

Thit k mụn hc - Qun Tr Ti Chớnh
- Doanh thu của doanh nghiệp đợc phản ánh bằng 2 chỉ tiêu: doanh thu tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và doanh thu thuần.
+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là biểu hiện bằng tiền các
khoản thu về từ việc doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách
hàng trong kỳ.
+ Doanh thu thuần là biểu hiện bằng tiền các khoản thu về cho doanh nghiệp từ
việc doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong kỳ.
- Cách tính:
DTT = DT
tt
- Các khoản giảm trừ
Giá trị doanh thu thuần tính bằng giá trị doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ (gồm giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả
lại và thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiệp phải
nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp).
Tổng doanh thu = D
i
= Q
i
. Đ
i
D
i
: Doanh thu từ sản phẩm thứ , mặt hàng i, đơn vị hoặc thời gian i
Q
i
:Khối lợng hoặc sản phẩm loại i.
Đ
i

Q
i
25

Trích đoạn Lập kế hoạch tiờu thụ sản phẩm và kế hoạch doanh thu năm 2009 1.Các cơ sở số liệu để lập kế hoạch năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status