THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước, Đảng và nhà nước ta
luôn quan tâm đến sự phát triển của ngành Than. Bởi đây là một ngành công
nghiệp quan trọng cung cấp nguyên, nhiên liệu cho rất nhiều ngành công nghiệp
khác như: điện, hoá chất, xi măng, luyện kim Ngoài ra còn xuất khẩu đem lại
nguồn lợi ngoại tệ lớn cho đất nước. Than còn là nguồn chất đốt phục vụ đời sống
sinh hoạt của người dân.
Công ty than Đồng Vông là công ty con của Công ty than Uông Bí - TKV, là
một công ty khai thác hầm lò, chính vì vậy Ban lãnh đạo Công ty than Đồng Vông
đã xác định vai trò, trách nhiệm sản xuất của mình trong sản xuất kinh doanh là
không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật vào khai thác than để không ngừng làm tăng sản lượng, giảm giá thành sản
phẩm mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường và
nâng cao đời sống công nhân viên trong Công ty, hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch
Công ty than Uông Bí giao.
Như chúng ta đã biết, ngày nay các doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong nền kinh tế đất nước. Doanh nghiệp tạo ra mọi của cải vô tận đáp ứng
mọi nhu cầu đa dạng của xã hội. Để tồn tại và phát triển chủ doanh nghiệp phải lập
kế hoạch cho việc sản xuất kinh doanh của công ty mình nhằm mục đích sản phẩm
được sản xuất ra được thị trường chấp nhận và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nhận thức được vai trò công tác lập kế hoạch Công ty than Đồng Vông hàng
năm dựa vào kế hoạch Công ty than Uông bí giao cho mà xây dựng kế hoạch kinh
doanh cho mình một cách chu đáo, tỷ mỷ trên cơ sở phân tích các biến động của thị
trường và nguồn lực hiện có của Công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất, có tích
luỹ để vừa bảo toàn và phát triển vốn, mặt khác đáp ứng được yêu cầu chung của
sự phát triển kinh tế xã hội.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
1
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trong bài thiết kế môn học này của mình, em xin xây dựng kế hoạch sản xuất
Kế hoạch giá thành nhằm dự đoán chi phí sản xuất kinh doanh một năm, tổng
giá thành sản lượng hàng hoá, giá thành đơn vị sản phẩm trên cơ sở khai thác và sử
dụng triệt để các nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền
vốn nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Kế hoạch này phản ánh khả năng
tiết kiệm các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời
nói lên chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của lập kế hoạch
- Lập kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành
viên trong một doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch có tác dụng là giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
3
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Lập kế hoạch thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm
tra.
1.3. Các loại lập kế hoạch
Theo phạm vi hoạt động:
- Kế hoạch chiến lược: Là kế hoạch ở cấp độ toàn bộ doanh nghiệp, nó thiết
lập nên những mục tiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp đối với
môi trường.
- Kế hoạch tác nghiệp: Là kế hoạch trình bày rõ và chi tiết cần phải làm như
thế nào để đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược. Có hai
loại kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch sử dụng một lần và kế hoạch hiện hành.
Có 3 loại kế hoạch hiện hành:
• Các chính sách: Các chính sách là phương châm, những hướng dẫn chung
định hướng cho việc ra quyết định.
• Các thủ tục: các thủ tục là chuỗi những hoạt động cần thiết theo thứ tự thời
gian của công việc cụ thể nào đó thường được lặp đi lặp lại trong doanh nghiệp.
• Các quy tắc: là những quy định nói rõ cho các thành viên trong doanh nghiệp
trọng nhất mà doanh nghiệp phải dự báo là:
+ Dự báo doanh thu: doanh nghiệp thường dựa vào những số liệu trong những
năm qua, xu hướng thay đổi về kinh tế - xã hội, và những yếu tố khác trong môi
trường để tìm ra xu hướng biến đổi doanh thu của doanh nghiệp trong tương lai.
+ Dự báo công nghệ: đoán trước được những thay đổi trong công nghệ và thời
điểm kinh tế nhất cho doanh nghiệp áp dụng những công nghệ đó.
Những kỹ thuật dự báo có thể chia ra thành hai phạm trù: dự báo về lượng và
dự báo về chất.
+ Dự báo về lượng áp dụng các quy tắc toán học vào các dữ liệu đã có trong
quá khứ để dự đoán kết quả trong tương lai.
+ Dự đoán về chất sử dụng những phán đoán và những ý kiến của những
người uyên bác để dự đoán những kết quả trong tương lai.
*) Quy trình cơ bản của việc lập kế hoạch:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
5
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bước 1: Xác định mục tiêu:
Để đề ra các quyết định có hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định mục tiêu một
cách rõ ràng, từ đó phân phối tài nguyên hợp lý để hoàn thành các mục tiêu đó.Việc
xác định các mục tiêu bao gồm việc chỉ rõ các mục tiêu cần thực hiện và thiết lập
trình tự, thứ tự ưu tiên của các mục tiêu.
Bước 2: Xác định tình thế hiện tại của tổ chức, doanh nghiệp:
Đó là việc nghiên cứu và phân tích tình hình về nội tại của doanh nghiệp để trả
lời một số câu hỏi như: Doanh nghiệp còn cách mục tiêu bao xa? Có những nguồn
hoặc tài nguyên nào tổ chức có thể huy động được? Trong giai đoạn này việc trao
đổi thông tin trong nội bộ tổ chức cũng như với bên ngoài là rất quan trọng, đây
cũng chính là giai đoạn đánh giá ưu nhược điểm của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác định môi trường tác động – môi trường bên ngoài:
Đây là việc doanh nghiệp đánh giá toàn bộ môi trường mà tổ chức đang vận
động để thấy được cơ hội và thách thức, phân tích tình hình để điều chỉnh lại mục
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) của cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng
trong phân xưởng, chi phí cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài
sản cố định của phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phát
sinh trong phân xưởng. Các loại chi phí này đến cuối kỳ sẽ được tiến hành phân bổ
cho các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra trong kỳ.
+ Chi phí vật liệu, công cụ dùng trong phân xưởng bao gồm: Chi phí vật liệu
bảo hộ lao động (ủng, gang tay, mũ, khẩu trang ); chi phí vật liệu dùng bảo dưỡng
máy móc, thiết bị (giẻ lau, dầu mỡ bôi trơn ); chi phí văn phòng phẩm phân
xưởng, chi phí công cụ lao động nhỏ thuộc tài sản lưu động (bàn, ghế, tủ, cốc,
chén ).
+ Nhân viên quản lý phân xưởng: là các cán bộ trong bộ máy quản lý phân
xưởng gồm: quản đốc, phó quản đốc, các nhân viên thống kê, kế toán, nhân viên kỹ
thuật giúp quản đốc. Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm lương và các
khoản trích theo lương của họ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
7
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng bao gồm: Khấu hao nhà xưởng công
trình kiến trúc thuộc phạm vi phân xưởng, khấu hao máy móc, thiết bị, vận tải,
dụng cụ đo lường thuộc phạm vi phân xưởng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, quạt, điện thoại, sửa chữa thuê ngoài
+ Chi phí bằng tiền: Trong phân xưởng là không lớn được tính định mức chi
bằng tiền (chè, thuốc, tiếp khách )
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí
quản lý kinh doanh và các chi phí chung khác có liên quan toàn bộ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của
ban giám đốc, nhân viên các phòng ban, chi phí sửa chữa và khấu hao tài sản sử
dụng cho toàn doanh nghiệp, chi phí vật liệu, văn phòng phẩm, chi phí thông tin
liên lạc, điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp, thuế
3. Giá thành và phân loại giá thành phẩm
3.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ
ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất
định.
Giá thành đơn vị là toàn bộ hao phí lao động sống lao động vật hoá doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm trong kỳ được phân bổ đều
cho mỗi đơn vị sản phẩm.
3.2. Phân loại
a. Theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất + Chênh lệch sản phẩm dở dang
Chi phí sản xuất = Chi phí vật tư trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi
phí sản xuất chung
Chênh lệch sản phẩm dở dang = Sản phẩm dở dang đầu kỳ - Sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Giá vốn hàng bán = Chi phí sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
9
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chênh lệch thành phẩm tồn kho = Thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
*)Trong hoạt động thương mại:
Giá vốn hàng bán = giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ + Giá trị hàng hoá tồn
kho đầu kỳ - Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Giá thành công xưởng = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ = Giá thành công xưởng + Chi phí bán hàng
b. Theo giác độ kế hoạch hoá, giá thành của doanh nghiệp được phân biệt thành giá
thành kế hoạch và giá thành thực hiện
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế
hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch bao giờ cũng
2. Cơ sở pháp lý để tính các khoản mục chi phí.
Để thuận tiện cho các doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí giá thành, Nhà
nước có những hướng dẫn bằng văn bản trong quy định những chi tiết cụ thể. Theo
quy định của Bộ tài chính tại thông tư số 76 TC/TCDN ngày 15 tháng 11 năm
2006, chi phí của doanh nghiệp gồm chi phí cho hoạt động kinh doanh và chi phí
hoạt động khác.
Cơ sở pháp lý để tính cá khoản mục chi phí đó dựa theo quy định của chế tài
chính kế toán hiện hành, phản ánh các chi phí phát sinh về nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, nhà
xưởng Đồng thời phải tính toán, xác định giá thành thực tế của sản phẩm, dịch
vụ, lao vụ, hoàn thành vào thời điểm cuối mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, thường là
tháng, quý, năm.
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT -
KINH DOANH Ở CÔNG TY THAN ĐỒNG VÔNG
I. SƠ LƯỢC VÀI NÉT VỀ CÔNG TY THAN ĐỒNG VÔNG
1. Giới thiệu về công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
11
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.1. Sơ lược vài nét về công ty
Công ty than Đồng Vông - công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là công
ty con của công ty than Uông Bí. Ngành nghề kinh doanh của công ty là khai thác,
kinh doanh than.
Tên thường gọi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên than Đồng Vông
Tên rút gọn: Công ty than Đồng Vông
Tên giao dịch quốc tế: VUBC Đồng Vông Coal Company Limited.
Trụ sở công ty: Công ty nằm cạnh quốc lộ 18 A, cách đường quốc lộ 150m về
phía Bắc, thuộc địa phận phường Thanh Sơn - Thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 033 3854845
Fax: 033 3854840
một nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành công nghiệp trong nước như nhiệt
điện, luyện kim Mặt khác nó còn tham gia vào xuất khẩu đóng góp một phần
không nhỏ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong nhiều năm qua Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
13
Phòng ĐHSX
Phòng đầu tư
P.địa chất trắc địa
P.Kỹ thuật CN
P. Kỹ thuật cơ
P.Kỹ thuật an toàn
P. y tế, đời sống
P. Tiêu thụ KCS
P.Kế hoạch vật tư
P.Tổ chức lao động
P.Kế toán, tài chính
Văn phòng giám đốc
P.Bảo vệ
Phân xưởng KT1
Phân xưởng KT2
Phân xưởng KT3
Phân xưởng K1
Phân xưởng K2
Phân xưởng K3
PX. vận tải lò
PX. Đo khí
PX. Cơ điện
PX. Cơ khí
PX. Cơ giới
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Ở CÔNG TY THAN ĐỒNG VÔNG
NĂM 2009
*) Phương pháp xây dựng kế hoạch dưa trên phương pháp:
- Cân đối: xây dựng kế hoạch trên cơ sở cân đối các mặt của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu kế hoạch được xác định dựa vào phương pháp cân
đối như sản lượng kế hoạch được lập căn cứ vào cân đối giữa năng lực sản xuất với
nhu cầu thị trường, cân đối sản lượng kế hoạch với các nguồn dự trữ trong doanh
nghiệp như năng lực lao động, nguồn vốn.
1. Sản lượng kế hoạch năm 2009.
Qua phân tích năng lực sản xuất và nhu cầu thị trường ở trên, kết hợp với sự
đánh giá tình hình sản xuất tiêu thụ một số năm gần đây em xin đề xuất kế hoạch
sản xuất năm 2009 với sản lượng khai thác than nguyên khai là 550.000 tấn.
Căn cứ vào tình hình khai thác than nguyên thực hiện năm 2008 cho từng
tháng ta có bảng kế hoạch dự kiến tình hình khai thác than cho từng tháng của năm
2009 như sau:
Bảng 02: Tình hình sản xuất than theo thời gian năm 2009
TT Tháng
Thực hiện
năm 2008
Kế hoạch
năm 2009
1 Tháng 1
25.320 35.000
2 Tháng 2 35.670 40.000
3 Tháng 3
47.389 50.000
4 Tháng 4 34.653 40.000
5 Tháng 5
32.324 45.000
Đơn giá tiền lương sản phẩm = Tiền lương theo định mức công + Tiền lương
bổ sung.
Tiền lương định mức bổ sung được xây dựng dựa trên lương thời gian và định
mức công để tạo ra 1 tấn than.
Tiền lương định mức công = ( Hệ số lương * 650.000)/26 * Định mức công.
Ngành than là một ngành đặc biệt, có thêm phần lương bổ sung. Nhà nước quy
định tiền lương bổ sung tăng không quá 2 lần lương theo định mức. Mức tăng năm
2009 là 50%.
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
16
Khoan lỗ,
nạp mìn,
thông
gió, đào
lò
Chống
giữ, lắp
đặt đường
ray
Vận
chuyển
than ra
cửa lò
Vận chuyển than
bằng ôtô
Vận chuyển đất đá
bằng ôtô
Bãi đổ than
Bãi thải
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Thợ lò bậc 5/6 4,32 108.000 0,50
54.00
0
27.000 81.000
- Thợ cơ điện lò bậc
3/6
2,92 73.000 0,30
21.90
0
10.950 32.850
2 CNVQL P. Xưởng
24.72
0
12.360 37.080
- NV QL Phân xưởng 3,52 88.000 0,03
2.64
0
1.320 3.960
- Công nhân 2,76 69.000 0,32
22.08
0
11.040 33.120
3 CB,NV quản lý DN 4,2 105.000 0,09
9.45
0
4.725 14.175
4 CB,NV bán hàng 3,52 88.000 0,02
1.76
0
2
Thép chống lò Kg/m 250,0
3
Thép ray lò Kg/m 36,0
4
Lưới thép Kg/1000tấn 461,0
5
Gỗ M
3
/1000tấn 17,2
6
Thuốc nổ Kg/1000tấn 195,0
7
Dầu thuỷ lực lít/1000tấn 27,0
8
Dầu DIEZEN lít/tấn 1,2
9
Xăng lít/tấn 0,12
10
Mũi khoan Cái/1000tấn 9,0
11
Đèn ắc quy lò Cái/1000tấn 1,5
12
Cầu máng cào Cái/1000tấn 1,5
13
Xích máng cào M/1000tấn 4,0
Theo kế hoạch sản lượng dự kiến sản xuất là 550.000 tấn than nguyên khai với
số mét đường lò sẽ là 10.028 mét. Căn cứ vào đó ta có dự toán nhu cầu vật tư trong
năm thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 06: Nhu cầu vật tư theo kế hoạch năm 2008
14
Phụ tùng thay thế 5.013.000.000
15
Dầu mỡ bôi trơn 1.518.000.000
16
Vật tư khác 5.450.000.000
Tổng 96.194.597.270
5. Kế hoạch về chi phí
5.1. Kế hoạch chi phí
5.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ngành than là một ngành sản xuất đặc thù, sản phẩm của nó không giống như
các ngành khác, sản phẩm là tài nguyên thiên nhiên. Vì vậy sản phẩm than không
có chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ cấu thành nên chúng nhưng
đối với ngành này người ta coi những chi phí trực tiếp tham gia vào sản xuất để có
than chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí đó bao gồm: Vì thuỷ lực,
thép chống lò, thép ray lò, lưới thép, gỗ chống lò, thuốc nổ, dầu thuỷ lực, mũi
khoan, đèn ắc quy lò, cầu máng cào, xích máng cào. Các chi này được tính ở bảng
số 05.
Điện dùng vận hành các máy móc khai thác than, đặc biệt dùng cho hệ thống
quạt thông gió. Mức giá điện là 1.700 đ/kwh. Để khai thác ra 1 tấn than cần 7,5
kwh. Như vậy nhu cầu tiền điện sẽ bằng:
1.700 * 7,5 * 550.000 = 7.012.500.000 đ.
Chi phí dầu mỡ bôi trơn sẽ bằng: 151.800.000đ.
Thiết bị phụ tùng thay thế dự tính là 501.300.000 đ, vật tư khác là
545.000.000đ.
Chi phí nguyên vật liệu được thể hiện qua bảng sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
19
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng 07: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế hoạch năm 2009.
Vật tư khác 545.000.000
Tổng 83.811.197.270,0
5.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Theo quy định của bộ tài chính doanh nghiệp phải trích 15 % BHXH, 2%
BHYT, 2% kinh phí công đoàn. Tổng chi phí các khoản trích theo lương là 19%.
Theo bảng kế hoạch tiền lương thì tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất là:
62.617.500.000đ.
Các khoản trích theo lương: 62.617.500.000 * 19% = 11.897.325.000 đ.
Tổng chi phí nhân công trực tiếp:
62.617.500.000 + 11.897.325.000 = 74.514.825.000đ
5.1.3. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
20
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Vật liệu
Dầu Diezen dự tính 6.072.000.000đ.
Phụ tùng thay thế dự tính3.007.800.000đ.
Dầu mỡ bôi trơn dự tính 910.800.000đ.
Vật tư khác dự tính 3.270.000.000đ.
- Lương của CNVQLPX là 20.394.000.000đ.
Các khoản trích theo lương của CNVQLPX bằng:
20.394.000.000 * 19% = 3.874.860.000 Đ
- Khấu hao cho bộ phận quản lý phân xưởng
Nguyên giá tài sản cố định phục vụ sản xuất 407.347.650.000đ ước tính sử
dụng trong 10 năm. Doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo đường thẳng do đó khấu
hao bộ phận sản xuất là: 407.347.650.000 : 10 = 40.734.765.000đ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 2.345.760.000đ.
- Chi phí bằng tiền khác 450.000.000đ.
Từ những tính toán ở trên ta có bảng chi phí sản xuất chung như sau:
- Chi phí bằng tiền khác 15.590.589.000đ.
Tổng hợp lại ta có bảng chi phí quản lý doanh nghiệp sau:
Bảng 09: Chi phí quản lý doanh nghiệp kế hoạch năm 2009
TT Chi phí QLDN Tiền
1 Vật tư 3.368.050.000
- Phụ tùng thay thế 1.002.600.000
- Dầu mỡ bôi trơn 303.600.000
- Vật tư khác 1.090.000.000
- Xăng 971.850.000
2
Lương và các khoản trích theo lương của
CNVQLDN 9.277.537.500
3 Khấu hao TSCĐ 1.572.644.000
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 514.118.000
5 Chi phí bằng tiền khác 15.590.589.000
Tổng 30.322.938.500
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
22
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
5.1.5. Chi phí bán hàng
Chi phí cho bộ phận bán hàng bao gồm:
- Vật liệu
- Lương và các khoản trích theo lương bộ phận bán hàng
Các khoản trích theo lương bộ phận bán hàng bằng:
1.452.000.000 * 19% = 275.880.000đ.
- Khấu hao TSCĐ
Nguyên giá cho bộ phận bán hàng 5.292.000.000đ, tài sản sử dụng trong vòng
7 năm. Doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo đường thẳng do đó khấu hao bộ phận
bán hàng là: 5.292.000.000 : 7 = 756.000.000đ.
- Chi phí bằng tiền khác.
5.2. Kế hoạch giá thành
Sản lượng dự kiến sản xuất trong năm 2009 là 550.000 tấn than. Dựa vào bảng
chi phí ở trên ta có bảng giá thành tính theo giá thành công xưởng và giá thành toàn
bộ như sau:
Bảng12: Giá thành kế hoạch năm 2009
TT Khoản mục chi phí Tổng(đ) Giá thành đơn vị
1 Chi phí nguyên vật liệu TT 83.811.197.270 152.384
2 Chi phí nhân công trực tiếp 74.514.825.000 135.482
3 Chi phí sản xuất chung 81.059.985.000 147.382
* Giá thành công xưởng 239.386.007.270 435.247
4 Chi phí QLDN 30.322.938.500 55.133
5 Chi phí bán hàng 5.401.130.000 9.820
* Giá thành toàn bộ 275.110.075.770 500.200
* Sản lượng than 550.000
III. KẾ HOẠCH TIÊU THỤ
1. Doanh thu bán hàng dự tính
Dự tính sẽ bán than với giá 518.000 đ/tấn. Doanh thu năm 2009 theo kế hoạch
là: 518.000 * 550.000 = 284.900.000.000 đ.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
24
THIẾT KẾ MÔN HỌC - MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
284.900.000.000 - 239.386.007.270 = 45.513.992.730đ.
Dựa theo tình hình tiệu thụ thực tế năm 2008 và kế hoạch sản xuất năm 2009,
kế hoạch tiêu thụ của công ty năm 2009 là sẽ tiêu thụ hết lượng than khai thác trong
năm. Dự tính số lượng tiêu thụ trong các tháng trong năm như sau:
Bảng13: Tình hình tiêu thụ theo thời gian năm 2009
TT Tháng
Thực hiện
năm 2008
thụ của Công ty than Đồng Vông còn rất nhiều hạn chế đó là khách hàng chính của
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc _QTKDK7
25