nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty xây lắp và vật liệu xây dựng hưng thịnh - Pdf 13

Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
Lời mở đầu
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trị doanh
nghiệp , nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan
hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện tốt nhất
các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp .
Quản trị tài chính doanh nghiệp là môn học đợc hình thành để nghiên cứu
phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành và đa
ra đợc những công cụ tài chính và những quyết định tài chính đúng đắn có hiệu
quả.
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp .Trong hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp giữ vai trò
chủ yếu sau:
Thứ nhất là huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảy
sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyên
của doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển .Vai trò của tài chính doanh nghiệp
trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phơng pháp và
hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các
nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp .Ngày nay, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động
vốn từ bên ngoài .Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên
quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy
động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí
huy động vốn ở mức thấp nhất.
Thứ hai là tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả .Hiệu quả
vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự

thấp.Quy mô của TSCĐ và trình độ quản lý sử dụng nó có ảnh hởng không nhỏ tới
tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, do đó nó ảnh hởng
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng sức cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự
mình thay đổi để thích ứng với môi trờng kinh doanh .
Mặt khác, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay mỗi doanh nghiệp
thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từ
khâu sản xuất rồi tìm đầu ra,đồng thời tự chủ về tài chính .Do đó, việc tổ chức huy
động, quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả là vấn đề quan trọng trong nền kinh tế
thị trờng .Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và đây cũng là cách để đảm bảo mục
tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp ở hiện tại và tơng lai.
Sinh viờn : c Toi 2
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
CHơng I: Giới thiệu chung về công ty xây lắp và vật liệu
xây dựng HNG THNH
I. Giới thiệu về công ty xây lắp và vật liệu xây dựng
HƯNG THNH
1.Sơ l ợc quá trình hình thành và phát triển
-Tên công ty :Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng Hng Thnh
-Địa chỉ trụ sở chính :
số 7/226 lê lai - quận ngô quyền - tp hải phòng
-Điện thoại: 031.633228
-Fax:84-31-767010
-Email : [email protected]
Hiện nay công ty có văn phòng đại diện tại chi nhánh công ty Xây lắp và

ngoài nớc nh : Cơ quan Đại sứ quán Liên Xô ; Câu lạc ộ Đại sứ quán Trung
Quốc ;Nhà 7 tầng cơ quan đại diện Thơng Mại CHLB Nga ; hệ thống thuỷ lợi Phu
Viêng CHDCD Lào ;Trụ sở gia công chế biến hàng XK Móng Cái ; Đờng - biển
báo bến Việt Hải Cát Bà thuộc dự án cơ sở hạ tầng DL Hải Phòng ;Xí nghiệp chế
biến Nông sản XK tại Thuận An -Bình Dơng ;Cải tạo siêu thị Hào Nam -Hà
Nội;Cải tạo nâng cấp cơ quan Bộ thơng Mại Các công trình do công ty thi công
đều đảm bảo chất lợng tốt,tiến độ đợc bên giao thầu đánh giá cao.Trong 21 năm
kinh doanh trong nớc và quốc tế công ty gặt hái nhiều thành công, đặc biệt là tạo đ-
ợc uy tín trên thị trờng với số năm kinh nghiệm làm tổng thầu hoặc thầu chính là:
+Nội địa : 45 năm
+Quốc tế : 20 năm
Số năm kinh nghiệm làm thầu phụ :
+Nội địa :9 năm
+Quốc tế : 7 năm
2.Chức năng nhiệm vụ
Căn cứ theo quyết định số 157 TM/TCCB ngày 10 tháng 3 năm 1995 của Bộ
trởng Bộ Thơng Mại thì nhiệm vụ, chức năng của công ty là kinh doanh xây
Sinh viờn : c Toi 4
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
dựng, lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ; sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, kinh doanh nhà ở theo quy định của Nhà
Nớc.Cụ thể các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của công ty là:
Kinh doanh xây dựng ,lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng và
công nghiệp
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Kinh doanh nhà ở
Kinh doanh hàng nông sản thực phẩm

4.Lực l ợng lao động của công ty
Hiện nay lực lợng của Công ty là 201 ngời bao gồm
+lao động đang làm việc : 127 ngời
+nhân viên quản lý : 42 ngời
Với lợng lao động nh trên, số lợng ít biến động và có đủ trình độ nên Công ty đã
đảm bảo đợc nhu cầu lao động, không gây ra tình trạng d thừa hay thiếu hụt gấp ở
bất kỳ khâu nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Ta có biểu tổng hợp sau:
T
T
Chức năng
Tổng
số
Trình độ nhân viên Trình độ công nhân
SauĐH
Đại học
Trung cấp
Sơ cấp
Không bằng cấp
Bậc 7
Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 1
Lao động phổthông
I Cán bộ chuyên môn
và kỹ thuật theo nghề
1 Xây dựng
37 25 12

8 Thuỷ lợi Thuỷ điện
4 1 3
9 Địa chất công trình
9 1 8
10 Cầu đờng
6 3 3
11 Cấp thoát nớc đô thị
2 2
12 Điện -Điện lạnh
2 2
13 Nông lâm
8 3 5
II Công nhân kỹ thuật
1 Công nhân nề bê tông
32 2 3 5 22
2 Công nhân mộc
cốp pha
20 2 2 3 13
3 Công nhân sắt hàn
21 2 3 6 10
4 Thợ điện,điện lạnh
12 2 3 3 4
5 Công nhân cấp thoát
nớc
15 1 5 7 9
6 Công nhân hoàn
thiện-sơn vôi-TTNT
25 4 5 7 9
7 Công nhân vận hành
máy

97,09 144.290.138.36
6
93,793
3 Đầu t tài chính
II Tổng nguồn vốn 126.593.396.09
2
100 154.992.893.92
8
100
1 Vốn chủ sở hữu 7.529.904.177 5,95 10.843.279.181 6.99
2 Vốn vay 14.569.896.058 11,51 34.200.520.193 22,06
3 Vốn nợ 104.493.595.85
7
82,54 109.949.094.55
4
70,95
*Nhận xét về cơ cấu TSCĐ và nguồn vốn
Cuối năm 2008 tổng giá trị tài sản của Công ty là 112.104.160.420 đ trong
đó giá trị TSCĐ có giá trị là 3.254.287.066 đ chiếm 2,91 % , còn giá trị TSLĐ là
108.849.873.354 đ chiếm tỷ lệ 97,09 % trong tổng giá trị tài sản. Đến năm 2009
tổng giá trị tài sản của Công ty là 153.839.502.014 đ tăng 36.616.874.009 đ
so với năm ngoái với tỷ lệ tăng tơng ứng 48,5% .Tổng giá trị tài sản tăng chủ yếu
do tài sản lu động tăng nhiều 35.440.265.012 đ nhng với tốc độ tăng chậm 32,56%
còn tài sản cố định tăng ít hơn, chỉ đạt 6.295.076.582 đ nhng với tốc độ tăng cao
193,4% so với năm 2008.
Có thể nói giá trị tài sản ở Công ty khá lớn và tơng đối ổn định .Tốc độ tăng
tổng giá trị tài sản nhanh là do Công ty đang trong giai đoạn đầu t đổi mới nhà x-
ởng, nâng cấp máy móc thiết bị .
Về tổng nguồn vốn của Công ty gồm có vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn nợ
Mặc dù Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc nhng để thuận lợi cho hoạt động kinh

3 Tổng lợi nhuận
trớc thuế
VNĐ 866.119.964 1.251.280.357 144,47
4 Nộp ngân sách VNĐ 1.987.566.242 2.121.061.727 106,7
5 Tổng số lao động Ngời 192 201 104,68
6 Thu nhập bình
quân
VNĐ 1.243.984 1.221.839 98,22
Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Nhìn chung trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty có nhiều chuyển biến, tuy nhiên mức độ tăng của các chỉ tiêu trên không
lớn. Tổng thu nhập chỉ tăng 12,69 % tăng cùng mức tăng với chi phí, chỉ có chỉ tiêu
tổng lợi nhuận là có mức tăng cao nhất 44,47 % .Trong khi đó ,mức nộp ngân sách
tăng 6,7 %, tổng số lao động tăng 4,68 %. Riêng chỉ tiêu thu nhập bình quân năm
Sinh viờn : c Toi 9
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
2009 giảm 1,78 % so với năm 2008 tuy nhiên mức giảm nh vậy không phải giảm
liên tiếp trong nhiều năm .Lí do giảm ở đây là do mức chi phí trong sản xuất tăng
dẫn tới lợi nhuận không tăng nhiều và bởi Công ty tiến hành đầu t cở sở vật chất kỹ
thuật máy móc trong năm 2009 .Mức tăng nh trên không thể hiện rõ đợc quy
mô đầu t của Công ty trong những năm gần đây, đặc biệt là việc đầu t mua sắm
thiết bị máy móc, xây dựng mới cơ sở hạ tầng trong năm 2009 .
7. Ph ơng h ớng phát triển của công ty trong t ơng lai
Do đợc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị mới trong năm
2004, đây là tiền đề cho việc phát triển Công ty trong những năm tới .Trong những
năm tiếp theo ngoài việc thực hiện tốt các hợp đồng đã ký nh nh hoàn thành các
hạng mục xây lắp và thi công các công trình xâydựng, Công ty phải đẩy nhanh tiến

Tìm các biện pháp góp phần huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động
kinh doanh , giải phóng các khoản vốn còn ứ đọng .Theo dõi chặt chẽ các khoản
chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
-Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế nh trích lập và sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh
nghiệp và cải thiện đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp .
-Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thờng xuyên đối với hoạt động của doanh
nghiệp , thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ
tiêu tài chính cho phép thờng xuyên kiểm tra kiểm soát tình hình hoạt động của
doanh nghiệp . Định kỳ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .
-Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tàim chính doanh nghiệp
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đợc dự kiến trớc thông qua việc dự
báo tài chính và lập kế hoạch tài chính .
b) Lĩnh vực tổ chức, lao động, tiền lơng, đào tạo và các chế độ chính sách, thanh
tra, thi đua, khen thởng:
-Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, quản lý tổ
chức nhân sự, sắp xếp tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, quản lý chặt chẽ
việc sử dụng lao động của các đội theo các quy định của bộ luật giao động. Thực
hiện chức năng lao động tiền lơng.
-Xây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn lực, xác định nhu cầu chung về nhân lực
cho thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài
-Nghiên cứu xây dựng phơng án cải tiến quản lý sản xuất, phơng án sắp xếp
cán bộ cho phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và
các phòng trong công ty
-Soạn thảo các nội quy quy chế về tiền lơng trong công ty
-Thực hiện các thủ tục thành lập sát nhập, giải thể, phá sản các đơn vị trực
thuộc của công ty

định của công ty.
+ Thực hiện các nghiệp vụ văn phòng gồm: Mở sổ theo dõi hợp đồng
kinh tế. Tiếp nhận và vào sổ công văn đến, kiểm tra và vào sổ công văn đi, lu trữ
các tài liệu và công văn cần thiết, đáp ứng các biểu mẫu, văn phòng phẩm, văn
phòng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đặt và phân loại báo chí, bảo quản tài liệu
lu trữ chung, quản lý con dấu.
- Từ chối đóng dấu khi xét thấy chữ ký của ngời có trách nhiệm cha rõ ràng
hoặc không đúng chữ ký.
- Quản lý bộ phận bảo vệ của công ty, lập kế hoạch và phơng án bảo vệ đối với các
vị trí bảo vệ. Đề xuất trang thiết bị bảo vệ phù hợp với nhiệm vụ đợc giao.
- Điều phối xe ô tô phục vụ cán bộ đi công tác, thờng xuyên kiểm tra theo chế độ và
đề xuất các bảo dỡng, sửa chữa, để đảm bảo cho xe hoạt động tốt.
Sinh viờn : c Toi 12
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
- Chuẩn bị hội trờng các cuộc họp.
- Thờng trực hội đồng thi đua, khen thởng, thực hiện công tác thông tin,
tuyên truyền, quảng cáo.
Cơ cấu tổ chức
2. Mối quan hệ
Phòng tài chính kế toán với các chức năng nhiệm vụ mang tính chất khá tổng
hợp nh vậy nên nó có quan hệ với hầu hết các bộ phận khác trong doanh nghiệp và
với các xí nghiệp thành viên cũng nh các đội xây dựng . Trong đó chủ yếu là mối
quan hệ với các xí nghiệp thành viên . Các xí nghiệp này có trách nhiệm báo cáo
các số liệu nh về chi phí (nhânn công , nguyên vật liệu ) rồi doanh thu , báo cáo
tình tình sản xuất , lên cho phòng . Sau đó phònh tài chính kế toán sẽ tổng hợp
các số liệu và báo cáo lên cấp trên chờ chỉ thị . Mặt khác phòng cũng phải tham mu
cho cấp trên về một số công việc nh đầu t , tạo lập nguồn vốn ,

trạng ngời thừa hành phải thi hành những chỉ thị khác nhau thậm chí mâu thuẫn của
những ngời phụ trách .
Tuy nhiên cơ cấu này có nhợc điểm là : ngời phụ trách phải có kiến thức toàn
diện thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và nó không tận dụng đợc sự sáng tạo trong
công việc của mỗi thành viên .
Tóm lại nhìn một cách tổng quát thì cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán
của công ty nh thế này là có thể chấp nhận đợc . Mặc dù còn có một số nhợc điểm
nhng những nhợc điểm này thực sự không đáng kể và không mấy ảnh hởng tới toàn
bộ công ty . Do đó không cần phải có nhiều sự thay đổi , bởi mô hình nh thế này đã
là khá hợp lý rồi .
Chơng II
Những vấn đề chung về tài sản cố định và vốn cố định
I.Khái niệm-Đặc điểm
1.Tài sản cố định (TSCĐ):
a, Khái niệm:
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp và gián tiếp vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó thoả mãn các tiêu chuẩn do
Nhà nớc quy định trong từng giai đoạn.
Hiện nay Nhà nớc quy định 4 tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ nh sau:
- TSCĐ là tài sản phát huy đợc tác dụng trong tơng lai.
- Giá trị của nó phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng dự kiến trên 1 năm.
- Giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
T liệu lao động mà không thoả mãn đợc đồng thời 4 tiêu chuẩn trên thì
gọi là công cụ lao động và đợc quản lý theo phơng pháp khác.
b, Đặc điểm:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kì
không thay đổi hình thái vật chất mà chỉ bị hao mòn.
Sinh viờn : c Toi 14
Lp : QTKD K9A

thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi,
chống mối mọt
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây
lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn

+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại trên
nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Sinh viờn : c Toi 15
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
-TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất. Nó là những khoản chi
phí doanh nghiệp chi 1 lần, có tác dụng nhiều năm nh chi phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, bí quyết nhà
nghề, phần mềm tin học, chi phí về quyền khai thác, quyền sử dụng, chi phí về th-
ơng hiệu
2.Phân loại theo tình hình sử dụng:
TSCĐ có 3 loại:
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ cha sử dụng
- TSCĐ chờ xử lý
3.Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ:
TSCĐ có 2 loại:
- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của ngời khác (thờng
của công ty cho thuê tài chính hoặc công ty tài chính).
Doanh nghiệp thuê dới dạng thuê tài chính nếu nó thoả mãn 1 trong 4 tiêu
chuẩn sau:

đập, mài mòn cơ học dẫn đến giảm tính năng, tác dụng của TSCĐ hoặc có
thể do môi trờng tác dụng.
Mức độ hao mòn hữu hình TSCĐ là không giống nhau, phụ thuộc vào
3 nhân tố: công nghệ chế tạo; mức độ sử dụng, trình độ sử dụng và tác động
của môi trờng.
Hao mòn hữu hình TSCĐ có đặc điểm là xảy ra một cách thờng
xuyên, TSCĐ càng cũ thì mức độ hao mòn càng lớn.
b,Hao mòn vô hình: là loại hao mòn không nhìn thấy đợc, đơn thuần chỉ là giảm về
mặt giá trị.
Nguyên nhân của hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Đặc điểm của hao mòn vô hình:
- Xảy ra không thờng xuyên nhng nếu đã xảy ra thì mức độ hao mòn còn
lớn hơn nhiều so với hao mòn hữu hình.
- Khi xuất hiện hao mòn vô hình, những tài sản cùng loại sẽ bị ảnh hởng,
nhng tài sản nào đã thu hồi đợc nhiều sẽ ảnh hởng ít và ngợc lại. Tài sản
còn mới nguyên sẽ bị ảnh hởng lớn nhất.
2.Khấu hao TSCĐ:
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán phân bổ một cách có kế hoạch giá trị TSCĐ
vào thời gian sử dụng để phân bổ vào giá thành sản phẩm mà nó làm ra.
Đây là việc cần thiết đối với ngời quản lý TSCĐ vì:
- Khấu hao TSCĐ là để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Sinh viờn : c Toi 17
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
- Phải phân bổ giá trị vì TSCĐ đợc sử dụng trong nhiều năm nên giá trị của
nó phải chia cho nhiều năm.
-TSCĐ bị hao mòn là tất nhiên, vì vậy đến một lúc nào đó nó sẽ hết giá trị và
giá trị sử dụng. Để tiếp tục sản xuất kinh doanh thì phải có tài sản khác thay thế.

Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
Mức khấu hao theo tháng:
12
A
A
th
=
(đồng/tháng)
Mức khấu hao theo ngày:
T
A
A
th
ng
=
(đồng/ngày)
T: Số ngày trong tháng
Hàng năm, doanh nghiệp tính khấu hao theo năm công lịch. Mức khấu hao
các năm công lịch sẽ phụ thuộc vào số tháng, số ngày sử dụng trong năm và mức
khấu hao theo ngày, mức khấu hao theo tháng.
Mức khấu hao kì cuối:
Akì cuối = NG - KH
Trong đó:
KH: Tổng số tiền khấu hao đã trích
*Xác định nguyên giá TSCĐ: NG
NG là giá trị của TSCĐ tính đến khi đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng làm
việc, đợc xác định tuỳ theo từng trờng hợp:

Sinh viờn : c Toi 19
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
r : lãi suất tính toán
*Xác định thời gian sử dụng: Tsd
Tsd là thời gian cần thiết phải khấu hao TSCĐ, đợc xác định trên 2 cơ sở:
- Quy định của Nhà nớc ban hành: Cùng với chế độ khấu hao là quy chế về
thời gian sử dụng định mức, trong đó quy định thời gian tối đa và tối thiểu
cho từng nhóm tài sản.
- Doanh nghiệp căn cứ vào tình trạng kĩ thuật của TSCĐ và những dự kiến
về việc sử dụng TSCĐ để lựa chọn thời gian sử dụng nhng không đợc vợt
quá quy định của Nhà nớc.
Khi thay đổi NG và Tsd thì phải tính lại mức khấu hao.
b, Phơng pháp tính khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
Đây gọi là phơng pháp khấu hao nhanh vì mức khấu hao ở năm đầu là lớn
nhất, sau đó nó giảm dần. Nếu so với phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng thì ở
mọi thời điểm trong thời gian sử dụng thì số vốn thu hồi đợc theo phơng pháp này
đều lớn hơn so với phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
Mục đích của phơng pháp này là nhằm hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô
hình. Do đó phơng pháp này chỉ đợc áp dụng ở những lĩnh vực khoa học kĩ thuật
phát triển nhanh, có xuất hiện hao mòn vô hình; và chỉ áp dụng đối với những
doanh nghiệp có kết quả kinh doanh cao mà nếu áp dụng phơng pháp khấu hao này
vẫn có lãi.
A
i
= NG
i
ì K

đc
= 1,5
4năm < Tsd 6năm thì H
đc
= 2
Sinh viờn : c Toi 20
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
Tsd > 6năm thì H
đc
= 2,5
Mức khấu hao tính theo phơng pháp này không vợt quá 2 lần mức khấu hao
theo đờng thẳng.
Tsd
NG
A ì= 2
max
ở những năm sử dụng cuối khi mức khấu hao tính theo phơng pháp này nhỏ
hơn hay bằng (giá trị còn lại/số năm còn lại) thì kể từ đó mức khấu hao các năm sẽ
bằng nhau và bằng (giá trị còn lại/số năm còn lại).
Mức khấu hao theo tháng thuộc năm sử dụng thứ i:
12
i
th
A
A =
(đồng/tháng)
Mức khấu hao theo ngày:

KH

=
Q
NG
(đồng/sản phẩm)
Q: Tổng khối lợng sản phẩm định mức trong toàn bộ thời gian sử
dụng định mức
Sinh viờn : c Toi 21
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
Chơng III . Nghiêncứu tình hình tăng giảm và khấu hao
tài sản cố định của công ty xây lắp và vlxd HUNG THNH
I .Nghiên cứu cơ cấu tài sản cố định
1.Mục đích nghiên cứu
-Nghiên cứu TSCĐ để xác định các thành phần trong tổng giảtị TSCĐ có
nghĩa là muốn biết doanh nghiệp đã dùng tiền để đầu t vào những loại tài sản nào,
mỗi loại là bao nhiêu.Từ đó xác định nên cơ cấu ở 2 thời điểm bằng cách so sánh
với nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp.
-Xác định đợc những bất hợp lý về cơ cấu để có phơng hớng điều chỉnh
nhằm tiến tới một cơ cấu hợp lý nhất đối với từng doanh nghiệp.
2.Phân tích cơ cấu TSCĐ
Cơ cấu TSCĐ của một doanh nghiệp thờng bao gồm TSCĐ thuộc sở hữu
doanh nghiệp nhà nớc và TSCĐ thuê tài chính .Tuy nhiên đối với Công ty xây lắp
và vật liệu xây dựng V thì cơ cấu TSCĐ chỉ gồm TSCĐ thuộc sở hữu doanh nghiệp,
trong đó TSCĐ chiếm tỷ lệ 100%, Công ty không có TSCĐ vô hình bởi đặc điểm
loại hình kinh doanh là xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng nên chủ yếu là
TSCĐ hữu hình .Có cấu TSCĐ của Công ty đợc thể hiện qua bảng vẽ số 1.

mua sắm và đầu t phù hợp đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý doanh
nghiệp.
Việc đầu t mua sắm và xây dựng cơ sở hạ tầng nh xây dựng khách sạn, nhà
kho nông sản là hết sức cần thiết nhất là trong giai đoạn Công ty tiến hành mở rộng
sản xuất kinh doanh nh hiện nay.
II .Cách thức quản lý TSCĐ ở công ty
1.Quản lý về mặt hiện vật
Để sử dụng TSCĐ ở Công ty một cách có hiệu quả thì Công ty đã tiến hành
triển khai phân cấp quản lý TSCĐ,giao trách nhiệm quản lý TSCĐ cho từng xí
nghiệp ,từng chi nhánh ,từng đội xây dựng .Cuối năm tiến hành kiểm kê, đánh giá
lại tài sản cố định .
Mặt khác Công ty cũng có chế độ khen thởng đối với các cá nhân, tập thể
làm tốt công tác quản lý, sử dụng TSCĐ đồngthwòi xử phạt nghiêm khắc những đối
tợng làm mất mát h hỏng TSCĐ .Nhờ đó không những khuyến khích ngời lao động
nhiệt tình với công việc mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm của họ trong việc khai
thác sử dụng TSCĐ .
2.Quản lý về việc sửa chữa TSCĐ
Để khắc phục tình trạng TSCĐ bị h hỏng trớc thời hạn, Công ty có kế hoạch
sửa chữa thờng xuyên và định kỳ TSCĐ .Công tác sửa chữa đợc tiến hành trên cơ sở
theo dõi và nắm bắt đợc đặc tính kỹ thuật của TSCĐ vì thế có thể phát hiện kịp thời
những trục trặc để sửa chữa kịp thời tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do h hỏng
nên hiệu quả sử dụng TSCĐ đợc nâng lên .
3.Quản lý về mặt giá trị
Về mặt giá trị TSCĐ thờng do phòng Kế toán Tài chính phụ trách.Nội
dung quản lý về mặt giá trị bao gồm : nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại của
TSCĐ.
-Về việc quản lý nguyên giá đợc áp dụng theo nguyên tắc xác định nguyên
giá tài sản cốđịnh theo chuẩn mực kế toán TSCĐ
Sinh viờn : c Toi 23
Lp : QTKD K9A

làm cho tỷ trọng của nó trong tổng giá trị tài sản giảm chỉ cong chiếm 0,454 %.
Với máy móc thiết bị trong năm 2009 cũng giảm 17.000.000 do thanh lý.Việc
thanh lý các tài sản không sử dụng hay đã khấu hao hết giá trị, tài sản lạc hậu với
công nghệ hiện tại là cần thiết để tạo điều kiện trang bị mua sắm các máy móc thiết
bị khác đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh .
Nh vậy mức tăng, giảm và tốc độ tăng, giảm của các loại TSCĐ của Công ty
phù hợp với kế hoạch đặt ra, đó là việc hiện đại hoá công nghệ sản xuất và nâng
Sinh viờn : c Toi 24
Lp : QTKD K9A
Bi tp ln mụn Qun tr ti chớnh
___________________________________________________________
_
cấp cơ sở hạ tầng .Để có thể thu hút nhiều khách hàng, nâng cao uy tín trong lĩnh
vực xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà hàng khách sạn nên
Công ty không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ và nâng cao chất lợng của các
TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết bị, nhà cửa.Từ đó sẽ làm tăng doanh thu cho Công
ty trong hiện tại và tơng lai.
Để có thể hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong từng năm, ngoài
việc nâng cao hiệu quả sử dụng các tài sản, đồng thời phải có phơng hớng biện
pháp cải thiện cơ cấu TSCĐ của Công ty làm cho cơ cấu TSCĐ ngày càng hoàn
thiện hơn và đáp ứng đợc nhu cầu về TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Qua việc phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty trong năm 2004 cho
thấy nhà cửa,vật kiến trúc và máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ
cơ cấu TSCĐ còn TSCĐ khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể .Do đó để có cấu
TSCĐ của Công ty đợc hợp lý hơn và cũng đáp ứng đợc nhu cầu về TSCĐ khác
trong lĩnh vực quản lý nh máy tính, thiết bị liên lạcCông ty cần có kế hoạch đầu
t mua sắm thêm TSCĐ khác .Đồng thời Công ty cũng phải có kế hoạch thanh lý nh-
ợng bán các tài sản không sử dụng hoặc đã khấu hao hết giá trị. Công việc này đòi
hỏi phải theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm từng loại tài sản để có phơng hớng cụ
thể phù hợp với tình hình hiện tại .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status