KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
Nhân sâm Panax ginseng C. A. Meyer là cây dược liệu được sử dụng từ hàng
ngàn năm nay. Những tác dụng y học của Nhân Sâm, được dùng trong y học cổ
truyền, hiện đã được chứng minh theo nguyên lý của y học hiện đại. Nhân Sâm từ
cây thuốc huyền thoại của phương Đông đã xuất hiện rộng rãi ở phương Tây, với
những sản phẩm thương mại đa dạng. Nhân Sâm ngày nay là cây thuốc mang lại giá
trị kinh tế to lớn.
Việt Nam tự hào có được một loài Nhân Sâm đặc hữu là Sâm Ngọc Linh (hay
còn gọi là Sâm Khu Năm) Panax vietnamensis Ha & Grutzv., được biết đến trên thế
giới với tên gọi Vietnamese ginseng. Sâm Ngọc Linh có thành phần ginsenosid, dược
chất chính trong Nhân sâm, được đánh giá vào loại nhiều nhất so với các loài khác
của chi Panax trên thế giới. Tuy nhiên, Sâm Ngọc Linh được phát hiện khá muộn
(vào năm 1985) cho nên, tuy có nhiều cố gắng để phát triển cây thuốc quý giá này
nhưng tiềm năng của Sâm Ngọc Linh vẫn chưa hoàn toàn được đánh thức. Cộng với
địa bàn phân bố hẹp (chỉ có ở vùng núi Ngọc Linh), lại bị khai thác bừa bãi, nên Sâm
Ngọc Linh sớm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Với nỗ lực của những địa phương
có Sâm Ngọc Linh phân bố, hiện nay loài dược liệu này đã có thể tránh bị tuyệt diệt.
Nhưng để đưa Sâm Ngọc Linh thành cây thuốc ngang hàng với các loại Nhân sâm có
trên thị trường dược liệu cả về số lượng và chất lượng, cần có nhiều nghiên cứu
chuyên sâu ứng dụng sản xuất hiệu quả.
Trên thế giới, cây Nhân Sâm Panax ginseng C. A. Meyer đã được nhân giống
và sản xuất dược chất ginsenosid thành công bằng nuôi cấy mô. Ginsenosid chiết từ
mô sẹo trong nuôi cấy mô cây Nhân sâm có cùng dạng với ginsenosid thu từ rễ Nhân
Sâm tự nhiên, tác dụng dược lý của dịch chiết bằng rượu hoặc bằng methanol và bột
ginsenosid từ mô sẹo hầu như giống với dịch chiết và bột thu từ rễ Nhân Sâm tự
nhiên. Do đó đã có các hệ thống nuôi cấy lớn như bioreactor dùng để sản xuất
ginsenosid theo quy mô công nghiệp, cung cấp cho thị trường tiêu thụ ngày càng
rộng lớn, khắc phục được những hạn chế trong canh tác cây Nhân Sâm như: thời
gian trồng kéo dài, bị giới hạn về khí hậu, thổ nhưỡng, nhiều sâu bệnh
bào là một hệ thống mở, tự duy trì và tự sản xuất để tiến hành các chức năng chuyên
biệt và sản sinh thế hệ tế bào mới nếu cần thiết.
- Dựa vào khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào:
Biệt hóa là sự biến đổi của tế bào từ trạng thái tế bào phôi cho đến khi thể
hiện một chức năng nào đó.
Các tế bào dùng trong môi trường cấy đều có khả năng biệt hóa về cấu trúc và
chức năng. Trong những điều kiện thích hợp, có thể làm cho những tế bào này trở lại
trạng thái của tế bào đầu tiên đã sinh ra chúng - tế bào phôi và quá trình đó gọi là quá
trình phản biệt hóa. Vì vậy những tế bào càng gần với trạng thái của tế bào phôi bao
nhiêu thì khả năng nuôi cấy thành công càng cao bấy nhiêu.
;9<
- Nhân nhanh giống cây trồng.
- Bảo quản nguồn gen.
- Tạo cây sạch bệnh.
- Sản xuất các hoạt chất sinh học.
- Mang tính công nghiệp
=>?@A?BCDE57"F
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 3
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
- 1665: Robert Hooke quan sát được tế bào sống dưới kính hiển vi và
đưa ra khái niệm tế bào.
- 1838: Matthias Schleiden và Theodore Schwann đề xướng học thuyết
tế bào.
- 1904: Hannig nuôi cấy phôi đầu tiên ở các loài họ cải.
- 1934: Kogl xác định vai trò của IAA.
- 1951: Skoog nghiên cứu sử dụng các hoá chất điều hoà sinh trưởng và
phát sinh cơ quan.
- 1952: Morel và Martin thực hiện vi ghép invitro thành công.
- 1962: Murashige và Skoog phát minh môi trường nuôi cấy tế bào thực
vật.
lux hoặc hơn trong 4 giờ chiếu sáng suốt 4 ngày nuôi đầu tiên.
Kỹ thuật nuôi cấy phôi mang lại nhiều hiệu quả như:
- Nhân giống cây trồng.
- Thử sức sống của phôi hạt.
- Duy trì phôi yếu và cứu phôi lai xa.
- Sản xuất hạt nhân tạo mà bản chất là tế bào phôi.
)-"./-!>G) 57H"
Trong nuôi cấy mô và cơ quan tách rời, khâu chọn mẫu có tầm quan trọng đặc
biệt, mẫu phải ở tình trạng sinh lý tốt và đang phát triển.
Nhu cầu dinh dưỡng khi nuôi cấy các bộ phận khác nhau của cây là khác nhau
nhưng có một số yêu cầu chung như nguồn carbon, nguồn đường, nguyên tố đa
lượng, vi lượng và các chất điều hòa sinh trưởng. Muốn duy trì sinh trưởng và phát
triển của cơ quan nuôi cấy cần thường xuyên cấy chuyền qua môi trường mới.
Đối với nuôi cấy mô cần bổ sung thêm các chất hữu cơ chứa ít nitơ dưới dạng
acide amine, đường và inositol. Trong trường hợp nuôi cấy mô, các chất điều hòa
sinh trưởng có vai trò quan trọng hơn vì các mô tách rời không có khả năng tổng hợp
các chất này.
Nuôi cấy mô và cơ quan tách rời được ứng dụng trong:
- Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng đối với một bộ phận hoặc một mô của cây.
- Nhân cây invitro.
- Tạo mô sẹo phục vụ cho các nghiên cứu như chọn dòng tế bào, đột biến soma,
…
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 5
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
I)-"./-EJC"
Đặc điểm của mô phân sinh là chứa các tế bào non trẻ, phân chia mạnh, không
bị virus xâm nhập, vì vậy mô phân sinh là mô duy nhất của cây sạch virus. Mô phân
sinh thường là các mô đỉnh chồi và cành. Các mô phân sinh dùng để nuôi cấy thường
tách từ các mầm non, các chồi mới hình thành hoặc các cành non.
Trong nuôi cấy sự cân bằng giữa các chất điều hòa sinh trưởng rất quan trọng.
Sau đó chúng được nuôi cấy dịch lỏng, có khuấy hoặc lắc tạo điều kiện thuận lợi cho
sự trao đổi khí và tiếp xúc với môi trường dinh dưỡng. Tế bào đơn được lọc và nuôi
cấy trong môi trường đặc biệt và tăng sinh khối.
Mỗi loại cây, mỗi loại tế bào khác nhau đòi hỏi những kỹ thuật nuôi cấy khác
nhau. Yêu cầu dinh dưỡng cho nuôi cấy tế bào đơn khá phức tạp, do chúng bị mất
nhiều chất cần thiết cho sinh trưởng khi tách rời khỏi quần thể tế bào.
Nuôi cấy tế bào đơn được sử dụng cho các mục đích:
- Chọn dòng tế bào.
- Nghiên cứu cấu trúc tế bào, phát triển và phân hóa tế bào trong những điều
kiện khác nhau.
- Thu nhận các chất trao đổi thứ cấp.
N)-".E722E? C
Tế bào trần là tế bào đã được tách bỏ thành tế bào bằng phương pháp cơ học
hay sử dụng enzyme. Trong điều kiện nuôi cấy phù hợp protoplast có thể tái sinh
thành tế bào mới, phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh. Ưu thế của kỹ thuật
tách và nuôi cấy tế bào trần là tế bào không có màng cứng, ở trạng thái đơn bào, mật
độ tế bào thu được trên 1 đơn vị thể tích môi trường có thể rất cao (đạt 10
6
tế bào/1ml
môi trường).
Ứng dụng nuôi cấy protopast:
- Tạo ra cây lai soma.
- Chuyển các bào quan và chuyển gen. Quá trình dung hợp protoplast có thể
được thực hiện trên hai đối tượng cùng loài hay khác loài.
- Quá trình sinh tổng hợp màng tế bào.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 7
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
I-"7@H9)-".
Thành phần môi trường nuôi cấy gồm năm thành phần cơ bản sau:
- Muối khoáng đa lượng.
vào:
- Kiểu tăng trưởng hoặc phát triển cần nghiên cứu.
- Hàm lượng auxin nội sinh của mẫu cấy.
- Khả năng tổng hợp auxin tự nhiên của mẫu cấy.
- Sự tác động qua lại giữa auxin ngoại sinh và auxin nội sinh.
- Đặc tính của auxin.
Vai trò của các chất thuộc nhóm auxin:
- Kích thích phân chia và kéo dài tế bào.
- Chồi đỉnh cung cấp auxin gây ra ức chế sinh trưởng của chồi bên.
- Kích thích sự phân hoá của các mô dẫn.
- Ảnh hưởng khác nhau đối với sự rụng lá, quả, sự đậu quả, sự phát triển và
chín của quả, sự ra hoa trong mối quan hệ với điều kiện môi trường.
- Tạo và nhân nhanh mô sẹo (callus).
- Kích thích tạo chồi bất định (ở nồng độ thấp).
- Tạo phôi soma (2,4-D).
K.2*""
Các cytokinin là dẫn xuất của adenine. Các cytokinin được sử dụng thường
xuyên nhất là BAP, Zeatin và 2-iP là các cytokinin tự nhiên, còn BA và kinetin là các
cytokinin nhân tạo. Chúng được hòa tan trong NaOH hoặc HCl loãng.
Tỷ lệ auxin/cytokinin rất quan trọng đối với sự phát sinh hình thái trong các
hệ thống nuôi cấy. Đối với sự phát sinh phôi (embryogenesis), để tạo callus và rễ cần
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 9
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
có tỷ lệ auxin/ cytokinin cao, trong khi ở trường hợp ngược lại sẽ dẫn đến sự sinh sản
chồi và chồi nách.
Cytokinin có mặt trong mô phân sinh đỉnh rễ, quả non.
Chức năng chủ yếu của các cytokinin:
- Kích thích phân chia tế bào.
- Tạo và nhân callus.
- Kích thích phát sinh chồi trong nuôi cấy mô.
- Kích thích sự rụng lá, hoa, quả ở hầu hết các cây trồng và gây ra sự nứt quả
- ABA thường được sản sinh khi có các yếu tố ức chế cây trồng như mất nước
và nhiệt độ thấp đóng băng.
- Kích thích sự ngủ nghỉ, kéo dài thời gian ngủ nghỉ và làm chậm sự nảy mầm
của hạt.
- Ức chế sự kéo dài thân và được sử dụng để kiểm soát sự kéo dài thân cành.
- Gây ra sự đóng khí khổng.
KMV.?RR
Ethylene là một loại khí hiện diện trong bầu khí quyển với một nồng độ rất
thấp. Ethylene được sinh ra bởi những mô thực vật còn sống và có vai trò điều hòa
sự phát triển ở thực vật. Chúng được tạo ra ở các bộ phận như mô phân sinh đỉnh rễ,
chồi, nốt lá, hoa hóa già, quả chín.
Các chức năng cơ bản của ethylene:
- Gây già hoá lá, kích thích sự rụng lá và quả.
- Làm chín quả.
- Sinh tổng hợp ethylene được tăng cường khi quả đang chín, cây đang bị úng,
lão hoá, tổn thương cơ giới và bị nhiễm bệnh.
- Điều khiển sự chín của một số loại quả.
- Ethylene kìm hãm sự ra hoa của đa số cây. Tuy vậy, sự ra hoa của xoài, dứa,
một số cây cảnh lại được kích thích bởi ethylene.
- Kích thích nở hoa, kích thích sự lão hoá của hoa và lá.
M5JWX/1X2!-9729)-"./-01!23,
MX/1X2")*"(-7Y9
Môi trường nuôi cấy có chứa đường, muối khoáng, rất thích hợp cho các
loại nấm và vi khuẩn phát triển và với tốc độ phát triển nhanh hơn rất nhiều lần so
với tế bào thực vật.
- Dụng cụ thuỷ tinh: Rửa sạch, hấp trong nồi áp suất ở 121
o
C/15 phút.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 11
Có 3 nguồn nhiễm tạp chính:
- Dụng cụ thủy tinh, môi trường và nút đậy không được vô trùng tuyệt đối.
- Trên bề mặt hoặc bên trong mô nuôi cấy.
- Trong quá trình thao tác.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 12
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
TX9H"9" W""F)FE*D7Y9/-"7@H9)-"./-P
]
F/-"7@H9S/?U H"9" W""F)SE[U
20-25 24
50 26
100 28.5
250 31.5
500 35
1000 40
2000 48
3000 55
4000 63
MIZ/-.!QD?^[95
Tuỳ mục đích nuôi cấy để chọn loại mô cấy thích hợp. Thông thường các mô
trong cơ thể thực vật đều có thể dùng làm mô cấy, trừ những mô đã hoá gỗ. Khi bắt
đầu nghiên cứu nhân giống vô tính một cây nhất định thì trước tiên chú ý đến các
chồi nách và mô phân sinh ngọn.
Nguồn lấy mẫu, vị trí lấy mẫu cấy từ cây mẹ là những yếu tố quan trọng trong
việc thiết lập quá trình nuôi cấy sạch. Lấy mẫu vào mùa xuân khi cây đâm lộc, các
chồi mới nhú sạch hơn so với các chồi ngủ. Cây trồng ngoài ruộng dễ bị nhiễm hơn
cây trồng trong nhà kính hoặc chậu trong phòng. Các phần như rễ, củ hoặc gần như
nằm trên mặt đất như thân bò, dạng củ, protocom của lan thì khó làm sạch hơn các
aBCDEJ?2L":
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 14
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
Việt Nam có nhiều cây thuốc được gọi là Sâm. Nhưng chỉ có bốn loài Sâm
thuộc họ Nhân Sâm (Araliaceae). Chi Panax gần gũi với cây Nhân Sâm Panax
gingseng C. A. Meyer là Sâm Ngọc Linh, Sâm Tam Thất, Sâm Nam và Sâm Vũ
Diệp, đều là các cây thuốc quý.
Năm 1968, KS. Vũ Đức Minh đã tìm thấy cây Sâm Ngọc Linh tại vùng núi
Ngọc Linh và tạm đặt tên nó là Sâm Khu 5. Năm 1973, đoàn điều tra cây thuốc của
Ban dân y Khu 5 do DS. Đào Kim Long dẫn đầu đã phát hiện một loài Panax mọc
hoang thành quần thể ở độ cao 1.800 m trên vùng núi Ngọc Linh và tạm đặt tên là
Sâm Đốt Trúc với tên khoa học Panax articulatus, họ Nhân Sâm (Araliaceae)
(Nguyễn Minh Đức, 2003). Tên khoa học của cây được công nhận là Panax
vietnamensis Ha et Grush., họ Nhân Sâm Araliaceae, công bố tại Viện thực vật
Kamarov (Liên Xô trước đây) nǎm 1985 do Hà Thị Dung và I. V. Grushvistky đặt
tên (internet 4).
c=J/9Za"92!"3"8
bJ?2L"
- Giới: Plantae
- Ngành: Magnoliophyta
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 15
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
- Bộ: Apiales
- Họ: Cam Tùng (Araliaceae)
- Chi: Panax
- Loài: Panax
- Loài: Panax vietnamensis Ha et Grush
- Tên khác: Sâm Việt Nam, Sâm Ngọc Linh, Sâm Khu Năm, Thuốc Dấu (Xê
Đăng).
- Tên nước ngoài: Vietnamese ginseng.
Mùa hoa: tháng 4 – tháng 6, mùa quả: tháng 7 – tháng 9.
cIJ.=J/9Za"
I="5"!EJ1W
"F/C"5"
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 17
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
Sâm Ngọc Linh là loại cây thân thảo ưa ẩm và ưa bóng, sinh trưởng ở độ cao
từ 1.200 – 2.100m so với mặt biển, mọc rải rác hay tập trung thành từng đám nhỏ
dưới tán rừng. Môi trường rừng nơi có Sâm mọc luôn ẩm ướt, thường xuyên có mây
mù, nhiệt độ khoảng 15-18
0
C, lượng mưa khoảng 3000 mm/ năm. Đất rừng ở đây
được tạo thành do lá cây mục lâu ngày, có màu nâu đen, tơi xốp, hàm lượng mùn cao
và chứa nhiều nước.
Sâm Ngọc Linh sinh trưởng mạnh trong mùa xuân hè. Mùa hoa quả từ tháng
5- tháng 10, cây ra hoa quả tương đối đều hàng năm. Sau khi quả chín rụng xuống
đất, tồn tại qua mùa đông khoảng 4 tháng và sẽ nảy mầm vào đầu mùa xuân năm sau,
Sâm có khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt khá tốt.
Sâm có phần thân trên mặt đất lụi hàng năm, để lại các vết sẹo r˜. Mỗi năm từ
đầu mầm thân rễ (kể cả phần thân rễ phân nhánh) chỉ mọc lên một thân mang lá. Căn
cứ vào vết sẹo trên thân rễ để tính tuổi của Sâm.
"F/EJ1W
Trong số hơn mười loài và dưới loài đã biết của chi Nhân Sâm (Panax), ở
Việt Nam có ba loài mọc tự nhiên và một loài là cây nhập trồng. Sâm Ngọc Linh
được phát hiện sau cùng vào 1973. Đến 1985 nó mới được công bố là hoàn toàn mới
đối với khoa học. Đến nay Sâm Ngọc Linh chỉ mới được phát hiện duy nhất ở vùng
núi Ngọc Linh thuộc hai tỉnh Quảng Nam và Kon Tum.
Ngọc Linh là dãy núi cao thứ hai của Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 107
o
50’ –
- Năm 2003: Viện Dược liệu Hà Nội phối hợp với Sở Khoa Học
Công Nghệ và Môi Trường Kon Tum thực hiện dự án vùng trồng cây Sâm Ngọc
Linh. Cây Sâm đã được nhân giống trong năm 2003 và trồng tập trung ở xã Ngọc
Lay, huyện Đắk Tô. Năng suất hàng năm ước tính khoảng 50.000 cây. Mục đích của
dự án là quy hoạch vùng có điều kiện thích hợp cho cây sâm Ngọc Linh phát triển và
tìm ra phương pháp canh tác thích hợp nhất nhằm bảo tồn loài cây đặc hữu của vùng
và giúp xóa đói giảm nghèo ở Kon Tum.
Sâm Ngọc Linh là một dược liệu quý và có giá trị kinh tế cao, cần thiết ứng
dụng những kỹ thuật mới trong sản xuất để nâng cao giá trị thương mại, xây dựng
thương hiệu sâm Ngọc Linh trên thị trường thế giới. Trong đó bước đầu tiên là hiện
đại hóa việc canh tác. Trong nhiều biện pháp, nuôi cấy mô là một kỹ thuật tiên tiến
có thể ứng dụng tốt cho sản xuất sản phẩm Sâm Ngọc Linh.
M!Eef Z
MAEC E2"
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 19
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
Tên gọi saponin hay saponosid là một nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong
thực vật. Hợp chất saponin được xem là thành phần hoạt chất chủ yếu của cây Sâm
Việt Nam cũng như của các loài Sâm khác trên thế giới. Các saponin dammaran
được xem là hoạt chất quyết định cho các tác dụng sinh học.
Phần dưới mặt đất (thân rễ và rễ củ) chứa 49 hợp chất saponin, gồm 25
saponin đã biết và 24 saponin có cấu trúc mới được đặt tên là vina-ginsenosid-R1-
R24.
Phần trên mặt đất có 19 saponin damaran đã được phân lập, gồm 11 saponin
đã biết và 8 saponin có cấu trúc mới đặt tên là vinaginsenosid-L1-L8.
TX9I!/?@A9/`CWC E2"729CJ/Sg7h`\/U
9).8?"()
!/?@A9C E2"SiU
jk1
– –
0.04 5.6
Oleanolic acid 0.02
–
0.07 0.09
Hiệu suất toàn phần (%) 3.5 4.5 4.0 10.8
( Ghi chú: 20(S)-ppd: 20(S)-protopanaxadiol; 20(S)-ppt: 20(S)-protopanaxatriol)
TX9M5C E2".0)729!EeC E2"6m
E722E Q 7"2?
8 4"F) k
k
k
I
"()C)SiU
G-Re
I
(I) -H- -Glc
2
-Rha -Glc- 0.17
20-glc-G-Rf (I) -H- -Glc
2
-Glc -Glc- 0.01
G-Rg
1
* (I) -H- -Glc
2
-Glc -Glc- 1.37
G-Rh
19
(L) -Glc
2
-Glc -H- -Glc- 0.006
TX9N&"6n?R 2?"
8 4"F) k
k "()C)SiU
G-R
0
SnU -Glc
2
-Glc -Glc- 0.038
H-Ma SnU -Glc
2
-Glc-Ara(p) -Glc- 0.05
TX9on2"??2?
8 4"F) k
k "()C)SiU
PG-RT
4
(M) -Glc- -CH
3
0.065
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 21
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
24(s)-PG-F
11
(M) -Glc
2
-Xyl-Ac
4
-CH
3
0.014
G-R
6
(M) Glc -CH
3
0.006
G-R
14
(M) -Glc
2
-Xyl -CH
2
OH 0.02
G-R
10
(N) -Glc- -CH
3
0.007
MAEE2?. R.?R
Có 7 hợp chất đã được phân lập, 5 hợp chất đã được xác định cấu trúc với
panaxynol và heptadeca-1,8(E)-dien-4,6-diyn-3,10-diol là 2 polyacetylen chính yếu.
Hai hợp chất mới là 10 acetoxy-heptadeca-8(E)-en-4,6-diyn-3-ol và heptadeca-
1,8(E),10(E)-trien-4-6-diyn-3,10-diol.
MI!Ee "61p2
TX9q5 Q"61p2@Ac/.
2.61 Acid linolenic
17 20 C 1.51
MK!Ee "6 /"
TX9r!Ee "6 /".0)
= &"6 /" &"6 /"SiU &"6 /".9"X"SiU
1 Tryptophan 10.20 -
2 Lysin 17.90 5.29
3 Histidin 1.02 2.59
4 Arginin 46.66 12.90
5 Acic aspartic 7.60 10.38
6 Threonin 1.20 5.19
7 Serin 5.12 5.19
8 Acid glutamic 2.05 6.49
9 Prolin 3.07 15.58
10 Glycin 4.10 5.19
11 Alanin - 5.19
12 Cystin 1.53 Vết
13 Valin 0.51 1.29
14 Methionin 0.51 Vết
15 Isoleucin 1.02 2.59
16 Leucin 1.02 5.19
17 Tyrosin 0.51 6.49
18 Phenylanin 0.51 6.49
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 23
KHA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: BÙI VĂN THẾ VINH
MM59).8W"?@A9
TX9]59).8W"?@A9
= 9).8W"?@A9 !/?@A9SEE/U
1 K 9349.19
2 Ca 2844.74
nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe.
- Tác dụng trên hệ thần kinh: làm gia tăng sự vận động tự nhiên, trí
thông minh và sự nhanh nhẹn khéo léo.
- Tăng sinh lực: cải thiện tình trạng suy nhược của cơ thể chống mệt
mỏi.
- Chống trầm cảm.
- Chống oxy hóa.
- Tác dụng trên hệ miễn dịch: kháng viêm, giảm đau.
- Hồi phục máu.
- Các dược lý khác: tăng cường nội tiết tố, hạ đường huyết, điều hòa
hoạt động của tim, bảo vệ gan, ức chế vi khuẩn phát triển,…
Về tác động lâm sàng: Các kết quả cho biết các bệnh nhân đều có sự tăng
trọng, các chế phẩm đều giúp bệnh nhân ăn ngon, ngủ tốt, tăng cường thể trạng, giảm
mệt mỏi, không thể hiện độc tính trong suốt thời gian sử dụng.
SVTH: NGUYỄN THỊ THU 25