Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NGOạI THƯƠNG
ĐặNG THANH PHƯƠNG PHáT TRIểN DịCH Vụ CHO VAY TạI
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN XĂNG DầU
PETROLIMEX (PG BANK)
Chuyên ngành
: QUảN TRị KINH DOANH
Mã số
: 60.34.05
LUậN VĂN THạC Sỹ QUảN TRị KINH DOANH
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 16
1.3.1. Nhân tố chủ quan 16
1.3.1.1. Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ 16
1.3.1.2. Số lượng và mật độ đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị chấp nhận thanh
toán trực tuyến 17
1.3.1.3. Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng 17
1.3.1.4. Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng 17
1.3.2. Nhân tố khách quan 18
1.3.2.1. Môi trường pháp lý 18
1.3.2.2. Sự phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế 18
1.3.2.3. Môi trường cạnh tranh và hợp tác 19
1.3.2.4. Ảnh hưởng Hiệp hội và Liên minh thẻ 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG
DẦU PETROLIMEX 21
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU
PETROLIMEX. 21
2.1.1 Lịch sử hình thành 21
2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của PG Bank 24
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian vừa qua 24
2.1.2.2. Huy động vốn 26
2.1.2.3. Sử dụng vốn 29
2.1.2.4. Các hoạt động khác 31
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA PG BANK 34
2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm thẻ PGBank 34
2.2.2 Tình hình triển khai thiết bị và giám sát vận hành 35
2.2.2.1 Mạng lưới giao dịch thẻ của PGBank 35
2.2.2.2 Thực trạng triển khai lắp đặt hệ thống ATM 36
2.2.2.3 Tình hình triển khai lắp đặt máy thanh toán thẻ POS 37
3.1.3.2 Nâng tầm sản phẩm từ kiểu dáng tới danh tiếng 68
3.1.4. Phát triển mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ bên ngoài Petrolimex 69
3.1.4.1. Đầu tư và phát triển mạng lưới máy ATM 69
3.1.4.2 Đầu tư phát triển mạng lưới ĐVCNT bên ngoài Petrolimex 70
3.1.4.3. Tiếp tục liên kết với các ngân hàng trong liên minh thẻ 73
3.1.5 Hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ tin học 74
3.1.6 Tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ thẻ tại PG Bank 74
3.1.6.1 Tăng tiện ích của dịch vụ thẻ 75
3.1.6.2 Tích cực đẩy nhanh tiến độ dự án thẻ quốc tế: 75
3.1.7 Bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ thẻ và quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân
hàng 76
3.1.7.1. Tiếp tục mở rộng bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm thẻ 76
3.1.7.2. Đầu tư nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thẻ Ngân
hàng 77
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
3.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 78
3.2.1.1. Có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ thẻ của các NHTM 78
3.2.1.2. Phát triển hệ thống thanh toán. 79
3.2.2 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ 80
3.2.3 Kiến nghị với Chính phủ 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản trong thời gian vừa qua 24
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian
vừa qua 25
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn trong thời gian vừa qua 27
PG BANK : Ngân hàng thương mại cổ phẩn Xăng Dầu Petrolimex
ATM : Automatic Teller Machine (Máy rút tiền - Ngân hàng tự động)
NHPH : Ngân hàng phát hành
NHTT : Ngân hàng thanh toán
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NH : Ngân hàng
PIN : Personal Identity Number (Mã số nhận dạng cá nhân)
TCTQT : Tổ chức thẻ quốc tế
TTT HO : Trung tâm thẻ Hội sở
NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần
WTO : World Trade Organisation (Tổ chức thương mại Quốc tế)
POS : Point of Sale (Điểm chấp nhận thanh toán thẻ) 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ 20 đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, nhiều
thành tựu công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng vào ngành tài chính ngân hàng, tạo
nên một cuộc cách mạng hiện đại hóa trong ngành. Trong đó dịch vụ thanh toán điện
tử trở thành mũi nhọn kinh doanh của các ngân hàng. Nằm trong dịch vụ thanh toán
điện tử, dịch vụ thẻ thanh toán ra đời không chỉ thay đổi chiến lược kinh doanh của
ngân hàng mà còn làm thay đổi thói quen tiêu dùng của nhiều người và nhiều quốc gia
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp
thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu.
5. Đóng góp của luận văn
Hệ thống hoá lý luận, khái niệm về thẻ, dịch vụ thẻ, hiệu quả việc kinh doanh
dịch vụ thẻ. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ, phân tích những nguyên
nhân cơ bản dẫn đến việc phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ còn kém hiệu quả của PG
Bank. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex.
6. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài: Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng
Dầu Petrolimex (PG Bank)
BỐ CỤC CỦA LUÂN VĂN
Phần 1: MỞ ĐẦU
Phần 2: NỘI DUNG (gồm 3 chương)
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại.
Chƣơng II: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Xăng Dầu Petrolimex.
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Xăng Dầu Petrolimex.
Phần 3: KẾT LUẬN 3
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG
a) Khái quát về thẻ ngân hàng
* Khái niệm : “Thẻ ngân hàng” hay còn gọi là “chiếc ví điện tử” là một phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành
và cung cấp cho khách hàng (gọi là chủ thẻ) sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn
mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ
thẻ. Do đặc điểm dùng để thanh toán là chính nên thẻ ngân hàng còn được gọi là thẻ
thanh toán.
Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành kèm
theo quyết định số 371/1999/QĐ/NHNN ngày 19/10/1999 thì thẻ ngân hàng là công cụ
thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng đã kí kết.
* Tính năng thẻ: Thẻ là công cụ để quản lý tài khoản cá nhân, có thể thực hiện
được tất cả các chức năng cơ bản của tài khoản:
- Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại ngân hàng, nạp tại
máy ATM, chuyển từ ngân hàng khác sang
- Rút tiền: tại ngân hàng, qua hệ thống máy ATM, tại các điểm ứng tiền của
ngân hàng.
- Chuyển khoản: qua các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào, thanh toán các
giao dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại ).
- Nhận chuyển khoản: từ các ngân hàng trong và ngoài nước, nhận lương,
thưởng
Nhưng tính chất chính của thẻ là sự linh hoạt và khả năng mở rộng rất nhiều
ứng dụng, hiện nay hầu hết các loại thẻ trên thị trường đã đưa vào một số tiện ích mở
rộng như sau:
5
- Thanh toán hàng hóa - dịch vụ: tại các cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu
thị, nhà sách, nhà hàng - khách sạn
- Thanh toán trực tiếp hoặc tự động các dịch vụ điện, nước, điện thoại, Internet,
phí bảo hiểm
cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt thông dụng và từ
đó, gia tăng thu nhập cho ngân hàng.
c) Phân loại thẻ:
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều loại thẻ khác nhau, ta có thể liệt kê
theo một số tiêu thức như sau:
Theo tính chất thanh toán:
- Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ mà chủ thẻ có thể chi tiêu vượt quá số
dư trên tài khoản đến một hạn mức được ngân hàng duyệt. Phần chi tiêu ngoài số dư
có là phần ngân hàng cho vay (cấp tín dụng) cho khách hàng. Chủ thẻ được ngân hàng
cấp một hạn mức (số tiền được sử dụng tối đa) dựa trên uy tín, khả năng tài chính và
mức độ đảm bảo. Hằng tháng (hoặc định kỳ) ngân hàng sẽ gửi bản liệt kê những khoản
tiền đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán lại cho ngân hàng. Số tiền khách hàng
phải thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí (nếu ngân hàng có áp dụng).
Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán văn minh, hiện đại, được sử dụng phổ biến
hiện nay do tính chất linh hoạt của nó, cho phép chủ thẻ có thể “chi tiêu trước, thanh
toán sau”. Thẻ tín dụng có hai loại: thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế. Đối
với thẻ tín dụng quốc tế, chủ thẻ không chỉ được thanh toán trong phạm vi lãnh thổ của
một quốc gia mà còn có thể được chấp nhận thanh toán tại các đơn vị có trưng biểu
tượng của thẻ đó trên khắp thế giới.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ mà chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trên số
dư có của tài khoản. Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng trong phạm vi số
tiền mình có. Thẻ ghi nợ có 2 loại cơ bản: Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị giao
dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ khi diễn ra giao dịch và thẻ
off-line là thẻ mà giá trị giao dịch sẽ đượ khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau ngày
giao dịch vài ngày.
7
- Thẻ trả trước (prepaid card): Đây là loại thẻ mới được phát triển trong thời gian
gần đây với ưu điểm là dùng công nghệ chíp không tiếp xúc (Chip – Contactless) nên
có thể thanh toán nhanh gọn chỉ cần chạm thẻ là có thể thanh toán, không cần quẹt thẻ
- Thẻ đa năng: Là loại thẻ được tích hợp và mở rộng tất cả các tính chất của các
loại thẻ trên; có thể nạp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt tại quầy giao dịch ngân hàng
hoặc trên ATM, thực hiện các giao dịch chuyển khoản ; ngoài ra còn có thể được cấp
một hạn mức tín dụng - gọi là thấu chi. Đặc điểm nổi bật của thẻ đa năng là khách
hàng có thể nạp tiền trực tiếp tại các máy ATM
- Thẻ liên kết: Là sự phối hợp phát hành thẻ của ngân hàng và một đối tác phi
ngân hàng, đặc trưng của loại thẻ này là ngoài các chức năng là thẻ ngân hàng, nó còn
là thẻ thành viên, thẻ khách hàng thân thiết hoặc thẻ VIP của đơn vị liên kết.
Hiện nay tại trên thị trường Việt Nam đã xuất hiện hầu hết các loại thẻ nêu trên.
1.1.2.2. Nội dung dịch vụ thẻ ngân hàng
Dịch vụ thẻ do ngân hàng cung cấp bao gồm nhiều nội dung hoạt động khác
nhau với mục đích cung cấp cho khách hàng phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh
toán hiện đại. Trong đó hai nội dung quan trọng của dịch vụ này đó là dịch vụ phát
hành và dịch vụ thanh toán thẻ.
a) Dịch vụ phát hành thẻ
Dịch vụ phát hành thẻ bao gồm những hoạt động liên quan đến việc cung cấp
cho khách hàng một loại thẻ và khách hàng được sử dụng thẻ đó vào các mục đích của
từng loại thẻ. Để làm được việc đó, ngân hàng phải thực hiện một số các thao tác
nghiệp vụ theo quy trình.
9
Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng :
(2)
(4)
10
liên quan đến hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng.
- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng), định kì ngân hàng sẽ gửi
bản sao kê toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ. Sau đó thực hiện
thu nợ theo như số tiền thể hiện trên bảng sao kê.
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành các ngân
hàng còn được hưởng phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh
toán thẻ, từ việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tạm thời khách hàng chưa sử
dụng. Đây là phần thu nhập cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ.
b) Dịch vụ thanh toán thẻ
Dịch vụ thanh toán thẻ bao gồm các hoạt động cung cấp cho khách hàng liên
quan đến việc sử dụng thẻ như: rút tiền, chuyển khoản, thanh toán cho đơn vị thụ
hưởng,
* Quy trình thanh toán thẻ:
Như ta đã biết theo tính chất thanh toán thẻ có các loại như thẻ tín dụng, thẻ ghi
nợ. Với mỗi loại thẻ này quy trình thanh toán là khác nhau.
chung
thanh toán bằng thẻ về ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ của
ĐVCNT/ĐƯTM để được tạm ứng thanh toán số tiền trên các hoá đơn giao dịch;
4) Ngân hàng thanh toán (NHTT) kiểm tra tính hợp lệ trên hoá đơn hoặc tiếp
nhận thông tin ĐVCNT/ĐƯTM truyền về, sau đó làm thủ tục tạm ứng thanh toán cho
ĐVCNT/ĐƯTM;
5) NHTT truyền thông tin các giao dịch thanh toán bằng thẻ đã tạm ứng thanh
toán cho các ĐVCNT/ĐƯTM về NH phát hành thẻ tương ứng thông qua TCTQT;
6) Ngân hàng phát hành thẻ (NHPH) sau khi tiếp nhận các thông tin giao dịch
của các chủ thẻ từ NHTT sẽ thực hiện thanh toán cho NHTT thông qua TCTQT;
7) NHPH thông báo các giao dịch phát sinh cho chủ thẻ vào ngày quy định và
đề nghị chủ thẻ thanh toán tiền.
8) Chủ thẻ thanh toán số tiền giao dịch phát sinh cho NHPH; Sơ đồ1.3: Quy trình thanh toán thẻ ghi nợ
NH phát hành
(Issuing bank)
Chủ thẻ
(Card Holder)
NH thanh toán
(Acquiring bank)
ĐVCNT/ĐƢTM
Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại bao gồm các nội
dung như: gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, gia tăng các tiện
ích đi kèm theo việc thanh toán bằng thẻ, dịch vụ thẻ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng, trên cơ sở đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng từ các loại phí, từ
việc sử dụng số dư tài khoản chủ thẻ, từ đó đảm bảo thực hiện mục tiêu của ngân hàng
một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Xét trên góc độ xã hội, hiệu quả kinh doanh đạt được khi tổng lợi ích xã hội
nhận được từ dịch vụ thẻ lớn hơn chi phí đã bỏ ra để giúp duy trì môi trường kinh
doanh cho chúng. Hay nói cách khác, lợi ích mà thẻ thanh toán mang lại cho xã hội
phải lớn hơn những loại hình thanh toán truyền thống.
13
Xét trên góc độ ngân hàng, đạt được hiệu quả từ việc cung ứng dịch vụ thẻ tức
là phải đảm bảo chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa bằng việc sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, tổ chức hợp lý hoạt động kinh doanh thẻ, làm cho dịch vụ này tương thích
với tổng thể chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Tóm lại, phát triển việc kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại có
thể hiểu đó là sư tăng trưởng về số lượng và chất lượng dịch vụ thẻ theo hướng tích
cực. Đó là:
- Sự tăng trưởng về quy mô được hiểu theo các khía cạnh: số lượng thẻ phát
hành; đối tượng và địa bàn phát hành
- Sự tăng trưởng về các sản phẩm thẻ và loại hình dịch vụ thẻ
- Sự gia tăng về chất lượng dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ
- Gia tăng thu nhập cho ngân hàng
- Gia tăng khả năng tích hợp dịch vụ và khả năng tạo dịch vụ mới
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
1.2.2.1. Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích thẻ
a. Đa dạng về các sản phẩm thẻ
Đa dạng về các sản phẩm thẻ có nghĩa là ngân hàng cung cấp ra thị trường một
danh mục nhiều loại thẻ với các tính năng khác nhau và dành cho các nhóm khách
càng phát triển thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Chính vì
vậy, để có thể thu hút khách hàng, các ngân hàng thường có các chính sách khuyếch
trương quảng cáo sao cho số lượng thẻ của ngân hàng được nắm giữ càng nhiều càng
tốt. Số lượng thẻ phát hành càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ của ngân hàng đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, số lượng thẻ được phát hành càng nhiều làm
cho thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại. Chính vì vậy, việc gia tăng số
lượng thẻ, gia tăng khách hàng, sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng thẻ
của ngân hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới.
15
1.2.2.3. Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành
Con số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc ngần ấy thẻ đang lưu
hành trong đời sống người dân. Có thể hiểu thẻ không hoạt động hay thẻ “non active”
là những thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút tiền ra và nạp tiền vào
trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở
mức tối thiểu để duy trì thẻ. Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài nguyên của ngân
hàng, tốn kém chi phí marketing, phát hành, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ
đối với ngân hàng. Do đó, tỷ lệ thẻ hoạt động cũng là một trong các tiêu chí để đánh
giá hiệu quả kinh doanh thẻ của các ngân hàng.
1.2.2.4. Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng để
đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ. Ngân hàng có thể sử dụng vào
các hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này. Có thể xem đây
là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất
cao. Số dư tiền tài khoản thanh toán càng lớn ngân hàng càng có khả năng mở rộng
thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng. Chủ thẻ có
số dư tiền gửi lớn cùng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách
hàng này cùng chính là thành công của ngân hàng. Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài
khoản thẻ (số tuyệt đối hay trung bình/thẻ) cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự
phát triển của dịch vụ thẻ của ngân hàng.
1.3.1. Nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ
Trong các dịch vụ ngân hàng hiện nay, dịch vụ thẻ được coi là dẫn đầu về lĩnh
vực công nghệ ứng dụng. Để triển khai thành công một hệ thống thanh toán và phát
hành thẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải có một hệ thống kỹ thuật công nghệ hiện đại, đạt
tiêu chuẩn quốc tế. Trước hết, phải nói đến công nghệ sản xuất thẻ, từ những chiếc thẻ
từ đến những chiếc thẻ chip với hệ thông vi mạch điện tử với công suất bộ nhớ cao cho
phép lưu trữ và xử lý ngày nhiều thông tin và giao dịch. Bên cạnh đó, phát triển dịch
vụ thẻ còn cần hệ thống thanh toán nối mạng giữa tổ chức phát hành thẻ với các bên có
17
liên quan như ngân hàng thanh toán, các điểm chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt, Để
có hệ thống kỹ thuật hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế thì các ngân hàng phải chấp nhận
chi phí đầu tư rất lớn. Đó là chi phí đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng về phát hành và
thanh toán thẻ, như chi phí tư vấn, chuyển giao, vận hành, chi phí đầu tư máy móc
thiết bị, bên cạnh đó còn chi phí đầu tư cho các đơn vị chấp nhận thẻ, chi phí chuyển
giao công nghệ, đào tạo nhân viên, trong khi đó công nghệ lại thay đổi nhanh chóng.
Nếu một ngân hàng không có mức độ đầu tư thoả đáng sẽ rất khó khăn khi phát triển
loại hình dịch vụ này. Thực tế thời gian qua cho thấy đối với những ngân hàng nhỏ bị
hạn chế về khả năng tài chính, việc tham gia thị trường thẻ đã gặp rất nhiều khó khăn.
1.3.1.2. Số lượng và mật độ đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị chấp nhận
thanh toán trực tuyến
Dịch vụ thẻ không thể hoàn thiện nếu thiếu sự tham gia của các các đơn vị
chấp nhận thẻ vì họ là trung gian quan trọng tạo nên tiện ích của dịch vụ thẻ. Nếu
màng lưới cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuận lợi và
do đó số lượng người sử dụng thẻ sẽ nhiều hơn. Trong tương lai, khi thương mại điện
tử thực sự phát triển, hầu hết các đơn vị cung cấp hàng hóa và dịch vụ đều chấp nhận
thanh toán không dùng tiền mặt, nhu cầu thanh toán thẻ sẽ gia tăng nhanh chóng. Sự
phát triển dịch vụ thẻ không thể tách rời sự phát triển của các đơn vị này.
1.3.1.3. Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng