BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
NGUYỄN THỊ MINH HIỀN PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN NGOẠI HỐI
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành : KTTG & QHKTQT
Mã số : 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS. ĐẶNG THỊ NHÀN
Hà Nội – 2011
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
tài chính (International Swaps and Derivatives Association)
10
USD
Đồng đôla Mỹ
11
EUR
Đồng tiền chung châu Âu
12
JPY
Đồng Yên Nhật
13
GBP
Đồng bảng Anh
14
VND
Việt Nam Đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tiềm tàng 11
Bảng 1.2: Quy trình đầu cơ lãi suất có bảo hiểm thông qua bảng luồng tiền 15
Bảng 1.3: Dùng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm khi tỷ giá biến động 16
Bảng 1.4: Trạng thái ngoại tệ sau khi thực hiện giao dịch swap 17
Bảng 1.5: Quy trình kinh doanh chênh lệch lãi suất thông qua giao dịch Swap 18
Bảng 1.6: Các khả năng xảy ra đối với tỷ giá GBP/USD và giải pháp Option 30
Bảng 1.7: Các khả năng xảy ra đối với tỷ giá EUR/USD và giải pháp Option 32
Bảng 2.1: Doanh số mua, bán ngoại tệ phân loại theo đối tác giai đoạn
2006-2010 44
Bảng 2.2: Doanh số mua, bán một số loại ngoại tệ mạnh giai đoạn
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I 4
NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 4
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.2 Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thƣơng mại 6
1.1.3 Rủi ro trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thƣơng mại 10
1.2 NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ 13
1.2.2 Các nghiệp vụ phái sinh trong hoạt động Kinh doanh ngoại tệ của Ngân
hàng thƣơng mại 13
1.3 NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN 22
1.3.1 Quyền chọn mua (Call), quyền chọn bán (Put) 22
1.3.2 Hình thức nghiệp vụ quyền chọn 25
1.3.3 Tỷ giá quyền chọn (Exercise / Strike price) 25
1.3.4 Phí quyền chọn (Premium) 25
1.3.5 Định giá quyền chọn (Option Pricing) với mô hình Black – Scholes 26
1.3.6 Ứng dụng nghiệp vụ quyền chọn 28
CHƢƠNG II 39
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi gia nhập Tổ chức thƣơng mại Thế giới (WTO), Việt Nam có nhiều
cơ hội để tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Các sản phẩm, dịch vụ ngành
Ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho khách hàng cá nhân,
cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM tại Việt Nam. Bên cạnh những lợi thế về
kinh tế cũng có những rủi ro mà các doanh nghiệp và lãnh đạo ngành Ngân hàng
cần phải quan tâm, vì giao dịch hiện nay không chỉ bó hẹp ở Đồng Việt Nam
(VND) và đôla Mỹ (USD). Đa dạng hoá đồng tiền trong giao dịch tài chính nhằm
phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tƣ thông qua các NHTM cũng bắt
các doanh nghiệp, NHTM phải đối diện với nhiều khó khăn về rủi ro tỷ giá. Chính
vì vậy, mà công cụ phái sinh dần tiếp cận với nền kinh tế Việt Nam, đã và đang
đuợc áp dụng tại các NHTM ở Việt Nam. Một trong những công cụ hữu hiệu phòng
ngừa rủi ro tỷ giá đó chính là các nghiệp vụ phái sinh về tiền tệ (Currency
Derivatives). Các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ bao gồm: giao dịch ngoại hối kỳ hạn,
giao dịch ngoại hối hoán đổi, giao dịch ngoại hối quyền chọn và giao dịch ngoại hối
tƣơng lai.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam nói riêng đã và đang thực hiện công cuộc hiện đại hoá. Là một
trong những ngân hàng thƣơng mại hàng đầu của Việt nam, Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam (NHTMCPCTVN) đã có 15 năm kinh nghiệm trong hoạt
động KDNT trên thị trƣờng ngoại hối trong nƣớc và quốc tế.
Hoạt động KDNT của NHTMCPCTVN trong thời gian qua đã thu đƣợc
những thành quả nhất định, song trong hoạt động đó NHTMCPCTVN cũng không
thể tránh khỏi phải đối phó với rủi ro về tỷ giá, trong bối cảnh tác động của thị
3 Theo nhƣ tìm hiểu của tác giả, đã có các công trình nghiên cứu về mở rộng
hoạt động KDNT, hoàn thiện phƣơng pháp phân tích dự báo biến động tỷ giá trên
thị trƣờng ngoại hối quốc tế tại NHTMCPCTVN, ứng dụng các nghiệp vụ phái sinh
trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN Tuy nhiên đến nay, chƣa có công
trình nghiên cứu chuyên sâu nào về nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT
tại NHTMCPCTVN. Vì vậy, luận văn đã có những đóng góp sau:
- Tổng hợp các lý thuyết liên quan đến nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động
KDNT của NHTM.
- Phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ quyền chọn tại NHTMCPCTVN.
Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong việc phát triển nghiệp vụ quyền
chọn.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ quyền chọn
trong hoạt động KDNT tại NHTMCPCTVN.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ
viết tắt, danh mục bảng biểu luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Nghiệp vụ quyền chọn trong hoạt động KDNT của NHTM
Chƣơng 2:Thực trạng triển khai nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt
động KDNT tại NHTMCP Công Thương Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ quyền chọn ngoại hối trong hoạt động
KDNT tại NHTMCP Công Thương Việt Nam.
4 trong nền kinh tế thị trƣờng, nhƣ: vai trò trung gian, vai trò thanh toán, vai trò ngƣời
bảo lãnh, đại lý. Ở Việt nam - nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc,
đang rất cần vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc.
Các hoạt động cơ bản của NHTM theo mục 2 chương IV của Luật các tổ chức
tín dụng số 42/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01-01-2011 bao gồm:
- Nhận tiền gửi: Đây là hoạt động cơ bản nhất của NHTM để thu hút lƣợng tiền
nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ngƣời gửi tiền vào ngân hàng sẽ đƣợc đảm bảo hòan trả
cả gốc và lãi. Bên cạnh hoạt động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, NHTM có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài. Các NHTM
cạnh tranh rất gay gắt để thu hút đƣợc tiền tiết kiệm bằng cách: tăng lãi suất, trao
thƣởng cho khách hàng, sử dụng dịch vụ ƣu đãi…
- Cho vay: Là việc NHTM sử dụng nguồn tiền huy động đƣợc để cho khách hàng sử
dụng với cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi sau thời hạn nhất định. Chênh
lệch giữa lãi suất cho vay và tiết kiệm là lợi nhuận của ngân hàng. Cho vay là hoạt
động đem lại nhiều lợi nhuận nhất. NHTM luôn lựa chọn những khách hàng tốt nhất
để cho vay.
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh: Đây là một trong
những dịch vụ đầu tiên của ngân hàng, qua hoạt động này ngân hàng thu lời từ phí
dịch vụ. Hoạt động này xuất phát từ nhu cầu thực tế công ty xuất nhập khẩu, trao
đổi ngoại tệ của khách du lịch, đầu tƣ ra nƣớc ngoài…Các sản phẩm phái sinh giúp
khách hàng hạn chế rủi ro tỷ giá.
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Hoạt động này thể hiện
vai trò trung gian thanh toán của NHTM. Tiền gửi đƣợc bảo quản an toàn, có thể
thực hiện lệnh chi trả thông qua hệ thống NHTM mà không dùng tiền mặt. Thanh
toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển bởi tiện ích nhanh chóng, chính xác,
tiết kiệm chi phí và an toàn Các cách thức thanh toán mới đƣợc phát triển nhƣ: séc,
dịch vụ thu hộ và chi hộ, L/C, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ
1.1.2.1 Ngoại hối và ngoại tệ
Theo Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ban hành ngày
13/12/2005, Ngoại hối bao gồm:
7 a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung
khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phƣơng tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ,
hối phiếu nhận nợ và các phƣơng tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu công
ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nƣớc, trên tài khoản ở nƣớc ngoài của ngƣời cƣ
trú; vàng dƣới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trƣờng hợp mang vào và mang ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam;
e) Đồng tiền của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trƣờng hợp
chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣợc sử dụng trong thanh
toán quốc tế.
Hoạt động ngoại hối là hoạt động của ngƣời cƣ trú, ngƣời không cƣ trú trong
giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt
động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.
Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và
đồng tiền chung khác đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. Nhƣ vậy,
ngoại tệ có ý nghĩa hẹp và là tập con của ngoại hối. Nghiệp vụ quyền chọn ngoại
hối trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở luận văn này đƣợc hiểu là nghiệp vụ
quyền chọn tiền tệ (Currency Option).
1.1.2.2 Hoạt động KDNT của NHTM
Hoạt động KDNT của NHTM là một hoạt động nhỏ trong tổng thể hoạt động
ngoại hối.
Hoạt động KDNT ra đời và phát triển là một tất yếu của hoạt động thƣơng
Thị trƣờng giao ngay giải quyết vào mọi thời điểm tất cả các giao dịch hối
đoái theo một giá, chính xác hơn là giá cả giao ngay hoàn toàn do quy luật cung-cầu
quyết định. Các ngân hàng hiện nay không thu phí giao dịch hay hoa hồng mà sử
dụng chênh lêch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán để trang trải chi phí.
- Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): Đó là việc mà các ngân hàng, các
công ty hay các cá nhân cố gắng kiếm lợi bằng việc tận dụng sự không đồng nhất về
giá cả đồng thời xảy ra ở các thị trƣờng khác nhau. Dạng kinh doanh chênh lệch giá
đơn giản nhất trên thị trƣờng ngoại hối là kinh doanh chênh lệch giá về không gian,
9 đó là việc tận dụng sự khác biệt về địa lý. Ví dụ, một nhà kinh doanh chênh giá về
không gian sẽ cố gắng mua GBP với tỷ giá GBP/USD = 1,61 tại London và sau đó
bán GBP với tỷ giá GBP/USD = 1,615 tại New York.
Ngày nay, hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá nhƣ vậy rất hiếm khi xảy
ra vì thông tin đƣợc truyền đi rất nhanh chóng và rộng khắp. Mọi diễn biến thị
trƣờng đều đƣợc cập nhật và các thị trƣờng ngày càng trở nên liên thông với nhau
và hoạt động rất hiệu quả.
- Hoạt động đầu cơ ngoại tệ: Là hoạt động cho phép để một trạng thái tiền tệ mở
với rủi ro do những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Các nhà đầu cơ tạo một trạng thái
tiền tệ để đánh cƣợc vào xu hƣớng của tỷ giá hối đoái, khi đó họ kỳ vọng vào sự
thay đổi tỷ giá có lợi. Điều đó có nghĩa là nhà đầu cơ sẽ không tạo ra bất kỳ một
trạng thái nào nữa để làm giảm hoặc phòng ngừa hoàn toàn đối với rủi ro của trạng
thái đang mở.
Trong khoảng thời gian, ngƣời ta mua một ngoại tệ với một dự tính tỷ giá
của đồng tiền đó sắp tăng hoặc bán một ngoại tệ khi đã xác định đƣợc xu hƣớng
giảm giá của ngoại tệ này. Khi tỷ giá biến động nhƣ dự tính thì họ sẽ thực hiện một
giao dịch đối ứng.
Một hình thức đơn giản nhất của hoạt động đầu cơ theo nghiệp vụ giao ngay
đƣợc thể hiện trong việc nếu hành động mua và bán đƣợc thực hiện trong cùng một
bằng ngoại tệ, các khoản mất cân đối giữa tài sản nợ tài sản có ngoại tệ, và trong
hoạt động KDNT…
Đối với mỗi loại ngoại tệ ở trạng thái trƣờng (long position) hay trạng thái
đoản (short position) đều phát sinh rủi ro tỷ giá khi tỷ giá trên thị trƣờng thay đổi
theo chiều hƣớng bất lợi. Đối với trạng thái dƣơng (+), tỷ giá có xu hƣớng giảm sẽ
làm phát sinh lỗ trên tài khoản ngoại tệ. Ngƣợc lại đối với trạng thái âm (-), nếu tỷ
giá tăng sẽ phát sinh lỗ.
Vì vậy, rủi ro tỷ giá được hiểu tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng sẽ phải gánh
chịu khi có sự biến động về tỷ giá.(Nguyễn Hữu Sơn 2005)
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá là do mất cân đối về trạng thái ngoại tệ,
tức là có sự chênh lệch giá trị tài sản và nguồn vốn ngoại tệ hoặc chênh lệch giữa
doanh số mua và doanh số bán của mỗi đồng tiền nƣớc ngoài.
11 Bảng 1.1: Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tiềm tàng
Trạng
thái
đầu
ngày
DS mua
trong
ngày
DS bán
trong
ngày
Trạng thái
cuối ngày
Rủi ro tỷ giá tiềm tàng
+200
kinh doanh tiền tệ này sẽ phải cố gắng cân bằng (square) trạng thái của ngân hàng.
Rủi ro tỷ giá tiềm tàng trong các hoạt động cơ bản sau:
- Rủi ro trong giao dịch: phát sinh từ việc mở một trạng thái ngoại tệ từ một nghĩa
vụ tài chính hay thƣơng mại mà nó vẫn chƣa đƣợc thanh toán. Nếu trạng thái đó
không đƣợc phòng ngừa rủi ro, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái trong khoảng thời
gian từ khi cam kết đến khi thanh toán sẽ ảnh hƣởng tới giá trị giao dịch khi đƣợc
quy đổi bằng đồng nội tệ. Ví dụ nhƣ các cam kết về xuất, nhập khẩu, các khoản phải
12 thu và phải trả, các khoản cho vay bằng ngoại tệ, chuyển thu nhập từ nƣớc ngoài về
nƣớc.
- Rủi ro chuyển đổi: bắt nguồn từ một trạng thái ngoại tệ đang mở trên bảng tổng
kết tài sản của một ngân hàng. Rủi ro đó là do giá trị ròng của những tài sản và
nguồn vốn chịu ảnh hƣởng bởi những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Ví dụ, một ngân
hàng quốc tế Mỹ muốn có sự ổn định trong hoạt động thanh toán tài chính của chi
nhánh ngân hàng có trụ sở ở Nhật bản, ngân hàng quốc tế này muốn phòng ngừa rủi
ro đối với số tiền phản ánh tài sản của chi nhánh ngân hàng này ít nhiều chịu ảnh
hƣởng của tỷ giá giữa USD và JPY.
- Rủi ro kinh tế hay rủi ro hoạt động: đƣợc xác định là do thay đổi của ngân hàng
phát sinh từ những dao động bắt ngờ của tỷ giá hối đoái. Không giống với hai loại
rủi ro trên, rủi ro loại này không phải do các hoạt động trong quá khứ cũng nhƣ
trong hiện tại của ngân hàng mà do những triển vọng trong tƣơng lai. Ví dụ nhƣ sự
tăng giá của đồng USD so với JPY làm suy yếu khả năng cạnh tranh của các nhà
sản xuất Mỹ đối với hàng hoá nhập khẩu của Nhật bản và vì thế làm tổn hại đến giá
trị của công ty qua đó ảnh hƣởng tới ngân hàng.
Nhƣ vậy, khi tham gia kinh doanh trên thị trƣờng ngoại tệ ngân hàng luôn
gặp phải rủi ro tỷ giá. Vì vậy vấn đề quản lý rủi ro buộc ngân hàng luôn có các công
cụ phòng ngừa và hạn chế đến mức tối đa thiệt hại do rủi ro tỷ giá có thể gây ra bất
kỳ lúc nào.
Ứng dụng của nghiệp vụ kỳ hạn
Công cụ đầu cơ tỷ giá (Speculations)
Hoạt động đầu cơ không thể thiếu đƣợc trong kinh doanh tiền tệ và là một
yếu tố giúp làm tăng tính thanh khoản của thị trƣờng ngoại hối. Ở các quốc gia có
thị trƣờng ngoại hối kém phát triển chƣa đủ điều kiện để áp dụng các nghiệp vụ
phức tạp nhƣ tƣơng lai hay quyền chọn, ban đầu có thể thực hiện đầu cơ thông qua
nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối.
14 Hành vi đầu cơ tỷ giá là những hành vi mua bán ngoại tệ nhằm mục đích
kiếm lời dựa trên sự biến động tỷ giá. Nhà đầu cơ dựa trên phán đoán thị trƣờng và
sẵn sàng chịu rủi ro. Các nhà kinh doanh có thể đầu cơ giá lên hoặc giá xuống.
Ví dụ: Một nhà kinh doanh A dự tính trong vòng 3 tháng tới tỷ giá
USD/VND sẽ cao hơn tỷ giá kỳ hạn 3 tháng, có thể tiến hành đầu cơ bằng cách
ngay ngày hôm nay ký một hợp đồng mua kỳ hạn USD sau đó tại thời điểm hợp
đồng đáo hạn bán giao ngay USD. Vậy là, nhà kinh doanh A đã mua USD với tỷ giá
thấp và bán USD với tỷ giá cao và phần chênh lệch là phần lãi mà A kiếm đƣợc.
Đây là hành động đầu cơ giá lên. Ngƣợc lại, khi dự đoán tỷ giá USD/VND trong 3
tháng tới thấp hơn tỷ giá USD/VND kỳ hạn 3 tháng, A sẽ ký hợp đồng bán kỳ hạn
USD trong hôm nay và khi hợp đồng đến hạn sau 3 tháng A sẽ mua giao ngay USD
và nhƣ vậy là do sự giảm tỷ giá USD/VND sau 3 tháng mà A đã thu đƣợc lãi từ hợp
đồng kỳ hạn. Đây là hành động đầu cơ giá xuống.
Đầu cơ lãi suất có bảo hiểm (Cover Interest Arbitrage – CIA)
Là hoạt động vay một đồng tiền, chuyển đổi số tiền thu đƣợc sang một đồng
tiền khác để đầu tƣ đồng tiền đó, sau đó đồng thời bán kỳ hạn đồng tiền đầu tƣ để
lấy đồng tiền ban đầu (đồng tiền đi vay) và thu đƣợc một mức lợi nhuận chắc chắn,
không có rủi ro.
Mục đích của hoạt động này là lợi dụng sự chênh lệch tạm thời tỷ giá giữa tỷ
giá kỳ hạn và chênh lệch lãi suất dẫn đến chi phí vay thấp hơn kết quả đầu tƣ. CIA
+10000
R
1
=0,0898
2. Đi bán Spot 10000 VND
-10000
+0,4809
S
O
= 20796
3. Đi gửi USD thời hạn 3 tháng
-0,4809
R
2
=0,0669
4. Đi bán forward gốc và lãi USD F
B
= 20918
Luồng tiền ròng cuối ngày
0
0
3
tháng
sau
Tỷ giá giao ngay: USD/VND = 20000/20020
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng: USD/VND = 20450/20470
16 Điểm kỳ hạn 3 tháng: USD/VND = 450
Điểm kỳ hạn 3 tháng ở đây có nghĩa là mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền
khiến cho đồng USD tăng giá kỳ hạn so với VND
Bảng 1.3: Dùng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm khi tỷ giá biến động
Các trƣờng
hợp
giả thiết
Tỷ giá
USD/VND vào
ngày 1/7/2010
Chi phí nhập khẩu
trong trƣờng hợp
không dùng hợp
đồng kỳ hạn (tỷ
VND)
Chi phí nhập khẩu
trong trƣờng hợp
dùng hợp đồng kỳ
hạn (tỷ VND)
Trƣờng hợp 1
19980 / 20000
20,00
20,47
Trƣờng hợp 2
20450 / 20470
tháng. Sau 3 tháng, nguồn EUR thu đƣợc về khoản cho vay sẽ dùng để thanh toán
giao dịch bán kỳ hạn.
Ƣu điểm của nghiệp vụ hoán đổi là đáp ứng nhanh chóng yêu cầu về vốn, là
công cụ chủ động, có hiệu quả, mặt khác không tạo ra trạng thái ngoại hối.
Cân bằng trạng thái ngoại hối
Khi ngân hàng dƣ thừa hay thiếu hụt một đồng tiền nào đó thì ngân hàng
phải xử lý trạng thái này sao cho hiệu quả để tránh rủi ro tỷ giá. Bằng cách sử dụng
nghiệp vụ hoán đổi Ngân hàng có thể giải quyết đƣợc vấn đề này. Ta hãy phân tích
ví dụ sau.
Ví dụ: Ngân hàng A dƣ thừa 1triệu USD và thiếu hụt 1 lƣợng CAD có giá trị đúng
bằng 1 triệu USD, tỷ giá USD/CAD = 12000, ngân hàng A đã tiến hành giao dịch
Swap, bán giao ngay 1 triệu USD, mua kỳ hạn đồng USD, nhƣ vậy là cân bằng
trạng thái ngoại tệ.
Bảng 1.4: Trạng thái ngoại tệ sau khi thực hiện giao dịch swap
Giao dịch
Trạng thái ngoại tệ
Trạng thái thay
đổi
USD
CAD
USD
CAD
Trạng thái đầu ngày
+
-
0
0
Vế Spot: Bán USD, mua CAD
-
+
Tỷ giá
(Lãi
suất)
SGD
USD
Hôm nay
1. Đi vay SGD
+1,8245
4,25%
2. Vế mua Spot USD
-1,8245
+1
1,8245
3. Đi gửi USD thời hạn 3 tháng
-1
9,00%
4. Luồng tiền ròng
0
0
Luồng tiền ròng cuối ngày
0
0
3tháng sau
5. Nhận gốc và lãi bằng USD
+1,0225