Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - Pdf 13

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hà Thu
Lớp : Anh 10
Khoá : 45
Giáo viên hướng dẫn : PGS, TS Đặng Thị Nhàn
6.7. Tín dụng thuê mua 17
6.8. Đồng tài trợ 18 II. Những vấn đề chung về rủi ro và rủi ro trong hoạt động tài trợ
thƣơng mại quốc tế 19
1. Rủi ro và rủi ro trong thương mại quốc tế 19
1.1. Rủi ro 19
1.2. Rủi ro trong thương mại quốc tế 20
2. Rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 21
2.1. Khái niệm 21
2.2. Đặc điểm của rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 22
2.3. Các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 22
2.4. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc
tế 24
2.5. Nguyên nhân của rủi ro trong tài trợ hoạt động thương mại quốc tế 27
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM 31
I. Một số nét về Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam
(Vietcombank) 31
1. Quá trình hình thành và phát triển 31
2. Mô hình tổ chức 34
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong năm 2009 34
II. Thực trạng hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam 40
1. Bảo lãnh 40
2. Chiết khấu bộ chứng từ 44
3. Phát hành L/C 46
4. Bao thanh toán 48
II. Một số giải pháp cụ thể để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động tài trợ thƣơng mại quốc tế đối với Vietcombank 78
1. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 78
2. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro 84
III. Một số kiến nghị với các bên có liên quan 86
1. Những kiến nghị với Chính phủ và các ngành 86
2. Những kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87
3. Những kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 89
4. Những kiến nghị đối với các doanh nghiệp 92
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BL
Bảo lãnh
BLNH
Bảo lãnh ngân hàng
BTT
Bao thanh toán
LNH
Liên Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NH TMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NK

Bảng 2.12: Tổng dư nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Vietcombank từ năm 2006
đến nay 54
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp phân loại nợ của Vietcombank 55
Bảng 2.14: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank 57
Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ thanh toán L/C của VCB 58
Bảng 2.16: Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank từ năm 2006 đến nay 60
Bảng 2.17: Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 64
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 10
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ Factoring 12
Sơ đồ 1.3: Qui trình nghiệp vụ Forfaiting 13
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank 34
Sơ đồ 2.2: Qui trình bao thanh toán xuất khẩu của Vietcombank 48
Sơ đồ 2.3: Qui trình bao thanh toán nhập khẩu của Vietcombank 491

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài
Hoạt động thương mại quốc tế đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam. Thực tiễn gần 25
năm đổi mới của nước ta đã minh chứng cho điều đó. Thông qua thương mại
quốc tế, Việt Nam không những phát huy được lợi thế so sánh của mình mà
còn tận dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật cùng kinh nghiệm quản lý của
các nước từ đó nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và
cải thiện đời sống nhân dân.
Để tham gia có hiệu quả vào hoạt động thương mại quốc tế, rất nhiều

- Về không gian: Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam.
- Về thời gian: Từ năm 2006 - 2009. Giải pháp đề xuất đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Người viết sử dụng phương pháp phân tích,
thống kê và so sánh nhằm làm rõ mục đích nghiên cứu của đề tài.
5. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và rủi ro
trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với các ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế
tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tài
trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
3

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
I. Những vấn đề chung về hoạt động tài trợ thƣơng mại quốc tế
1. Sự cần thiết của hoạt động thương mại quốc tế
Ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới có thể phát triển và phồn
thịnh nếu không có sự giao lưu kinh tế với bên ngoài. Trên thực tế, các quốc

- Nhu cầu tài trợ của nhà nhập khẩu:
Giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng: Nhà NK cần được tài trợ cho phần
chi phí bỏ ra để nghiên cứu, phân tích thị trường, từ đó đưa ra quyết định về
mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn nhà XK.
Giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng: Nhà NK cần được tài trợ để đặt cọc
cho nhà xuất khẩu.
Giai đoạn nhận hàng: Đối với nhiều phương thức giao hàng, nhà NK
phải gánh chịu chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm.
Giai đoạn bán lại hàng cho các đầu mối phân phối trong nước: Nếu nhà
NK chủ động bán lại hàng thì họ có nhu cầu được tài trợ cho giai đoạn từ khi
nhập hàng cho đến khi hàng hoá được tiêu thụ.
- Nhu cầu tài trợ của nhà xuất khẩu:
Giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng: Nhà XK có nhu cầu được tài trợ
cho quá trình tìm kiếm khách hàng, tổ chức các hoạt động quảng bá, giới
thiệu sản phẩm ở nước ngoài và đàm phán.
Giai đoạn sản xuất: Nhà XK cần được tài trợ vốn lưu động để thu mua
nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu.
Giai đoạn giao hàng: Nếu nhà XK phải trả chi phí vận chuyển và bảo
hiểm thì họ cũng cần tài trợ cho những chi phí này,
Giai đoạn sau khi giao hàng: Nhà XK có nhu cầu bù đắp các khoản phải
thu, nhất là các khoản phải thu trả chậm. 5

Xuất phát từ những nhu cầu trên của các nhà XNK mà tài trợ thương mại
quốc tế đã ra đời và phát triển.
3. Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế:
Tài trợ thương mại quốc tế là việc một bên (bên tài trợ) cung cấp những
phương tiện và hỗ trợ về mặt tài chính giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập

trước….
Như vậy, nguồn vốn tài trợ thương mại quốc tế là rất đa dạng. Tuy nhiên,
trong khuôn khổ bài khóa luận này, em chỉ tìm hiểu về các hình thức tài trợ
thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại (NHTM).
4.2. Theo mục đích tài trợ
- Tài trợ xuất khẩu: Đây là hình thức tài trợ nhằm hỗ trợ cho nhà xuất
khẩu trước, trong và sau khi thực hiện đơn hàng với nhà nhập khẩu.
- Tài trợ nhập khẩu: Đây là hình thức tài trợ nhằm hỗ trợ cho nhà nhập
khẩu trong vấn đề tài chính và uy tín để họ có thể nhập khẩu hàng hoá từ nước
ngoài thuận tiện và nhanh chóng.
5. Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế
5.1. Đối với bên nhận tài trợ
Tài trợ thương mại quốc tế giúp đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về
vốn để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, vật dụng,…. phục vụ sản xuất và
tiêu dùng đồng thời xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài để thu ngoại tệ.
Tài trợ thương mại quốc tế làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong
quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó giúp gia tăng uy tín của doanh nghiệp với
bạn hàng quốc tế. Cụ thể, đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp
doanh nghiệp thu mua nguyên nhiên liệu đúng thời vụ, gia công chế biến và
giao hàng đúng hẹn. Còn đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của
ngân hàng giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng giá trị lớn với mức giá
vừa phải.
5.2. Đối với bên tài trợ (ngân hàng thương mại)
Tài trợ thương mại quốc tế đem đến một nguồn thu đáng kể góp phần
tăng lợi nhuận cho ngân hàng vì ngân hàng thu phí trên mỗi công đoạn dịch 7

vụ thực hiện cho khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể tăng doanh


6. Một số hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các NHTM
6.1 Bảo lãnh
6.1.1 Khái niệm
"Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên
bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả
thay".
1

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại tài trợ
ngoại thương, nhằm phòng ngừa những tổn thất cho bên nhận bảo lãnh khi có
sự vi phạm của bên đối tác.
6.1.2. Các hình thức bảo lãnh
- Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh
 Bảo lãnh trực tiếp: Loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết
bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho người thụ hưởng. Sau khi đã bồi
thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người
được bảo lãnh.
 Bảo lãnh gián tiếp: Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người
được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề
nghị ngân hàng ở nước người thụ hưởng (gọi là ngân hàng bảo lãnh) phát
hành thư bảo lãnh (gọi là bảo lãnh chính hay bảo lãnh gốc) và chuyển cho
người thụ hưởng.
- Đứng trên góc độ tài trợ thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được
chia thành:

10

6.1.3 Quy trình của BLNH (5) (2) (3) (4)

(1)
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
(1) Khách hàng ký hợp đồng với bên thứ ba về thanh toán, vay vốn
v.v…. và bên thứ ba yêu cầu phải có BLNH.
(2) Khách hàng làm đơn yêu cầu bảo lãnh gửi ngân hàng. Ngân hàng
thực hiện phân tích khách hàng để tìm hiểu về yêu cầu của bảo lãnh cũng như
mức độ rủi ro. Nếu đồng ý, ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng bảo lãnh
và ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng.
(3) Ngân hàng thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ ba.
(4) Theo như đã thỏa thuận với khách hàng và bên thứ ba, ngân hàng
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra.
(5) Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu
cầu khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng (trả
nợ gốc, lãi phí).
6.2. Chiết khấu bộ chứng từ
6.2.1. Khái niệm

6.3 Bao thanh toán Factoring và Forfaiting
6.3.1 Bao thanh toán Factoring
- Khái niệm
Theo Công ước UNIDROIT về Bao thanh toán, Hợp đồng Bao thanh
toán Factoring là hợp đồng giữa đơn vị bán và đơn vị bao thanh toán, theo đó
người bán có thể hoặc chuyển nhượng cho các đơn vị bao thanh toán các
khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ giữa người
bán và người mua hàng. Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện ít nhất hai trong
4 chức năng sau: i) tài trợ cho bên bán, ii) quản lý các tài khoản liên quan đến 12

khoản phải thu, iii) thu hộ các khoản phải thu, iv) bảo hiểm các khoản phải
thu không thanh toán của con nợ
2
.
- Phân loại Bao thanh toán Factoring
Theo phạm vi hoạt động địa lý
 Factoring nội địa: là Factoring chỉ giới hạn trong biên giới một quốc
gia
 Factoring quốc tế: là Factoring liên quan đến ít nhất hai quốc gia khác
nhau dựa trên hợp đồng xuất nhập khẩu.
Theo phạm vi trách nhiệm đối với rủi ro
 Factoring có truy đòi: nếu nhà factor không đòi được các khoản phải
thu đến hạn từ người mua, họ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho người
bán.
 Factoring miễn truy đòi: Factor không có quyền đòi lại số tiền ứng
trước cho người bán và còn phải thanh toán tiếp phần còn lại của hóa đơn.
- Quy trình thực hiện nghiệp vụ Factoring

cần thiết.
(5) Bên mua thanh toán toàn bộ giá trị hóa đơn cho nhà factor theo thời
hạn thỏa thuận.
6.3.2 Bao thanh toán Forfaiting
- Khái niệm
Bao thanh toán Forfaiting là dịch vụ tài trợ xuất khẩu thông qua việc
chiết khấu các khoản phải thu xuất khẩu bằng hối phiếu, kỳ phiếu và các công
cụ chuyển nhượng khác với điều kiện miễn truy đòi người bán tại một mức lãi
suất cố định.
- Qui trình Forfaiting

Sơ đồ 1.3: Qui trình nghiệp vụ Forfaiting
(1). Forfaiter cam kết mua lại các chứng từ (ký hợp đồng Forfaiting)
(2). Hợp đồng thương mại
(3). Nhà XK giao hàng cho nhà NK
(4). Ngân hàng của nhà NK tiến hành bảo lãnh thanh toán
(5). Nhà NK giao hối phiếu, kỳ phiếu (đã có bảo lãnh thanh toán của
ngân hàng) cho nhà XK
(6). Nhà XK giao các tài liệu chứng từ theo như thỏa thuận cho nhà
Forfaiter
Nhà XK
Forfaiter
Nhà NK
Ngân hàng

hóa với mọi chi phí và rủi ro người NK phải gánh chịu và phải có sự xác nhận
của ngân hàng.
- Trong loại hình thứ hai, người NK vẫn được giao bộ chứng từ vận tải
để nhận hàng, thông quan hải quan, làm các thủ tục mua bảo hiểm cho hàng
hóa, lưu kho hàng hóa với mọi chi phí và rủi ro người NK phải gánh chịu
nhưng chứng từ lưu kho phải có sự xác nhận của ngân hàng và chứng từ lưu
kho bản gốc do ngân hàng nắm giữ như là vật thế chấp. Tất cả các đơn đặt
hàng của người mua thì đều phải được ngân hàng ký đối chứng.
6.4.3 Lợi ích của biên lai tín thác.
Biên lai tín thác cho phép người nhập khẩu nhận hàng mà không nhất
thiết phải có vốn ngay lúc bấy giờ. Người NK có thể sử dụng hàng hóa NK 15

chẳng hạn như dùng nguyên liệu NK để tiến hành sản xuất hay phân phối
hàng hóa sau đó mới phải thanh toán khoản nợ đó cho ngân hàng.
Biên lai tín thác giúp củng cố dòng lưu chuyển tiền tệ bởi người NK sẽ
có thêm thời gian để chuyển đổi từ hàng ra tiền.
Biên lai tín thác cũng tạo nên sự linh hoạt trong thanh toán, chẳng hạn
người NK có thể thanh toán từng phần hay thanh toán sớm hơn để giảm
khoản lãi phải trả cho ngân hàng.
6.5. Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
6.5.1. Định nghĩa: Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu là hình thức tài trợ
theo đó ngân hàng sẽ cho nhà XK, NK vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để
thực hiện đơn đặt hàng hay để tiến hành thanh toán cho bên đối tác.
6.5.2. Phân loại
Cho vay tài trợ xuất khẩu bao gồm các hình thức chủ yếu:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

- Đối với nhà NK: Được NHPH đảm bảo không phải trả tiền nếu chưa
nhận được bộ chứng từ phù hợp.
Ngoài ra, đối với nhà NK, việc mở L/C cũng được xem là hình thức tài
trợ của ngân hàng giành cho họ. Bởi xét về bản chất, L/C cũng là một loại bảo
lãnh thanh toán có điều kiện. Khi ngân hàng chấp nhận yêu cầu mở L/C của
nhà NK nghĩa là ngân hàng đã cam kết thanh toán cho nhà XK nước ngoài
nếu người XK xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với qui định trong L/C.
Đồng thời, ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không có
khả năng thanh toán.
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ:
- Người yêu cầu mở L/C: là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu
của họ. Trong thương mại quốc tế, người yêu cầu thường là người NK.
- Người hưởng lợi: là bên được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối
phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C. 3
Điều 2 UCP 600 2007 ICC - Uniform Custom and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision, ICC
Publication No 600 17

- Ngân hàng phát hành (NHPH): là ngân hàng thực hiện phát hành L/C
theo đơn của người yêu cầu.
- Ngân hàng thông báo: là ngân hàng thực hiện việc thông báo L/C cho
người hưởng lợi theo yêu cầu của NHPH.
- Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình vào
L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.
- Ngân hàng được chỉ định: là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh

- Doanh nghiệp thường có quyền ưu tiên tiếp tục thuê lại tài sản khi hợp
đồng hết hạn.
6.8. Đồng tài trợ
6.8.1. Khái niệm
"Đồng tài trợ là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên
đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều ngân hàng do một ngân hàng
làm đầu mối cho một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống"
5
.
Ngân hàng đầu mối đồng tài trợ là một trong số ngân hàng thành viên
được các thành viên khác thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối
việc tổ chức đồng tài trợ trên cơ sở năng lực của ngân hàng đó. Ngân hàng
đầu mối thường là ngân hàng có uy tín nhất trong tổ hợp các ngân hàng đồng
tài trợ.
6.8.2. Các hình thức đồng tài trợ
- Đồng bảo lãnh
- Cho vay hợp vốn
- Kết hợp hai hình thức
6.8.3. Lợi ích đối với các bên
- Đối với bên nhận tài trợ
 Lượng vốn vay được lớn
 Chỉ cần liên hệ với một đầu mối
 Có cơ hội mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều tổ chức khác nhau.
- Đối với bên tài trợ
 Giúp các ngân hàng củng cố mối quan hệ với các khách hàng và tạo
lập quan hệ với khách hàng mới. 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status