Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Mục lục
Trang
Chơng 1: Tổng quan về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 5
1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính 5
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.2 Các nhân tố ảnh hởng tới báo cáo kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Nhân tố chủ quan 9
1.2.2 Nhân tố khách quan 9
1.3 Hiệu quả kinh doanh 9
1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 9
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 10
1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 18
1.4.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra 18
1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào 18
Chơng 2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần nội thất 190 qua 3 năm 2008-2009-2010. 20
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần nội thất 190. 20
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và lịch sử hình thành phát triển. 20
2.2.2 Cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý. 21
2.2.3 Kết quả hoạt động của công ty cổ phần nội thất 190 qua 3 năm
( 2008-2009-2010) 23
2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và thực trạng hiệu quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần nội thất 190. 24
2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190. 25
2.2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190. 28
2.3 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần nội
thất190. 42
doanh nghiệp tại công ty Cổ phần ( CP ) nội thất 190,với những kiến thức đã tích
luỹ đợc cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Tuyết Mai nên em đã
lựa chọn đề tài Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190 làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần nội thất 190
trong 3 năm ( 2008-2009-2010 ).
Đánh giá và xem xét biến động của hoạt động kinh doanh đang theo chiều h-
ớng tốt hay xấu, nguyên nhân của sự biến động đó là phụ thuộc vào yếu tố
nào.
Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục các yếu tố làm giảm kết quả hoạt động
kinh doanh.
3. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công ty Cổ phần nội thất 190, thời gian
nghiên cứu là trong 3 năm ( 2008-2009-2010 ).
Đối tợng nghiên cứu.
Nghiên cứu báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190
trong 3 năm ( 2008-2009-2010 ).
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang là so
sánh sự diễn biến các chỉ tiêu, các biến động trong kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong 3 năm ( 2008-2009-2010 ).
Phơng pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc là xem xét
tỉ trọng từng phần trong tổng thể quy mô chung.
Phơng pháp so sánh.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190.
Theo phạm vi lập báo cáo:
4
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
-Báo cáo tài chính của đơn vị độc lập
-Báo cáo tài chính của Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế
ý nghĩa
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp
cũng nh đối với cơ quan chủ quản và các đối tợng quan tâm.
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tổng
Hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp sau một kỳ hoạt động.
Kết cấu và nội dung
Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm
kết quả kinh doanhvà kết quả khác .
Bao gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tớng ứng
- Cột số 3: Số hiệu tơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh
đợc thể hiện chỉ tiêu trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kì báo cáo tài chính .
- Cột số 5: Số liệu của năm trớc (để so sánh ).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp sau mỗi kỳ hoạt động. Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan tới
doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan tới thu nhập,
chi phí khác cũng nh toàn bộ kết quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu thuộc phần này đều đợc theo dõi chi tiết theo số năm trớc, năm nay và
số thứ tự chỉ tiêu.
16.Chi phí TNDN hoãn lại
17.Lợi nhuận kế toán sau thuế (60=50-51-52)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
01
02
10
11
20
21
22
23
24
25
30
31
32
40
50
51
52
60
70
VI.25
VI.26
VI.27
VI.28
VI.29
VI.30
VI.31
VI.32
Tỉ suất lợi
nhuận gộp so với
DTT
=
Lợi nhuận gộp
DTT
Tỉ suất chi
phí bbán hàng so
với DTT
=
Chi phí bán hàng
DTT
Tỉ suất chi phí quản
lý doanh nghiệp so với
DTT
=
Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTT
Tỉ suất lợi nhuận
thuần so với DTT
=
Lợi nhuận thuần
DTT
Tỉ suất LNKT trớc
thuế so với DTT
=
LNKT trớc thuế
DTT
Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế so với DTT
Thực chất hiệu quả kinh doanh
Là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức
kinh tế đợc xem xét trong một kỳ nhất định.
So sánh giữa kết quả đầu ra với kết quả đầu vào đợc tính theo công thức:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh = (1)
Yếu tố đầu vào
Hoặc so sánh giữa yếu tố đầu vào với kết quả đầu ra.
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh =
(2)
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào ( vốn, nhân công, máy móc
thiết bị, nguyên liệu ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra nh doanh thu, lợi
8
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhuận trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngợc lại.
Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra nh doanh thu, lợi nhuận, giá
trị sản lợng hàng hoá thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên liệu,
nhân công ) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sử dụng tài sản
Suất sinh lời của tài sản ( vòng quay của tài sản)
DTT
*Suất sinh lời của TS theo DTT =
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t trung bình 1
đồng tài sản, thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
LNST
đồng tài sản dài hạn thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
LNST
* Suất sinh lời của tài sản dài hạn theo LNST =
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t trung bình 1
đồng tài sản dài hạn, thì thu đợc bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, đó là sự hấp dẫn nhà đầu t.
Suất hao phí của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn bình quân
* Suất hao phí của tài sản dài theo DTT =
DTT
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng doanh
thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn, đó là căn cứ để đầu t tài sản dài
hạn cho phù hợp. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn của doanh
nghiệp khi muốn mức doanh thu nh mong muốn.
Tài sản dài hạn bình quân
* Suất hao phí của tài sản dài hạn theo LNST =
LNST
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng lợi nhuận
sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Chỉ
10
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp khi muốn mức lợi
nhuận sau thuế nh mong muốn.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Suất sinh lời của TSCĐ
DTT
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp doanh nghiệp đầu t
1 đồng tài sản ngắn hạn thì thu đợc bao nhiêu đồng DTT
LNST
* Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn theo LNST =
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t trung bình
1 đồng tài sản ngắn hạn, thì thu đợc bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Suất hao phí tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bình quân
* Suất hao phí tài sản ngắn hạn theo DTT =
DTT
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng doanh
thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu t tài sản ngắn
hạn cho phù hợp. chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
càng cao.
Tài sản ngắn hạn bình quân
* Suất hao phí của tài sản ngắn hạn theo LNST =
LNST
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng LNST
thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Chỉ tiêu
này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự án về nhu cầu tài sản ngắn hạn
khi có mức lợi nhuận nh mong muốn.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (CSH)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( vòng quay của vốn CSH )
DTT
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng lợi
nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng vốn CSH. Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử
dụng vốn CSH càng cao, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu t.
Hiệu quả sử dụng nợ
Lợi nhuận kế toán trớc thuế + Chi phí lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh
nghiệp, chỉ tiêu này càng cao, khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt.
Lợi nhuận kế toán trớc thuế + chi phí lãi vay
13
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Suất sinh lợi của nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng trung bình 1
đồng vốn CSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận kế toán trớc thuế và chi phí lãi vay. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn tốt.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, hàng tồn kho quay đợc bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu t hàng tồn kho vận động không ngừng
đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán chịu ( DTT )
=
x 100
Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng giá
vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
mức lợi nhuận càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh
nghiệp càng đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ.
Tỉ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
=
x 100
Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi
phí bán hàng thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi
phí bán hàng.
Tỉ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
=
x 100
15
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi
phí quản lý doanh nghiệp thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này cnàg
cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh
nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý.
- Xây dựng kế hoạch, định mức nguyên vật liệu một cách cụ thể, chi tiết và
chính xác.
- áp dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Có kế hoạch cung ứng ( đặt hàng, bảo quản, cấp phát ) Nguyên vật liệu cho sản
xuất kinh doanh.
- Thực hiện chế độ thởng phạt bằng vật chất kết hợp giáo dục, hớng tính tự giác
thực hành tiết kiệm cho con ngời
Chơng 2: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190 qua 3
năm 2008-2010
2. 1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần nội thất 190
2. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Công ty thành lập năm 2003 với tên gọi Công ty TNHH nội thất 190, tiền
thân là công ty 189 ( một công ty đóng tàu của quân đội). Công ty TNHH nội thất
190 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm nội thất văn phòng và gia
đình, đã đạt đợc những thành tựu đáng ghi nhận. Cuối năm 2006, nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trờng cũng nh cung cấp cho ngời tiêu dùng một dịch vụ hoàn hảo, công
ty quyết định đầu t xây dựng thêm nhà máy sản xuất ống thép. Phơng châm của
công ty là Quản lý hoàn thiện, nhân viên lành nghề, giải pháp công nghệ đồng bộ
và hiện đại đã, đang và sẽ giúp công ty đạt đợc mục tiêu đáp ứng ngày càng đầy
đủ những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Năm 2010 công ty quyết định
đổi tên thành: Công ty Cổ phần nội thất 190
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 0113014945 do sở kế hoạch và đầu t
thành phố Hải Phòng cấp phép, có trụ sở đặt tại km 89 Quốc lộ 5 thuộc địa bàn
huyện An Dơng thành phố Hải Phòng.
17
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tuy công ty mới đi vào hoạt động đợc vài năm gần đây nhng công ty đang dần
chiếm lĩnh thị trờng trong nớc.
phng tin mỏy múc sn xut, qun lý b phn sn xut. Cú trỏch nhim bỏo cỏo
18
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
tỡnh hỡnh sn xut, u t sa cha thit b mỏy múc, dõy chuyn sn xut lờn mỏy
múc.
* Phú giỏm c kinh doanh: Chu trỏch nhim sn xut kinh doanh, mua bỏn vt
t hng hoỏ, lờn k hoạch sn xut. Cú chu trỏch nhim tỡm th trng tiờu th, tỡm
S b mỏy:
bn hng, nm bt thụng tin khỏch hng.
* Phũng hnh chớnh nhõn s: Thc hin cụng tỏc qun lý lao ng v n giỏ tin
lng, thc hin ch chớnh sỏch vi ngi lao ng, phi hợp vi cỏc phòng
ban lp d ỏn sa cha, mua sm ti sn, đm bo an ninh trt t an ton xó hi.
* Phũng k toỏn: Qun lý ton b s vn ca doanh nghip, chu trỏch nhim
trc giỏm c v vic thc hin ch hch toỏn k toỏn ca Nh nc, kim tra
thng xuyờn cỏc khon chi tiờu ca cụng ty, tng cng cụng tỏc qun lý vn, s
Giám đốc
PGĐ kĩ thuật PGĐ kinh doanh
Phòng
nhân
sự
Phòng
kế
toán
Phòng
vận tải
Kho
vận
Phòng KT-SX Phòng kinh
doanh
Ban
Số tuyệt
đối
Số t-
ơng
đối
(%)
Số tuyệt
đối
Số tơng
đối (%)
1. Tổng doanh thu
bán hàng ( triệu)
224874 408463 449092 183589 81.64 40629 9.95
2. Tổng chi phí
( triệu)
13789 30934 41002 17145 124.34 10068 32.55
3.Lợi nhuận sau
thuế (triệu)
2113 10227 6983 8114 384,00 -3244 -31.72
4.Lực lợng lao
động ( ngời )
200 250 350 50 25 100 40
5.Phải nộp nhà nớc
( triệu)
792.5 2889.5 2981.5 2097 264.61 92 3.18
Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần nội thất 190
Nhận xét:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có xu h-
ớng tăng. Năm 2009 tổng doanh thu tăng 183589 triệu, tốc độ tăng 81,64% so với
năm 2008. Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2009 công ty tiếp cận đợc
cao. Bên cạnh đó cũng cần xem xét vấn đề kiểm soát chi phí kinh doanh.
2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và thực trạng hiệu quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190.
2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nội thất 190.
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty Cổ phần nội
thất 190 cho ta thấy:
21
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có xu hớng
tăng lên. Cụ thể: Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 183507 triệu,
tơng ứng với tốc độ tăng là 81,24%, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 39701 triệu,
tốc độ tăng 9,7%. Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ của công rất khả quan, mức
độ tiêu thụ hàng hoá tăng.Tuy năm 2010 có giảm so với năm 2009 nhng không
đáng kể.
- Xem xét các khoản giảm trừ doanh ta thấy năm 2009 giảm so với năm 2008 là
81 triệu, tơng ứng với tỉ lệ là 8,03%, năm 2010 giảm so với năm 2009 là 928 triệu,
tơng ứng với tốc độ giảm là 100%. Điều này đựơc đánh giá là tốt. Nguyên nhân chủ
yếu là do giảm khoản chiết khấu bán hàng, đồng thời chất lợng kinh doanh hàng
hoá tốt vì vậy hàng bán bị trả lại giảm, nâng cao uy tín của công ty, chiếm u thế
cạnh tranh vì đã tìm ra nguồn cung cấp hàng hoá có xuất xứ đảm bảo, chất lợng
hàng hoá tốt.
Điều này dẫn tới doanh thu thuần năm 2009 tăng 183589 triệu, tốc độ là 81,64%,
năm 2010 tăng 40629 triệu, tơng ứng với tốc độ tăng là 9,95%. Nh vậy trong khi
doanh thu thuần năm 2009 tăng là 81,64% thì tổng doanh thu tăng 81,24% so với
2008; doanh thu thuần năm 2010 tăng 9,95% thì tổng doanh thu tăng 9,7% so với
2009. Tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ. Điều này đợc đánh giá là tốt. Nguyên nhân là do các khoản
giảm trừ doanh thu trong 2009 và 2010 đều giảm và giảm với tốc độ khá nhanh.
- Giá vốn hàng bán của công ty trong 3 năm có xu hớng tăng lên. Cụ thể: trong
năm 2008, giá vốn hàng bán của Công ty tăng, tốc độ tăng giữa năm 2009 và năm
cấp dịch vụ 4 1 2
2. Các khoản giảm trừ 1009 928 0 -81 -8.03 -928 -100
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
22487
4
40846
3
44909
2 183589 81.64 40629 9.95
4. Giá vốn hàng bán
21037
0
36629
5
40039
6 155925 74.12 34101 9.31
5. Lợi nhuận gộp từ hoạt động
kinh doanh 14503 42167 48696 27664 190.75 6529 15.48
6. Doanh thu hoạt động tài chính 818 446 287 -372 -45.48 -159 -35.65
7. Chi phí hoạt động tài chính 4837 9672 13581 4835 99.96 3909 40.42
Trong đó: Chi phí lãI vay 4825 9509 13074 4684 97.08 3565 37.49
8. Chi phí bán hàng 2325 12728 17638 10403 447.44 4910 38.58
9. Chi phí quảnl lý doanh nghiệp 6038 8534 9783 2496 41.34 1249 14.64
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 2120 11678 7981 9558 450.85 -3697 -31.66
11. Thu nhập khác 51 10 0 -41 -80.39 -10 -100
12. C hi phí khác 589 0 0 -589 -100 0
13. LơI nhuận khác -7,212 10 0 7222 -100.14 -10 -100
- Chi phí bán hàng của công ty trong 3 năm có xu hớng tăng lên. Thể hiện: Năm
2009 chi phí bán hàng tăng 10403 triệu, tốc độ tăng 447,44% so với năm 2008, năm
2010 tiếp tục tăng thêm 4910 triệu, tốc độ tăng 38,58%. Nguyên nhân làm chi phí
bán hàng tăng là do công ty tăng các khoản tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo, số lợng
và mức lơng cho nhân viên bán hàng tăng. Điều này cũng là một tất yếu do việc mở
rộng thị trờng đem lại, tuy nhiên tốc độ tăng của chi phi bán hàng nhanh hơn tốc độ
tăng của doanh thu thuần cho thấy công tác kiểm soát loại chi phí này của công ty
không tốt.
Chi phí quản lý doanh nghiệp có sự biến động. Cụ thể: Năm 2009 chi phí quản lý
doanh nghiệp tăng 2496 triệu, tỷ lệ tăng 41,34%. Nguyên nhân này tăng là do năm
2009 Công ty đầu t thêm máy móc thiêt bị và sửa chữa công cụ quản lý trong các
phòng ban của công ty, tăng lơng cho nhân viên quản lý. Năm 2010 do có sự quản
lý chặt chẽ hơn, hạn chế các khoản tiếp khách, chi phí quản lý hành chính nên chi
phí quản lý doanh nghiệp giảm 14,64% mức giảm 1249 triệu.
Năm 2009 lợi nhuận thuần tăng mạnh so với năm 2008 với tốc tăng 450,85%,
mức tăng 9558 triệu. Từ phân tích trên ta thấy lợi nhuận thuần năm 2009 giảm chủ
yếu là do các khoản chi phí tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần. Năm 2010 lợi nhuận thuần lại bị giảm xuống 31,66%, mức giảm 3697 triệu.
Ta dễ dàng thấy nguyên nhân là do lỗ từ hoạt động tài chính và chi phí bán hàng
tăng. Nh vậy doanh nghiệp cần tập trung biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động này và giảm chi phí bán hàng, góp phần tăng lợi nhuận.
- Thu nhập khác của công ty trong 3 năm giảm đáng kể. Cụ thể: Năm 2009 thu
nhập khác giảm 41 triệu, tốc độ tăng 80,39% so với 2008, đồng thời chi phí khác
cũng giảm với tốc độ nhanh100 %, mức tăng 589 triệu. Đến năm 2010, thu nhập
khác tiếp tục giảm 10triệu, tức là giảm 100%, chi phí khác không có sự phát sinh vì
vậy lợi nhuận khác giảm100% so với năm 2009.
- Lợi nhuận trứơc thuế trong 3 năm thay đổi rõ rệt. Cụ thể: Tổng lợi nhuận kế toán
trứơc thuế của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 9575 triệu, tơng ứng với
tốc độ tăng 453,15%, nhng lại giảm 3707 triệu, tơng ứng với 31,72% vào năm 2010.
Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản chi phí đều tăng, còn lợi nhuận trớc thuế
2. Tỉ suất GVHB so với DTT 93.55 89.68 89.16 -3.87 -0.52
3.Tỉ suất lợi nhuận gộp so với
DTT 64.5 10.32 10.84 -54.2 0.52
4.Tỉ suất chi phí bán hàng so
với DTT 1.03 3.12 3.93 2.09 0.81
5. Tỉ suất CPQLDN so với DTT 2.69 2.09 2.18 -0.6 0.09
6.Tỉ suất lợi nhuận thuần so với
DTT 0.94 2.86 1.78 1.92 -1.08
7. Tỉ suất LNKTTT so với DTT 0.94 2.86 1.78 1.92 -1.08
8. Tỉ suất LNST so với DTT 0.94 2.5 1.55 1.56 -0.95
Nguồn: Phòng kết toán công ty Cổ phần nội thất 190.
- Về tỉ trọng lợi nhuận gộp so với doanh thu thuần:
Năm 2008 là 64.5%, điều này cho ta thấy tơng ứng với 100 triệu doanh thu thuần
doanh nghiệp sẽ có 23.57 triệu lợi nhuận gộp. Đến năm 2009 tỉ trọng này giảm
xuống còn 10.32% và đến năm 2010 tỉ trọng này lại tăng với mức 10,84%. Điều
này cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 có xu hớng tốt hơn
năm 2009
25