Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhng nm gn õy, nn kinh t nc ta ó cú nhiu bin i, tip
tc nh hng theo c ch th trng di s iu tit ca Nh nc. Qun lý
kinh t núi chung v qun lý doanh nghip núi riờng trong nn kinh t th trng
vi s tn ti v iu tit ca nhng quy lut khỏch quan nh: Quy lut cnh
tranh, quy lut cung cu, giỏ c ũi hi phi cung cp nhng thụng tin mt
cỏch kp thi, chớnh xỏc v ton din v tỡnh hỡnh thc hin cỏc nhim v sn
xut kinh doanh v kt qu kinh doanh, tỡnh hỡnh qun lý v s dng lao ng,
vt t v tin vn trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh, lm c s ra cỏc ch
trng, chớnh sỏch v bin phỏp qun lý thớch hp nhm nõng cao hiu qu kinh
t.
t c nhng mc ớch trờn mi doanh nghip cú tn ti v phỏt trin bn
vng hay khụng ũi hi cỏc nh qun lý doanh nghip phi a ra nhng chin
lc kinh doanh, phi cú nhng phõn tớch chớnh xỏc v kt qu kinh doanh ca
doanh nghip t hiu qu cao. nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh ti
cụng ty thỡ vic phõn tớch bỏo cỏo kt qu kinh doanh ti cụng ty l mt vic cn
thit v thit thc.
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữ một vai trò quan trọng trong
phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối
với ngân sách nhà nớc của doanh nghiệp. Từ sự phân tích các số liệu trên báo
cáo kết quả kinh doanh mà nhà quản trị và các đối tợng sử dụng thông tin đánh
giá đợc khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó, việc thờng xuyên tiến hành phân tích báo cáo kết quả kinh
doanh giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đầy đủ những nguyên
1
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân, mức độ ảnh hởng của các nhân tố, từ đó đa ra các giải pháp hữu hiệu để
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận tốt
nghiệp đợc kết cấu: Gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Chơng II: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng qua 3 năm 2008-2009-2010
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I:
Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa
kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
1.1. Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
1.1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)
1.1.1.1. Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh
tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh ( Hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ), hoạt động tài chính và hoạt động khác.
1.1.1.2. Kết cấu và nội dung của Báo cáo KQHĐKD
Báo cáo KQHĐKD năm bao gồm các cột phản ánh các chỉ tiêu của bảng
(cột 1), phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng (cột 2), phản ánh đờng dẫn
đến các chỉ tiêu cần giải thích bổ sung ở Bảng thuyết minh BCTC (cột 3), phản
ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo (cột 4) và phản ánh giá trị của các chỉ
tiêu mà doanh nghiệp đạt đợc năm trớc (cột 5).
Báo cáo KQHĐKD là một báo cáo tóm lợc toàn bộ các khoản doanh thu (và
thu nhập) cùng các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh doanh và hoạt
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
( 20 = 10 11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
7. Chi phí hoạt động tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
23
VI.28
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh (30 = 20 + 21 22 24)
30
11. Thu nhập khác 31
12. Chi phí khác 32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31-32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50 = 30 + 40) 50
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50-51) 60
Nội dung và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh nh sau:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Phản ánh tổng số doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và
doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
2. Các khoản giảm trừ (Mã số 02):
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng
hàng và cung cấp dịch vụ = hàng và cung cấp dịch vụ - hàng bán
(Mã số 20) (Mã số 10) (Mã số 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính. Theo chế
độ hiện hành, các khoản đợc tính vào doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi, cổ tức đợc hởng, lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kết,
lãi về chuyển nhợng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ, chiết khấu thanh toán
đợc hởng và các khoản khác. Khi tính doanh thu hoạt động tài chính để ghi nhận
vào chỉ tiêu này phải loại trừ các khoản giảm doanh thu thuộc hoạt động tài
chính.
7. Chi phí tài chính (Mã số 22):
Phản ánh các chi phí hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo
bao gồm toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu
t tài chính, chi phí đi vay và chi phí cho vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ do chuyển nhợng chứng khoán
Chỉ tiêu này còn chi tiết theo Chi phí lãi vay (Mã số 23): Chỉ tiêu này cho
biết chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
8. Chi phí bán hàng (Mã số 24):
Phản ánh tổng số chi phí bán hàng trừ vào kết quả tiêu thụ trong kỳ bao
gồm toàn bộ những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ. Khi tính chỉ tiêu này phải loại trừ các khoản thu hồi ghi giảm
chi phí bán hàng.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25):
Phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả tiêu thụ
trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những chi phí phát sinh liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nh chi phí quản lý kinh doanh,
chi phí quản lý hành chính
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):
7
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Chuyên đề tốt nghiệp
toán trớc thuế = hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận khác
(Mã số 50) (Mã số 30) (Mã số 40)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu
này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách trong năm
báo cáo.
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Phản ánh
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này
phản ánh phần lợi nhuận kế toán còn lại sau khi đã trừ số lợi nhuận phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp. Đây là số lợi nhuận mà doanh nghiệp đợc sử dụng cho
các mục đích khác nhau (chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy
định của hợp đồng (nếu có); bù đắp khoản lỗ của các năm trớc đã hết thời hạn đ-
ợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế )
Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế thu
thu nhập doanh nghiệp = toán trớc thuế - nhập doanh nghiệp
(Mã số 60) (Mã số 50) hiện hành
(Mã số 51)
1.1.2. Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.1.2.1. Mục đích phân tích
Báo cáo KQHĐKD cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong kì, cung cấp những thông tin về tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc của doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:
- Đánh giá các kết quả hoạt động SXKD, kế quả của việc thực hiện nhiệm
vụ, các kế hoạch đợc giao, đánh giá việc chấp hành chính sách chế độ quy định
của nhà nớc.
- Đánh giá đợc các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanh
nghiệp có thể kiểm soát trong tơng lai. Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân
ngành.
* Kỹ thuật so sánh
+ So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là số biểu hiện quy mô, khối lợng cỉa
một chỉ tiêu nào đó thờng gọi là trị số của chỉ tiêu.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
So sánh bằng số tuyệt đối cho biết sự biến động về mặt quy mô của chỉ tiêu
so sánh.
+ So sánh số tơng đối: Cho biết sự biến động về mặt xu hớng của chỉ tiêu so
sánh.
+ So sánh ngang: Là hình thức cùng một chỉ tiêu phân tích đợc so sánh qua
các mốc thời gian. Qua đó, xác định đợc mức biến động về quy mô của chỉ tiêu
phân tích và mức độ ảnh hởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
+ So sánh dọc: Là hình thức so sánh có sự liên kết giữa các chỉ tiêu kinh tế
với nhau dới dạng tỷ trọng hoặc các chỉ số kinh tế.
b. Phơng pháp phân tích tài chính Dupont
Phơng pháp phân tích tài chính Dupont là phơng pháp phân tích mối liên hệ
giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thế phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hởng
đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ.
Mô hình Dupont thờng đợc vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần X Doanh thu thuần
theo tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
Từ mô hình phân tích cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng
tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, nhà quản trị phải nghiên cứu và xem xét
những biện pháp giúp nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử
dụng tài sản trong doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo KQHĐKD dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn
đối với nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá
hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và sâu sắc. Đồng thời đánh giá đầy đủ
- Chất lợng sản phẩm: Nâng cao chất lợng sản phẩm là làm tăng thêm giá
trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, gây uy tín lâu dài của doanh nghiệp với ngời
tiêu dùng. tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chu
chuyển vốn và nâng cao doanh lợi kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm. Do vậy, các doanh
nghiệp phải luôn quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Hạ giá
12
Chuyên đề tốt nghiệp
thành sản phẩm là điều kiện doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm,
doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn nhanh.
- Giá bán sản phẩm: Việc thay đổi giá bán có ảnh hởng trực tiếp tới doanh
thu, ảnh hởng tới kết quả kinh doanh (lãi, hoà vốn hay lỗ). Việc thay đổi giá bán
(giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trờng
quyết định. Để đảm bảo đợc doanh thu, đảm bảo kết quả kinh doanh, doanh
nghiệp phải có những quyết định về giá cả. Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu
hao và tạo nên thuận lợi thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
1.2.2. Nhân tố khách quan
- Thị trờng:
+ Khách hàng và nhu cầu của khách hàng: Khách hàng chỉ mua những thứ
họ cần chứ không mua những thứ mà doanh nghiệp cung ứng. Do vậy, doanh
nghiệp cần xác định nhu cầu nào của khách hàng cha đợc thoả mãn, lợng khách
là bao nhiêu từ đó doanh nghiệp đa ra các chiến lợc kinh doanh thích hợp để
tăng kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Đối thủ cạnh tranh: Số lợng đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn trong nhành
càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt. Do vậy, doanh nghiệp phải tập
trung nghiên cứu và phát triển thế mạnh của mình trong kinh doanh.
+ Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trờng, quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng
các yếu tố cơ bản nh vật t, nguyên liệu, lao động, vốn, công nghệ Số lợng và
chi phí tăng nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng kết quả kinh
doanh chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao.
Tăng kết quả sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đồng thời, hiệu quả kinh doanh đợc nâng cao cũng phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh tăng.
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh
1.3.2.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh
a. Khái niệm
Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định
của con ngời, về cơ bản phản ánh trên hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
14
Chuyên đề tốt nghiệp
hội, trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn và có ý nghĩa quyết định. Hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Nếu doanh
nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh tế cao dẫn đến việc đóng góp cho Nhà nớc tăng
đồng thời đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên. Do vậy, hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội là mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầu
vào tạo ra sản phẩm cung cấp cho các đối tợng tiêu dùng xã hội nhằm mang lại
thu nhập cho tập thể lao động và cho doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu qủa cao nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan
trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng cao một cách bền
vững.
b. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao
nhất trên mọi phơng diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng. Hoạtb động kinh
doanh trong cơ chế thị trờng yêu cầu hiệu quả càng cấp bách, vì nó là động lực
- Nâng cao chất lợng, hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
1.3.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
a. Các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu quả kinh doanh
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất sinh lợi
Sức sinh lời Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay
của tài sản Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra một đồng
tài sản đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Sức sinh lời của vốn Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồng
vốn chủ sở hữu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần
nâng cao khả năng đầu t của chủ doanh nghiệp.
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất hao phí
Tỷ suất sinh lợi so Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế X 100
với chi phí Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi
phí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng
các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuận
trong kỳ
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Chỉ tiêu
ý nghĩa
nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của
doanh nghiệp
Suất hao phí
của tài sản Tài sản bình quân
so với LN Lợi nhuận sau thuế
TNDN
sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích,
doanh nghiệp thu đợc một đồng lợi nhuận
sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao
nhiêu đồng tài sản. Chỉ tiêu này càng thấp
hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp
dẫn các cổ đông đầu t.
c. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
ý nghĩa
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sức sinh lời Lợi nhuận sau thuế
của vốn CSH Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở
hữu tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
càng cao, càng biểu hiện xu hớng tích cực.
Chỉ tiêu này cao thờng sử dụng giúp các nhà
quản trị có thể huy động vốn mới trên thị tr-
ờng tài chính để tài trợ cho sự tăng trởng của
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Khả năng LN kế toán trớc thuế
thanh toán + Chi phí lãi vay
lãi vay của Chi phí lãi vay
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh
toán lãi vay của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao
khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt. Đó là sự hấp dẫn
của các nhà đầu t vào hoạt động kinh doanh.
Sức sinh LN kế toán trớc thuế
lời của + Chi phí lãi vay
nguồn vốn Tổng nguồn vốn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng 1 đồng
nguồn vốn vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và
chi phí lãi vay.
d. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Chỉ tiêu
ý nghĩa
Tỷ suất lợi
nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD X 100
với giá vốn Giá vốn hàng bán
hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100
đồng giá vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi
nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn.
Tỷ suất lợi
nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD X 100
ảnh hởng đến quá trình sản xuât kinh doanh (nguyên vật liệu, nhân công , chi phí
20
Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý ) và tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả các yếu tố, các quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.1. Biện pháp tăng kết quả đầu ra
- Đẩy mạnh công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, chuẩn bị tốt việc ký kết hợp
đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức vận chuyển nhanh chóng, thanh toán bằng
nhiều hình thức thích hợp.
- Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện tiêu thụ sản
phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng.
- Phát triển đa dạng các loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng.
- Doanh nghiệp phải luôn bám sát tình hình thị trờng để quyết định mở rộng
hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất kinhdoanh.
- Doanh nghiệp cần có những quyết định về giá cả. Giá cả phải bù đắp chi
phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
- Thị trờng tiêu thụ có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng khai thác, mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ đồng thời có những chiến lợc Marketing phù hợp để quảng bá sản
phẩm của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng.
1.4.2. Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào
- Thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp,
ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tuy nhiên,
trong việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thờng đòi hỏi vốn đầu t lớn. Vì
vậy, doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể để huy động khai thác các nguồn
vốn đầu t cho doanh nghiệp.
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, trình độ
lao động trong doanh nghiệp, để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí
lao động vật t, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại vật chất trong quá
Tháng 04 năm 2009 số vốn điều lệ công ty lên đến 1.000.000.000VNĐ.
Hiện nay trên khắp các quận huyện đều có đại lý của công ty, số lợng đại lý lên
tới gần 400 đại lý.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng nằm trong mạng lới phân phối phía bắc của
công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà - một tập đoàn lớn của Việt Nam chuyên sản
xuất và kinh doanh sản phẩm bồn nớc, chậu rửa, bình nớc nóng năng lợng mặt
trời. Công ty là nhà phân phối duy nhất trên địa bàn thành phố hải phòng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
23
Giám đốc
Phòng tài chính kế
toán
Phòng kinh doanh
Cửa hàng
số 2
Cửa hàng
số 1
Phòng kỹ thuật
Tổ vận
chuyển,
lắp đặt
Tổ kỹ
thuật
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giám đốc: Ngời đứng đầu công ty, ngời đại diện pháp nhân duy nhất của công
ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật , là ngời quản lý chung mọi hoạt động công
ty, vạch ra phơng hờng hoạt động lâu dài của công ty.
- Phòng kinh doanh: Bộ phận chức năng của công ty liên quan tới hoạt động
kinh doanh của công ty ,chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan tới thị trờng