THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
MỞ ĐẦU
* Vai trò của việc lập và quản lý dự án đầu tư
a.Khái niệm đầu tư vốn:
Là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng để tạo
ra các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, các địa phương, các ngành, các cơ sở sản
xuất kinh doanh nói rieng
- Đầu tư là 1 sự hy sinh nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào đó với
mụch đích thu về 1kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để có kết quả đó. Sự hy sinh
nguồn lực của nền kinh tế rất đa dạng: con người( sức lực, trí lực ), tiền vốn, cơ sở vật chất
kỹ thuật
- Mục đích của các dự án đầu tư không chỉ là những hoạt động sản xuất kinh doanh có lời
mà còn nhằm phục vụ cho các ngành khác phát triển( Mục tiêu không phải là lợi nhuận ).
Dự án phải mang lại những kết quả, khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài
sản sau:
~ Tăng thêm tài sản tài chính tức là khi dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại lợi nhuận( tích
luỹ được tiền ).
~ Tăng thêm tài sản vật chất: vừa tăng tài sản cố định, vừa tăng tài sản lưu động( đường sá,
nhà máy, xí nghiệp ).
~ Tăng thêm tài sản trí tuệ: đối với những dự án nghiên cứu khoa học.
~ Tăng thêm về nguồn lực( là con người ): có đủ điều kiện làm việc với năng suất và chất
lượng cao.
Trong các kết quả trên thì việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nguồn lực có vai trò quan trọng
trong mọi lúc, mọi nơi đối với chủ đầu tư cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế. Vì:
Với từng cá nhân, từng tổ chức thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự ra đời, tồn tại và
phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với nền kinh tế: kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội và
nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng.
b.Đặc điểm của các hoạt động đầu tư:
Thời gian thực hiện đầu tư lâu.
Vốn đầu tư rất lớn nhưng không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -2-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VẬN CHUYỂN
1.1.NHU CẦU VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ TRÊN TUYẾN
-Loại hang vận chuyển :Container
-Khoảng cách vận chuyển : 3.700 Km
-Nhu cầu vận chuyển : 5.200 Teu/năm
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Bình Minh
Địa chỉ : 14 Đường phía nam cầu Bính ,Sở Dầu Hồng Bàng ,Hải Phòng
Điện thoại 031.54007/824725/824285 – Fax : 84.31.5400009
Web side :
Email :
Tel : 033.823452
Ngân hang giao dịch : Ngân hàng Công Thương Việt Nam ,Ngân hàng Cổ phần Thương mại
1.3. CÁC THÔNG SỐ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1.3.1. THÔNG SỐ VÈ TÀU
Được thể hiện trong bảng số 1
Bảng số 1: các thông số về tàu
Bảng số 1
1.3.2.THÔNG SỐ VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
-Vốn cố định : Vay 40 tỷ đồng với lãi suất 10%/năm, trả đều trong 8 năm; còn lại là vốn tự có.
- Vốn lưu động : tự có
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -3-
Lớp : QKT 45-ĐH1
TT Chỉ tiêu Đơn vị Tàu A Tàu B
01 Loại tàu -
Tàu chở
container
03’ kinh độ Đông. Điều kiện ra vào cảng dễ dàng,
không có tàu lai dắt. Cảng có 18 cầu tàu và nhiều vị trí neo đậu, điều kiện xếp dỡ thuận
tiện. Cảng có 6 cần trục loại 30,5 T và nhiều loại khác.
Năng suất bốc xếp các loại hàng:
Bách hoá: 1000 T/ngày
Hàng rời: 1200 T/ngày
Hàng than: 7500 T/ngày
Cảng có đội sà lan cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, có hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ.
Cảng có 4 đà sửa chữa được các loại tàu dưới 26.000 T.
Các cảng của Nam Triều Tiên làm việc với thời gian 24/24h trong 1 ngày.
+ Cảng Hải Phòng:
Bao gồm cảng chính, cảng Chùa Vẽ, cảng Vật Cách.
Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20
0
52’ Bắc và kinh độ 106
0
41’
Đông. Chế độ thuỷ triều là nhật triều với mức nước triều cao nhấy là +4,0 mét, đặc biệt cao
4,23 mét, mực triều thấp nhất là +0,48 mét, đặc biệt thấp là +0,23 mét. Cảng chịu 2 mùa gió
rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc - Đông Bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió
Nam - Đông Nam.
b.Tuyến đường Việt Nam – Hàn Quốc:
Điều kiện tự nhiên trên tuyến có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tàu, các yếu tố bao
gồm : Gió, mưa bão, độ ẩm, hải lưu Vùng Tây Bắc TBD là vùng biển có điều kiện tự
nhiên khí hậu khắc nghiệt đặc biệt là mưa bão, đó là một trong 5 ổ bão của thế giới. Hơn
nữa vùng biển Nhật là vùng thường xuyên xảy ra hiện tượng sóng thần.
Bão ở đây thường xuất hiện từ quần đảo Philipin. Thời gian ảnh hưởng của một trận bão
khoảng 5 ngày. Hàng năm khoảng từ tháng 6 đến tháng 8,9 thường xuất hiện những cơn
bão lớn mỗi tháng từ 2 đến 4 lần, bão gây nguy hiểm cho tàu hoạt động trên biển.
c).Tuyến đườngC -D:
L=3700Km
2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ CHAY TÀU
* Sơ đồ chạy tàu được lập dựa trên cơ sở:
-Điều kiện vận hành từ C – D :
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của tàu .Như gió. Dòng chảy có lúc làm
tăng tốc độ của tàu. Có lúc làm giảm tốc độ của tàu. Các yếu tố như rêu hà bám làm tăng
trọng lượng của tàu, tăng độ xù xì dẫn đến tăng sức cản làm giảm tốc độ của tàu. Mức
nước khác nhau ảnh hưởng đén sức cản của tàu. độ sâu luồng lạch cũng ảnh hưởng đến tốc
dộ của tàu.
Điều kiện khai thác của cảng C – H phụ thuộc vào thuỷ triều. Nếu thuỷ triều xuống quá
thập thì không thể đưa tàu cập bến được làm cho tàu không dỡ hàng được dẫn đến thời gian
dỗ của tàu bị kéo dài
*Tư giả thiết:
+Hàng được xếp tại cảng C vận chuyển từ C đến D .Hàng được dỡ tại cảng D
+Tàu chạy không có hàng tư D đến C
Ta có sơ đồ chạy tàu như sau :
C D
L=3700 Km
2.2. TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI (T
CH
)
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -6-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
T
CH
= T
C
+ T
Đ
Q
n
= Q
CH
× n
CH
Trong đó :
n
Q
Q
: Khả năng vận chuyển của tàu trong một năm (Teu/năm)
Q
CH
: Khả năng vận chuyển của tàu trong một chuyến (Teu/chuyến)
ch
n
: Số chuyến vận chuyển của tảu trong một năm (Chuyến/năm)
Q
CH =
tb
D
*
α
tb
D
:
Trọng tải toàn bộ của tảu
:
α
t
Q
Q
Trong đó :
t
Q
: Nhu cầu vận chuyển trong một năm
Tính cho tàu A :
n
t
=
57,4446
5200
= 1.1694 chiếc
Tính cho tàu B :
n
t
=
2,4799
5200
= 1.0835 chiếc
Như vậy từ tính toán trên ta thấy nếu chỉ sử dụng một tàu A hoặc một tàu B để vận chuyển
thì chưa đáp ứng hết nhu cầu vậ chuyển, nhưng số hàng còn lại là rất nhỏ so với nhu cầu
vận chuyển .Từ đó ta có thể đưa ra hai phương án sau :
Phương án 1: Sử dụng 1 tàu A để vận chuyển
Phương án 2; Sử dụng 1 tàu B để vận chuyển
2.4.2. NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Phương án ! : 140 tỷ VND
Phương án 2: 170 tỷ VND
Chương 3: TÍNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DỰ ÁN
=4799.2*13.5= 64789.2 (Triệu Đồng)
3.2 TÍNH CHI PHÌ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN ( ∑C )
3.2.1. CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN: ( R
KH
)
Là vốn tích luỹ của xí nghiệpdùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố ddinhj đồng
thời để tái sản xuất mở rộng
R
KH
=
n
KK
CLT
−
Trong đó:
K
T
Giá trị tàu
K
CL
Giá trị còn lại của tàu
n Số năm sử dụng
n= 10 ( năm )
Ta có bảng tính khấu hao cho 2 phương án được trình bày trong bảng 4
Bảng4
Đơn vị: Đồng
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -9-
Lớp : QKT 45-ĐH1
Chỉ tiêu Phương án A Phương án B
Giá trị ban đầu của tàu 140.000.000.000 170.000.000.000
SCTX
= k
SCTX
x K
T
Trong đó:
k
SCTX
Hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên.
k
SCTX
=1%
Ta có bảng tính chi phí sưả chữa cho hai phương án được trình bày trong bảng 5
Bảng 5 Đơn vị : Đồng
3.2.3.CHI PHÍ VẬT RẺ MAU HỎNG ( R
VRMH
)
Trong quá trình khai thác dụng cụ vật liệu bị hao mòn . hư hỏng hàng năm phải mua sắm
cho tàu hoạt động bình thường các loại vật liệu .vật rẻ bao gồm : sơn . dây neo vải bạt …
chi phí này lập theo kế hoạch dự toán . phụ thuộc vào từng loại tàu . Dụ tính chi phí vật rẻ
mau hỏng theo công thức sau
R
VRMH
= k
VRMH
x K
T
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -10-
Lớp : QKT 45-ĐH1
Chỉ tiêu Phương án A Phương án B
M
NL
: Mức tiêu hao nhiên liệu trong chuyến đi (Tấn/ chuyến )
M
NL
= Mức tiêu hao nhiên liệu chạy + Mức tiêu hao nhiên liệu đỗ
Bảng 6:
Chỉ tiêu Đơn vị tính T àu A T àu B
-Giá nhiên liệu USD/tấn 160 160
-Tiêu hao nhiên liệu đỗ tấn /ngày đỗ 2,5 2,7
-Thời gian tàu đỗ ngày /chuyến 7 7
*Tiêu hao nhiên liệu đỗ trong 1 chuyến tấn /chuyến 17,5 18,9
*Tiêu hao nhiên liệu đỗ trong 1 năm tấn /năm 282,45 323,946
*Chi phí nhiên liệu đỗ cho 1 năm USD/năm 45.192 51.831,36
- Thời gian tàu chạy ngày /chuyến 14,68 13,41
- Tiêu hao nhiên liệu chạy tấn /ngày chạy 21 23
*Tiêu hao nhiên liệu chạy trong 1
chuyến
tấn /chuyến 308,28 308,43
*Tiêu hao nhiên liệu chạy trong 1 năm tấn /năm 4.975,6.392 5.286,4.902
*Chi phí nhiên liệu chạycho 1 năm USD/năm 796.102,272 845.838,432
+)Tổng chi phí nhiên liệu USD/năm 841.294,272 897.669,792
Giả s ử tỷ gi á : 15.000 đ/ USD đ/năm 12.619.414.080 13.465.046.880
3.HI PHÍ BẢO HIỂM P&I ( R
TNDS
)
Là khoản chi phí mà chủ tà phải nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho
con tàu của mình . để trong quá trình khai thác bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi
: Đơn giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự .
GRT: Trọng tải đăng ký.
Bảng 7
3.2.6.CHI PHÍ LƯƠNG: ( R
L
)
Chi phí lương cho Phương án A R
L
= 1.750.000.000 ( Đồng/năm )
Chi phí lương cho Phương án B R
L
= 1.850.000.000 ( Đồng/năm )
3.2.7. CHI BHXH . BHYT ( R
BHXH
)
Theo quy định thì chi phí BHXH. BHYT được tính theo tỷ lệ % của tổng quỹ lương vậy
chi phí BHXH.BHYT trong một năm của thuỷ thủ được tính như sau
R
BHXH
= k
BHXH
x R
L
Trong đó:
k
BHXH
Hệ số tính đến BHXH.K
BHXH
R
BH
Đồng 2.345.000.000 2.790.000.000
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chi phí BHXH cho Phương án B : K
BHXH
= 351.500.000 ( Đồng/năm )
3.2.8. CHI PHÍ TIỀN ĂN ( R
TA
)
R
TA
= M
TA
* N
TV
Trong đó:
M
T
Â
Mức tiền ăn ( Đ/người.năm )
N
TV
: Số sĩ quan thuyền viên trên tàu ( Người )
Chi phí tiền ăn được trình bày trong bảng số 8
Bảng số 8
Chỉ tiêu Đơn vị Phương án A Phươnh án B
Số thành viên người 30 32
Mức tiền ăn trong năm Đ/người .năm 14.600.000 14.600.000
CB
)
Chi phí cảng biển là loại chi phí mà chủ tàu phải trả cho công việc phục vụ . xếp dỡ hàng
hoá và hoa tiêu tàu ra vào cảng . thuê tàu .lai dắt . phí đổ rác .làm vệ sinh ở hai đầu cảng
R
CB
= chi phí bến cảng trong một chuyến * số chuyến
Chi phí bến cảng cho Phương án A :
R
BC
=484.200.000 ( Đồng/năm )
Chi phí bến cảng cho Phương án B :
R
BC
= 582.760.000 ( Đồng/năm )
3.2.11. HOA HỒNG PHÍ ( R
HH
)
Đây là khoản chi phí cho môi giới hợp đồng vận chuyển hàng hoá . Số tiền này được xác
định như sau :
R
HH
= k
HH
x ΣF
CH
k
HH
- Trả đều trong 8 năm.
Số tiền phải trả nợ mỗi năm :
A =
8
04000000000
= 5.000.000.000 Đ
Vậy số tiền trả lãi hàng năm được tính như sau:
Tiền trả lãi hàng năm = số dư nợ hiện tại × lãi suất.
Vậy chi phí hàng năm của dự án được tính như bảng số 9
Bảng số 9
Đơn vị tính : tỷ đồng
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -14-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Từ những phân tích như trên ta có bảng tổng hợp chi phí cho từng phương án
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -15-
Lớp : QKT 45-ĐH1
Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc & lãi
Nợ gốc cuối năm
1 40 5 4 9 35
2 35 5 3.5 8.5 30
3 30 5 3 8 25
4 25 5 2.5 7.5 20
5 20 5 2 7 15
6 15 5 1.5 6.5 10
7 10 5 1 6 5
8 5 5 0.5 5.5 0
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng số 10 Bản tổng hợp chi phí cho phương án A
phí
kh
ác
Lãi
vay
Tổng
cộng
1 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 4,000 39,196
2 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 3,500 38,697
3 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 3,000 38,198
4 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 2,500 37,695
5 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 2,000 37,195
6 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 1,500 36,695
7 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 1,000 36,195
8 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 500 35,695
9 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 0 35,195
10 7,000 1,750 332.5 438 12,619.40 1,680 5,880 2,345 175 484.2 2,251.0 240 0 35,195
Bảng số 11 : Bảng tổng hợp chi phí của tàu B
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -16-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị tính :triệu đồng
Năm
Khấu
hao
Lương
BHXH,
BHY
T
Tiền
2 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 3,500 44,051
3 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 3,000 43,551
4 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 2,500 43,051
5 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 2,000 42,551
6 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 1,500 42,051
7 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 1,000 41,551
8 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 500 41,051
9 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 0 40,551
10 9,000 1,850 351.5 467 13,465.00 2,040 7,140 2,790 185 582.76 2,429.6 250 0 40,551
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -17-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.3.TÍNH LỖ (LÃI) CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
3.3.1.LỢI NHUẬN ( ∆ F ):
∆ F = ∑F - ∑C ( Đ )
3.3.2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Phụ thuộc vào tỉ lệ chịu thuế . Tùy theo từng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh mà ta có
các tỉ lệ khác nhau.
Đối với ngành vận tải biển ta lấy =28 % tổng lợi nhuận.
Vậy:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 28%× Tổng lợi nhuận.
3.3.3 LÃI RÒNG
Lãi ròng = Tổng lợi nhuận - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lãi (lỗ) hàng năm cho từng phương án được tổng hợp vào bảng số 12 và 13
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -18-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng 12: Bảng ting lãi (lỗ) cho phương án A
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -19-
Lớp : QKT 45-ĐH1
Lợi nhuận
sau thuế
1 64,789.20 44,551 20,238.14 5666.6792 14,571
2 64,789.20 44,051 20,738.14 5806.6792 14,931
3 64,789.20 43,551 21,238.14 5946.6792 15,291
4 64,789.20 43,051 21,738.14 6086.6792 15,651
5 64,789.20 42,551 22,238.14 6226.6792 16,011
6 64,789.20 42,051 22,738.14 6366.6792 16,371
7 64,789.20 41,551 23,238.14 6506.6792 16,731
8 64,789.20 41,051 23,738.14 6646.6792 17,091.46
9 64,789.20 40,551 24,238.14 6786.6792 17,451.46
10 64,789.20 40,551 24,238.14 6786.6792 17,451.46
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1. PHÂN TÍCH CHỌN CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN
4.1.1. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN
Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính bao gồm: - Giá
trị hiện tại thuần: NPV
- Chi phí tương đương hàng năm: A
Thường áp dụng đối với những dự án công cộng, dự án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ
không bằng nhau.
- Suất thu hồi nội bộ: IRR
- Thời gian hoàn vốn đầu tư: T
n
- Lợi ích/chi phí: B/C
- Điểm hoà vốn
Đối với một dự án đầu tư , việc tính số tiền nhận được (lượng tiền vào) và chi ra (lượng tiền
ra) hàng năm là mục đích quan trọng để cân đối thu chi trong phân tích tài chính dự án
.Dòng tiền tệ vào ra hàng năm được gọi là chuỗi tiền tệ hay dồng ngân lưu .Có nhiều chỉ
tiêu tinh toán khác nhau để phân tích tài chính của dự án dựa trên cơ sở phân tích chuỗi tiền
tệ .Trong đó hiện giá thu nhập thuần (NPV) là một chỉ tiêu quan trọng và được dùng phổ
IIR
B
11
)1()1(
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -21-
Lớp : QKT 45-ĐH1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trong đó:
- Hệ số tính chuyển : (P/A, n, r) =
)1(
1
r
n
+
Trong đó:
+ r : Lãi suất vay chiết khấu
+ n : Thời kỳ tính toán n= (1
÷
10) năm
- B
i
:Tổng dòng thu nhập ở năm thứ i.
Thu nhập thuần của từng năm = Khấu hao + Lãi ròng
- C
i
:Tổng dòng chi ở năm thứ i bao gồm :
Tất cả các chi phí xuất hiện ở năm thứ i
Kết quả tính toán cho từng phương án thể hiện ở bảng số 14 và 15
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -22-
Lớp : QKT 45-ĐH1
170,000
3
Hiện giá VĐT
170,000
4
Lãi ròng
14,571 14,931 15,291 15,651 16,011 16,371 16731 17,091.46 17451 17,451.46
5
Khấu hao
9,000 9,000 9,000 9,000 9,000 9,000 9000 9,000 9000 9,000
6
GTCL
80,000
7
Thu nhập thuần
23,571 23,931 24,291 24,651 25,011 25,371 25731 26,091.46 26451
106,451.46
8
Hiện giá TNT
21428.82 19777 18250.17 16837 15530 14322 13205 12171.67 11218 41037.04
9
Luỹ kế
21428.82 41206 59455.95 76293 91823 106145 119350 131521.8 142740 183776.9
10
NPV
13,777
THIẾT KẾ MÔN HỌC : PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Ta thấy NPV của phương án A lớn hơn NPV của phương án B. Vậy phương án được lựa
chọn là phương án A.
4.3.TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KHÁC CỦA PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC LỰA CHỌN:
1
)
///
21
1
/ NPVNPV
NPV
+
Chọn r
1
sao cho NPV
1
> 0
r
2
sao cho NPV
2
< 0
Kết quả tính toán thể hiện ở bảng sô 16
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Phương Thuỳ Trang : -25-
Lớp : QKT 45-ĐH1