ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Người thực hiện : Cồ Thị Thúy Hằng - Lớp: QKT 47 – ĐHT4
Nhiệm vụ : Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận
chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm.
Yêu cầu:
1. Tổng quan về dự án đầu tư
2. Lập phương án kinh doanh
3. Phân tích khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầu tư
4. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn.
Các số liệu ban đầu
I. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Vốn cố định
1. Vay ngân hàng Hàng Hải 10%, lãi suất 12%/năm trả đều trong 6 năm
tính từ khi bắt đầu vận hành.
2. Vay ngân hàng Ngoại thương 5%, lãi suất 0,6%/tháng. Trả đều trong 7
năm tính từ khi bắt đầu vận hành.
3. Vay ngân hàng đầu tư và phát triển 10%, lãi suất 2,1%/Quý. Trả đều
trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành.
4. Còn lại là tự có.
2. Vốn lưu động: tự có
II. CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN KHÁC: Tự tìm hiểu.
Ngày giao nhiệm vụ 30 tháng 9 năm 2009
Ngày hoàn thành 16 tháng 11 năm 2009
TRƯỜNG BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
LỜI MỞ ĐẦU
Mục đích của lập dự án đầu tư
1. Yêu cầu của ngành
2 . Để vận dụng kiến thức lý luận môn học
Nêu tên đồ án
CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. LẶP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.2. DỰ TÍNH NHU CẨU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT
KHẢ THI CỦA DỰ ÁN
2.3. DỰ TÍNH VỐN ĐẨU TU' CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
BAN ĐẦU.
2.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC VẬN HÀNH HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN
2.5. LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY
2.6. TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH HÀNG NĂM
2.7. TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM
2.8. TÍNH LÃI (LỖ ) HÀNG NĂM
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
3.1. LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
3.1.1. CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
3.1.2. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)
3.1.3. LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
3.2. TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.2.1. TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN
3.2.2. DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
3.2.3. DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
3.2.4. DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
3.2.5. DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN
3.2.6. DỰ TÍNH NPV CỦA DỰ ÁN, CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
3.4. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC
3.4.1. SUẤT THU HỒI NỘI BỘ ( TỶ SUẤT NỘI HOÀN )
3.4.2. THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ
3.4.3. ĐIỀM HOÀ VỐN
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
3.4.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
hóa cũng như nhu cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không
ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng
loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó.
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì là
một phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên
thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Tuy nhiên chi phi đầu tư
cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn. Vì thế doanh
nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định
đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt dưa hiệu quả kinh tế cao
nhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư.
Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu
tư vào việc lập một dự án khả thi, em được giao đề tài:
Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến
Quảng Ninh- Illdonesia trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Nội dung bao gồm:
- Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư.
- Chương 2 : Phân tích các vấn đề kỹ thuật.
- Chương 3 : Xác định kết quả kinh doanh.
- Chương 4 : Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án.
- Chương 5 : Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU Tư
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa
phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các
loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạt
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời
gian xác định.
1.1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn
thể hiện tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định. Dự
án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó
phải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc
không sao chép một cách nguyên bản những cái đã có. Dự án khác với dự báo ở
chỗ người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy
ra. Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực cửa các bên tham
gia. Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học. Hoạt động của dự án là
những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra không
xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái
không ổn định và đều có thể gặp rủi ro.
1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào
tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế.
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới
thu hút được nhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự
án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực.
Có tác dụng tích cực đến môi trường, tạo ra môi trường kinh tế năng động,
đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương.
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình
thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực.
1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TÀU VẬN CHUYỂN THAN TUYẾN CÁI LÂN - BANGKOK
, chủ yếu là
chứa gạo và một số hàng hoá. Cảng có 2 bãi với diện tích 30.000m
2
. Hiện nay
cảng có thêm một bến ở cảng ở Cái lân cho tàu có trọng tải 14.000DWT và xây
dựng tiếp một bến 14.000T, cả hai bến này với tổng chiều dài 330m. Khả năng
thông qua của cảng ngày một tăng.
Việc ngày cảng mở rộng cảng đòi hỏi nhu cầu về phương tiện bốc xếp hàng
hoá nói chung và nhu cầu về cầu trục nói riêng ngày một tăng.
1.2.2. CẢNG BANGKOK
Cảng nằm ở vĩ độ 6
0
5 bắc và l06
0
47 độ kinh đông. Là cảng thuộc Thái Lan
với vị trí địa lý cũng như điều kiện địa chất rất thuận lợi cho việc xây dựng và
phát triển.
Đây là một trong số những cảng biển lớn của Thái Lan.
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu
gió mùa. Cảng có thể tiếp nhận những con tàu 50000 DWT- 85000 DWT,
khoảng 45 triệu tấn hàng hoá. Cảng còn làm việc 24/24 liên tục và chia làm 3 ca
trong ngày.
Cảng Jakarta có khoảng 20 kho cảng, hàng bách hoá, 3 kho chứa container,
76 cầu tàu, diện tích bãi chứa khoảng 661.822 m
2
và có sức chứa 401.468 tấn.
1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN
CÁI LÂN - BANGKOK
1.3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Hiện nay nhu cầu vận chuyển than ngày càng tăng. Do đó tình hình vận
Công ước Quốc Tế đầu tiên là Công ước Brussels còn gọi là Quy tắc Hague
ký ngày 25/8/1924 và được nhiều quốc gia phê duyệt và áp dụng.
Công ước Quốc Tế thứ hai là Công ước Hague-visby có hiệu lực từ
23/6/1977.
Công ước này dựa trên Công ước Brussels có sự sửa đổi bổ sung của nghị
định thư 1 978.
Nhưng những nguyên tắc cơ bản về trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa
vẫn được giữ
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Công ước Quốc Tế thứ ba là Công ước Hamburg còn gọi là là Quy tắc
Hamburg ký ngày 31/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 11/1/1992, theo đề nghị của
77 nước thuộc các quốc gia đang phát triển, nhằm thay thế các quy tắc Hague,
Hague-visby.
Hiện nay, đa số các nước (kể cả Việt Nam chúng ta) và các công ty vận
biển trên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng quy tắc Hague và Hague-visby.
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN
1.3.4.1. TỔNG NHU CẦU
Theo báo cáo của cục hàng hải Việt Nam đến năm 2010 trên tuyến Cái Lân
- BangKoklà 600.000 tấn.
1.3.4. 2. XÁ C ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG
Trên tuyến này hiện đã phục vụ 300.000 tấn than.
1.3.4.2. DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ
Nhu cầu vận chuyển than trên tuyến Cái Lân – BangKok còn khoảng
300.000 tấn.
1.4. CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư; Công ty vận tải viễn dương VINASHIN
Đại diện là ông: Trần Văn Trường, Giám đốc công ty.
1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH
1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Huy động nguồn vốn:
1. Vốn vay:
Tại ngân hàng Hàng Hải 10%, lãi suất 12% /năm trả đều trong 6 năm tính
từ khi bắt đầu vận hành.
Tại ngân hàng Ngoại Thương 5%, lãi suất 0,65% 1 tháng trả đều trong 7
năm tính từ khi bắt đầu vận hành.
Tại ngân hàng Đầu tư và phát triển 10%, Lãi suất vay vốn 2, 1 % 1 quý, trả
đều trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành.
Còn lại là vốn tự có.
2.Vốn lưu động: tự có.
1.4.3.7. DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Mong đợi khi dự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ hoàn lại vốn
đầu tư ban đầu, có giá trị hiện tại thuần lớn nhất, suất thu hồi nội bộ lớn nhất,
khả năng sinh lời đồng vốn đầu tư cao, thời gian thu hồi đầu tư vốn ngắn và đảm
bảo tái đầu tư mở rộng tham gia phát triển đội tàu biển Việt Nam.
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1. LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG
Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là than (tấn). Loại hàng
này được vận chuyển theo tuyến từ Quảng Ninh - Indonesia. Với nhu cầu vận
chuyển là 500.000 tấn/năm. khoảng cách vận chuyển là 1 590 hải lý, tức là
khoảng 3000 km. Ta có sơ đồ luồng hàng như sau:
Hướng vận chuyên
Khối lượng vận chuyển
L Khoảng cách vận chuyển
2.1.2. LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY
ch
: thơi gian chuyến đi 1 chuyến (ngày/chuyến)
t
c
: tổng thời gian chạy 1 chuyến (ngày/chuyến)
t
d
: tổng thời gian đỗ 1 chuyến (ngày/chuyến)
kt
c
v
xL
t
2
=
(ngày/chuyến)
Trong đó: L: Khoảng cách vận chuyển (km)
v
kt
:Tốc độ khai thác; (km/ngày)
Tính cho phương án 1
Theo số liệu ban đầu ta có:
L = 3000 tim
v
kt
= 20 km/giờ = 480 km/ngày
5,12
480
30002
==
==
ch
n
(chuyến/năm)
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Do quá trình ghi sổ tính toán nên 1 năm khai thác số chuyến khai thác là
chẵn còn chuyến lẻ được tính vào năm khai thác tiếp theo. Do vậy, ở đây ta lấy
số chuyến chẵn n
ch
= 18 chuyến/năm.
Kết quả được tổng hợp trong bảng 1.
2.2.1.3. KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG MỘT CHUYẾN
Q
ch
= D
tb
x α
tb
(tấn/chuyến)
Trong đó:
D
tb
: Trọng tải thực tế của tàu (tấn/chuyến)
α
tb
: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào quãng đường vận
chuyển mà 0,6 ≤α
tb
≤ 0,7.
Tương tự tính cho Phương án 2. Kết quả được ghi ở bảng 1.
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
và khả năng vận chuyển.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Phương
án 1
Phương
án 2
1 Khoảng cách vận chuyển Km 3.000 3.000
2 Tốc độ khai thác Km/ngày 480 456
3 Tổng thời gian chạy Ngày/chuyến 12,5 13,16
4 Tổng thời gian đỗ Ngày/chuyến 5 4
5 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 17,5 17,16
6 Thời gian khai thác ngày/năm 330 330
7 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 17.000 19.000
8 Hệ số lợi dụng 0,6 0,65
9
Khả năng vận chuyển
trong 1 chuyến
Tấn/chuyến 10.200 12.350
10
Số chuyến vận chuyển
trong năm
chuyến/năm 18,86 19,23
11
Khả năng vận chuyển
trong năm
Tấn/năm 183.600 234.650
t
: Nhu cầu về số lượng tàu (chiếc)
Tính cho phương án 1
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Công suất khả thi của phương án 1 = 183.600 x 1 = 183.600 (tấn/năm)
Tính cho phương án 2
Công suất khả thi của phương án 2 = 234.650 x 1 = 234.650 (tấn/năm)
2.3. DỰ TÍNH VỐN ĐÂU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN
ĐẦU TƯ BAN ĐẦU.
2.3.1. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN CỐ ĐỊNH
Vốn cố định (VCĐ) = Nguyên giá + chi phí lập dự án + chi phí dự phòng
(triệu đồng)
Nguyên giá = Giá mua + chi phí đăng kiểm + chi phí vận chuyển (triệu đồng)
2.3.1. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG.
Vốn lưu động (VLĐ):Căn cứ vào tàu chở than cùng loại trên cùng một
chuyến, ta có:
Phương án 1: VLĐ
1
= 10.000 triệu đồng
Phương án 2: VLĐ
2
= 5.000 triệu đồng
Tổng vốn đầu tư = VCĐ + VLĐ (triệu đồng)
Ta có bảng tổng hợp như sau:
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán vốn đầu tư của chủ đầu tư
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Phương
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Phương
án 1
Phương
án 2
1 Số tàu vận chuyển Chiếc 1 1
2 Khả năng vận chuyển 1 tàu trong năm Tấn/năm 183.600 234.650
3 Cước phí Triệu đồng/năm 0,5 0,5
4 Doanh thu cho từng phương án Triệu đồng/năm 91.000 117.325
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
2.5. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC (VẬN HÀNH) HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN
Chi phí khai thác hàng năm của từng phương án bao gồm:
1. Chi phí khấu hao cơ bản (R
khcb
)
Là vốn tích luỹ của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản
cố định. Đồng thời để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm được
trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được
tính vào chi phí. Doanh nghiệp dùng chính sách khấu hao theo đường thẳng.
n
KK
R
clt
khcb
−
=
(triệu đồng/năm)
Trong đó:
K
1 Nguyên giá của tàu Triệu đồng 300.000 260.000
2 Giá trị còn lại Triệu đồng 180.000 156.000
3 Thời kỳ phân tích Năm 10 10
4 Chi phí khấu hao cơ bản Triệu đồng/năm 12.000 10.400
2. Chi phí sửa chữa lớn (R
scl
)
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế
những bộ phận hỏng đó. Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trùng tu) được
tính theo tỷ lệ của giá trị ban đầu của tài sản cố định.
R
scl
= K
scl
x K
t
(triệu đồng/năm)
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Trong đó: K
scl
: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn. Tỷ lệ này phụ thuộc vào từng
tàu, từng năm do Công ty quy định. Thông thường ta lấy K
scl
= 0,032.
Ví dụ : Tính cho phương án 1:
R
scl
= 0,032 x 300.000 = 9.600 triệu đồng/năm
Tính cho phương án 2:
tx
= 0,01 x 260.000 = 2.600 triệu đồng/năm.
4. Chi phí vật rẻ mau hỏng (R
vr
)
Trong quá trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mòn, hư hỏng. Hàng
năm phải mua sắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật
rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt, ... Chi phí này lập theo kế hoạch dự
toán, nó phụ thuộc vào từng tàu.
R
vr
= K
vr
x K
t
(triệu đồng/năm)
Trong đó: K
tx
: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng. Chủ đầu tư lấy: K
vr
= 0,012
Ví dụ: Tính cho phương án 1
R
vr
= 0,012 x 300.000 = 3.600 triệu đồng/năm
Tính cho phương án 2
R
vr
= 0,012 x 260.000 = 3.120 triệu đồng/năm.
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
tt
: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu. Ở đây chủ đầu tư lấy k
tt
= 0,06
k
tnds
: đơn giá tính đến phí bảo hiểm (đồng/tấn)
GRT: Dung tích đăng ký toàn bộ của tàu (tấn)
Ví dụ: Tính cho phương án 1
Ở đây ta lấy: k
tnds
= 50.000 đ/tấn = 0,05 triệu đồng/tấn
Theo thông số kỹ thuật của tàu GRT
1
= 17.340 tấn
R
bh
= 0,06 x 300.000 + 0,05 x 17.340 = 18.867 triệu đồng.
Tương tự tính cho Phương án 2. Kết quả được ghi ở bảng 5.
Bảng 5: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm tàu
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Phương
án 1
Phương
án 2
1
Đơn giá tính đến bảo hiểm
trách nhiệm dân sự
Triệu đồng/tấn 0,05 0,06
2 Giá trị bảo hiểm Triệu đồng 300.000 260.000
: hệ số tính đến chi phí quản lý. Ở đây ta lấy kql = 0,1
Ví dụ: Tính cho phương án 1:
R
ql
= 0,1 x 1.480 = 148 triệu đồng/năm
Tính cho phương án 2:
R
ql
= 0,1 x 1.350 = 135 triệu đồng/năm
8. Chi phí tiền ăn (R
ta
):
Khoản này Công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào
chi phí khai thác:
R
ta
= n
tv
x M (triệu đồng/năm)
Trong đó:
n
tv
: định biên thuyền viên trên tàu (người)
M: mức tiền ăn của thuyền viên (triệu đồng/người/năm)
Ví dụ: tính cho Phương án 1:
M = 288; triệu đồng/người/năm
n
tv
= 20 người
R
: hệ số tính đến bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Theo quy định: k
bhxh
= 0,19
Ví dụ: tính cho Phương án 1:
R
bhxh
= 0,19 x 1.480 = 281,2 triệu đồng/năm
Tính cho phương án 2:
R
bhxh
= 0,19 x 1.350 = 256,5 triệu đồng/năm
10. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (R
dn
):
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí
này phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu ... và được tính theo công thức:
R
dn
= g
dn
x n
ch
x (q
c
x t
c
+ q
d
x t
dn
= 2,8 x 18 x (21 x 11,25 + 2 x 5) = 12.915 triệu đồng/năm.
Tương tự tính cho Phương án 2. Kết quả được ghi ở bảng 6.
Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Phương
án 1
Phương
án 2
1 Đơn giá nhiên liệu triệu đ/tấn 2,8 2,8
2 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 18 19
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
3 Mức nhiên liệu 1 ngày chạy tấn/ngày 21 19
4 Mức nhiên liệu 1 ngày đỗ tấn/ngày 2,0 1,9
5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 11,25 11,842
6 Tổng thời gian đỗ 1 chuyến ngày/chuyến 5 4
7 Chi phí nhiên liệu triệu đồng/năm 12.915 12.778,5
11. Chi phí bến cảng (R
cf
)
Đây là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tàu cập cảng đỗ để bốc hàng
và dỡ hàng.
Trong đó: g
cf
: chi phí bến cảng trong 1 chuyến (triệu đồng/chuyến)
Ví dụ: Tính cho phương án 1
Theo tàu trước g
cf
= 35 triệu đồng/chuyến
f
= 0,0375 x 91.800 = 3.442,5 triệu đồng/năm
Tính cho Phương án 2
R
f
= 0,0375 x 117.325 = 4.399,7 triệu đồng/năm
13. Chi phí khác (R
k
)
Bao gồm thuế VAT, các khoản tiếp khách, dịch vụ khác
R
k
= R
1
x k
k
(triệu đồng/năm)
Trong đó: k
k
: hệ số tính đến chi phí khác. Ở đây ta lấy k
k
= 0,02
Ví dụ: Tính cho phương án 1
R
k
= 0,02 x 1.480 = 29,6 triệu đồng/năm
Sinh viên: Cồ Thị Thúy Hằng - QKT 47 – ĐHT4
Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Tính cho Phương án 2
R