Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu hướng phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới là theo mô hình mở.
Việt Nam cũng theo đà đó đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong công
cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước , Đảng và Nhà nước ta đang tập trung vào
phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, và vận tải biển được xem là ngành kinh tế rất quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế
giới, cuộc sống người dân ngày càng cao, kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển
hàng hóa cũng như nhu cầu về đi lại. Tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng
phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, tổ chức, số lượng, chủng loại phương tiện…
để đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu đó.
Đối với một doanh nghiệp, việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận
chuyển thì là một biện pháp kinh doanh có khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng
trên thế giới. Tuy nhiên giá trị của con tàu là tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cần phải
xem xét , tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định dầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây
là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập
một dự án khả thi , em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư
tàu vận chuyển dầu thô tuyến đường L-P, thời kỳ phân tích 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập dự
án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên những thông số phân tích
ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi các chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.
Nội dung cơ bản được giải quyết:
-Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư vận chuyển dầu thô
-Chương 2: Phân tích các vấn đề kỹ thuật
-Chương 3: Tính kết quả kinh doanh
-Chương 4: Phân tích, đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án
-Chương 5: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 1 -
Các vấn đề cần quan tâm:
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 2 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
1.1. NHU CẦU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG L - P
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày
càng tăng. Dầu thô là một mặt hàng thiết yếu với nhiều ngành công nghiệp quan trọng. Do
vậy mà nhu cầu vận chuyển ngày càng cần nhiều nên dự án đưa ra có tính khả thi cao.
Theo số liệu nhận được thì nhu cầu vận chuyển dầu thô hiện tại 410.000 tấn / năm. Nhu
cầu này mới dự tính cho khoảng 4 năm vận hành đầu tư của dự án và nhu cầu này có thể
tăng lên trong tương lai.
1.2. CÁC THÔNG SỐ VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư : Công ty 128 – Hải quân.
Chủ đầu tư là ông : Nguyễn Hạnh Phúc, giám đốc công ty.
Địa chỉ liên hệ : số 70 – Đoạn Xá - Đông Hải – An Hải – Hải Phòng
Điện thoại: ( 031) 3.741.464 / 3.978.386
Fax : (031) 3.766.191
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Mã số thuế : 37582-A2856
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ:
1. Mua tầu kinh doanh vận chuyển dầu thô trên tuyến L-P
2. Các thông số về các tàu được lựa chọn:
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Trọng tải toàn bộ Tấn 19.000 21.000
2 Dung tích đăng ký toàn bộ Tấn 18.055 18.500
3 Tốc độ khai thác Km/giờ 23 21
4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy Tấn/ngày 23 22
5 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ Tấn/ngày 2,7 2,9
6 Giá trị tàu trước khi vào vận hành Tỷ đồng 135 140
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 5 -
PL
Dầu thô 410.000 tấn
L = 3.400 km
Hướng vận chuyển
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
- Điều kiện vận hành từ L P : có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận hành
của tàu như sự thay đổi chế độ công tác của động cơ chính , do độ chênh mớn nước mũi
và lái, do gió, do sóng và do hải lưu. Nói chung tốc độ của tàu bị giảm là do sóng và gió
gây ra. Khi tàu chạy ngược gió tốc độ tàu bị giảm, còn khi tàu chạy xuôi gió cấp 3 hay
cấp 4 thì tốc độ tàu tăng lên một chút. Tốc độ tàu bị giảm đáng kể khi có bão trên biển vì
chế độ làm việc của chong chóng thay đổi. Hải lưu cũng ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ
của tàu. Khi tàu đi xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên, khi ngược hải lưu tốc độ tàu giảm
xuống.
- Điều kiện khai thác của cảng L và cảng P: việc cập bến các cảng được diễn ra thường
xuyên, liên tục nhưng do ảnh hưởng của hoạt động thủy triều có biên độ giao động của
mực nước triều lớn nhất 3,98 m nên gây ra sự chậm trễ của tàu khi vào cảng, làm cho việc
đưa hàng vào cảng mất thời gian chờ đợi khi thủy triều lên.
2.2. TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI
Thời gian chuyến đi:
T
chuyến
= T
đỗ
+T
chạy
; ngày/ chuyến
Trong đó:
∑T
chạy A
=
2 * L
=
2 * 3400
=
12,318 ;ngày/chuyến
V
KT
552
+)Lại có:
∑T
đỗ
= 7,5 ngày/ chuyến
⇒ T
chuyến A
= 12,318 + 7,5 = 19,818 ; ngày/ chuyến
*. Tương tự tính cho tàu B . kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1:Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Khoảng cách vận chuyển L Km 3400 3400
2 Tốc độ khai thác V
KT
Km/ngày 552 504
3
∑Thời gian tàu chạy ∑T
chạy
Ngày/chuyến 12,318 13,49
4
chuyến
: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi ; tấn/chuyến
N
chuyến :
số chuyến vận chuyển của tầu trong 1 năm ; chuyến/ năm
Lại có
Q
chuyến
= D
TB
* α; tấn/chuyến
Trong đó:
D
TB
: trọng tải toàn bộ của tàu ( tấn)
α: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu và
lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= α
TB
<= 0,95
n
chuyến
=
T
kt
; chuyến / năm
Trong đó:
T
kt
: tổng thời gian khai thác; ngày /năm
Ví dụ tính cho tàu A:
Q
năm
= 17.100 * 17 = 290.700 ( tấn/ năm)
*. Tương tự tính cho tàu B. kết quả ghi ở bảng 2:
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Thời gian khai thác Ngày/ năm 345 345
2 Thời gian chuyến đi Ngày/ chuyến 19,818 20,99
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 8 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
3 Trọng tải toàn bộ Tấn 19.000 21.000
4 Hệ số lợi dụng trọng tải 0,9 0,95
5
Khả năng vận chuyển của
tàu trong 1 chuyến
Tấn/ chuyến 17.100 19.950
6 Số chuyến trong năm Chuyến 17 16
7
Khả năng vận chuyển
trong năm
Tấn/ năm 290.700 319.200
2.4. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU VỚI CÁC
PHƯƠNG ÁN KHÁC NHAU
2.4.1. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tầu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi công
thức:
n
tàu
1,28 (chiếc)
319.200
Như vậy: từ tính toán trên ta thấy : nếu sử dụng tàu A hoặc tàu B để vận chuyển dầu thô
đều chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong 1năm nhưng số hàng hóa còn lại là rất nhỏ so
với nhu cầu vận chuyển. Do đó ta có thể đưa ra các phương án sau:
• Phương án 1: mua 1 tàu A để vận chuyển
• Phương án 2 : mua 1 tàu B để vận chuyển
2.4.2. NHU CẦU TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 9 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
I
0
= P
t
* n; tỷ đồng
Trong đó:
I
0
: Tổng vốn đầu tư ban đầu ; tỷ đồng
P
t
: giá trị 1 tầu trước khi đưa vào khai thác; tỷ đồng / chiếc
n: số tàu cần đầu tư; chiếc
Tính cho phương án 1:
I
0
= 135 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
K
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
K
cl
: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Ví dụ tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
K
t
= 135 tỷ đồng
n = 10 năm
Ở đây ta lấy: K
cl
= 50 tỷ đồng
R
khcb
=
135 – 50
= 8,5 tỷ đồng
10
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả ghi ở bảng 3:
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Nguyên giá của tàu Tỷ đồng 135 140
2 Giá trị còn lại Tỷ đồng 50 70
3 Thời kỳ phân tích Năm 10 10
4 Mức khấu hao hằng năm A Tỷ đồng 8,5 7
2. Chi phí sửa chữa ( R
R
SCL
= 0,02 * 135 = 2,7; tỷ đồng/ năm
Tương tự tính cho tàu B:
R
SCL
= 0,02 * 140 = 2,8 ;tỷ đồng/ năm
2.2. Chi phí sửa chữa thường xuyên ( R
SCTX
)
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng thái bình thường
để đảm bảo kinh doanh được. sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp lại và tiến hành
trong năm. Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo dự tính kế
hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế.
R
SCTX
= K
TX
* K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó :
K
t:
giá trị ban đầu của tàu ;tỷ đồng
K
TX
: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, hệ số này phụ thuộc vào từng loại tàu ,dự tính
sửa chữa năm kế hoạch. Chủ đầu tư lấy K
TX
= 2,8 + 1,4 = 4,2 tỷ đồng/ năm
3. Chi phí vật rẻ mau hỏng ( R
VR
)
Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng hằng năm phải mua sắm
để trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm:
sơn, dây neo, vải bạt… Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán phụ thuộc vào từng loại
tàu.
R
VR
= K
VR
* K
t
; tỷ đồng/ năm
Trong đó:
K
VL
: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, chủ đầu tư lấy K
VR
= 1,2%
K
t
: giá trị ban đầu của tàu ; tỷ đồng
R
VR
: chi phí vật rẻ mau hỏng ;tỷ đồng/ năm
Ví dụ tính cho tàu A:
R
VR tàu A
chạy
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ ngày chạy
q
đỗ
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn / ngày đỗ
Ví dụ tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
g
Nl
= 160 USD/ tấn
Với tỷ giá 15.000 đồng/ USD
g
NL
= 160 * 15.000 =0,0024 tỷ đồng/ tấn
q
chạy
= 23 tấn / ngày chạy
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 13 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
q
đỗ
= 2,7 tấn / ngày đỗ
theo tính toán ở 2.2 có: t
chạy
= 12,318 ngày/chuyến
t
đỗ
của mình để trong quá trình khai thác nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ
bồi thường. Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu
mua, phụ thuộc vào giá trị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu. Hiện
nay các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiện
dân sự của chủ tàu.
R
BH
= R
BHTT
+ R
P&I
; tỷ đồng
Trong đó:
R
BH
: chi phí bảo hiểm; tỷ đồng
R
BHTT
: chi phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng
R
P&I:
chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng
• Chi phí bảo hiểm thân tàu
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 14 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
R
BHTT
Theo thông số kỹ thuật của tàu A: GRT
A
= 18.055 RT
R
BH
= 0,008 * 135 + 0,0675 * 18.055 = 2,2987125 ;tỷ đồng
Tương tự tính chi tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 7
Bảng 6: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị Tàu A Tàu B
- Dung tích đăng ký GRT GRT 18.055 18.500
- tỷ lệ bảo hiểm P&I K
P&I
Tỷ Đồng/RT 0.0675 75.000
Chi phí bảo hiểm P&I C
P&I
Tỷ Đồng 1,2187125 1,3875
Giá trị tàu K
T
10
6
đồng 135 140
Tỷ lệ bảo hiểm thân tàu K
BHTT
% 0,8 0,85
Chi phí bảo hiểm thân tàu C
BHTT
Tỷ Đồng 1,080 1,190
; tỷ đồng
Trong đó:
R
L
: tổng chi phí lương của thuyền viên trong 1 năm ; tỷ đồng
K
BHXH,BHYT
: tỷ lệ trích BHXH, BHYT, theo quy định K
BHXH,BHYT
= 19%
Ví dụ tính cho tàu A:
R
BHXH, BHYT
= 0,3325 tỷ đồng
Tính cho tàu B:
R
BHXH, BHYT
= 0, 342 tỷ đồng
8. Chi phí tiền ăn, tiền tiêu vặt cho thuyền viên (R
TA
)
Khoản này các công ty vận tải tính từ thu nhập của đội yàu và hạch toán vào chi phí khia
thác.
R
TA
= N
TV
* M
TA
* t
người; năm
3 Thời gian khai thác ; Ngày/ năm 345 345
4 Chi phí tiền ăn ; Tỷ đồng 0,1752 0,1898
9. Chi phí quản lý (R
QL
)
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí có tính chất chung như: lương cán bộ quản lý,
điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh…chi phí này được phân bổ cho tàu và được xác
định theo công thức
Dự tính chi phí quản lý như sau:
R
QL
= K
QL
* R
L
; tỷ đồng
Trong đó:
K
QL:
hệ số tính đến chi phí quản lý, lấy K
QL
= 10%
R
L
: chi phí lương
Ví dụ tính cho tàu A:
R
QL
= 0,1 * 1,75 = 0,175 tỷ đồng/ năm
CF
= 45 * 16 = 720 triệu đồng/ năm = 0,72 tỷ đồng / năm
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 17 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
11. Hoa hông phí ( R
HH
)
Là khoản chi phí cho mô giới hợp đồng vận chuyển hàng hóa, số tiền này được xác định
như sau:
R
HH
= F * K
HH
; tỷ đồng
Trong đó:
R
HH:
chi phí hoa hồng ; tỷ đồng
F: thu nhập của tàu trong 1 chuyến đi; tỷ đồng/ năm
K
HH
: tỷ lệ trích hoa hồng, K
HH
= 2,5%
F = n
chuyến
* Q
chuyến
R
khác
= R
L
* K
khác
; tỷ đồng
Trong đó:
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 18 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
K
K
: hệ số tính đến chi phí khác , lấy K
K
= 6,3%
Tính cho tàu A: lấy K
K
= 0.063
R
K
= 0,063 * 1,75 = 0,110 ; tỷ đồng
Tính cho tàu B: lấy K
K
= 8,3%
R
K
= 0,083 * 1,8 = 0,15 ;tỷ đồng
Kết quả tổng hợp chi phí khai thác trong 1 năm được tập hợp trong Bảng 9:
10
9
đồng/năm
1,620 1,680
7 Chi phí sửa chữa
10
9
đồng/năm
4,05 4,2
8 Bảo hiểm
10
9
đồng/năm
2,2987125 2,775
9 Quản lý
10
9
đồng/năm
0,175 0,180
10 Cảng phí
10
9
đồng/năm
0,510 0,720
11 Hoa hồng phí
10
9
đồng/năm
1,380825 1,5162
12 Chi phí khác
4 24 12 2,4 14,4 12
5 12 12 1.2 13,2 0
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 20 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
3.1.3. TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (C
KD
)
∑C
KD
= ∑C
KT
+ chi phí lãi vay ; tỷ đồng /năm
Trong đó:
∑C
KD
: tổng chi phí kinh doanh ;tỷ đồng
∑C
KT
: tổng chi phí khai thác ; tỷ đồng
Ví dụ tính cho năm 1 của phương án 1:
∑C
KD
= 33,2876487 + 6 = 39,2876487 ; tỷ đồng
Chi phí kinh doanh của từng phương án được phản ánh trong bảng 11
Bảng 11: Đơn vị tính : 10
9
đồng/năm
năm
; tỷ đồng
Trong đó:
D
năm
: doanh thu của tàu trong năm ;tỷ đồng
Q
năm:
khả năng vận chuyển của tàu trong năm ;tấn/ năm
G
H:
đơn giá cho 1 tấn hàng ; tỷ đồng/ tấn
Dự tính trong 10 năm, doanh thu được hàng năm như nhau
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 21 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
Tính cho phương án A:
D
năm
= 290.700 * 0,00019 = 55,233 tỷ đồng/ năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả ghi ở bảng số 12
Bảng 12: Bảng tổng hợp chỉ tiêu doanh thu
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn vị tính Tàu A Tàu B
Khả năng vận chuyển 1 năm Q
năm
Tấn/năm 290.700 319.200
Đơn giá cho 1 tấn hàng G
Lợi nhuận sau
thuế
1 39,2876487 55,233 15,9453513 4,464698364 11,480652936
2 38,0876487 55,233 17,1453513 4,800698364 12,344652936
3 36,8876487 55,233 18,3453513 5,136698364 13,208652936
4 35,6876487 55,233 19,5453513 5,472698364 14,072652936
5 34,4876487 55,233 20,7453513 5,808698364 14,936652936
6 33,2876487 55,233 21,9453513 6,144698364 15,800652936
7 33,2876487 55,233 21,9453513 6,144698364 15,800652936
8 33,2876487 55,233 21,9453513 6,144698364 15,,800652936
9 33,2876487 55,233 21,9453513 6,144698364 15,800652936
10 33,2876487 55,233 21,9453513 6,144698364 15,800652936
Bảng 14: Bảng tổng hợp lợi nhuận của tàu B Đơn vị tính: 10
9
đồng
Năm Tổng chi phí
Doanh
thu
Lợi nhuận
trứơc thuế Thuế TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
1 38,587052 60,648 22,060948 6,17706544 15,88388256
2 37,387052 60,648 23,260948 6,51306544 16,74788256
3 36,187052 60,648 24,460948 6,84906544 17,61188256
4 34,987052 60,648 25,660948 7,18506544 18,47588256
5 33,787052 60,,648 26,860948 7,52106544 19,33988256
6 32,587052 60,648 28,060948 7,85706544 20,20388256
7 32,587052 60,648 28,060948 7,85706544 20,20388256
8 32,587052 60,648 28,060948 7,85706544 20,20388256
chủ đầu tư hy vọng sau 10 năm vận hành dự án sẽ có NPV là 40 tỷ đồng.
Vì vậy chỉ tiêu được lựa chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần ( NPV) .
Khi chọn chỉ tiêu này thì phương án được chọn là phương án có NPV ≥ 0 và lớn nhất.
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 24 -
Thiết kế môn học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư
4.1.2. LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ( r):
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong
thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai, đồng
thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư. Bởi vậy xác định
chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá dự án
về tài chính. Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng dự án. Nếu vay vốn
để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn. Vậy , ta chọn lãi suất chiết khấu là lãi suất vay dài
hạn: r = 10%/ năm.
4.2.TÍNH NPV CHO CÁC PHƯƠNG ÁN
Giá trị hiện tại thuần ( NPV) là tổng đại số các hiện giá trong chuỗi tiền tệ :
∑
=
+
−=
n
i
i
ii
r
CBNPV
0
)1(
1
: hiện giá vốn đầu tư ; tỷ đồng
N
i
: thu nhập thuần năm i. ; tỷ đồng
N
i
= Lãi dòng năm i + Khấu hao năm i + Giá trị còn lại ( năm cuối cùng); tỷ đồng
1.Tính hệ số tính chuyển
Công thức :
n
r
nrfP
)1(
1
).,/(
+
=
Sinh viên: Ph¹m ThÞ Thuú TiÕn sÜ: Vò ThÕ B×nh
- Trang: 25 -