phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh - Pdf 13

Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Lời Mở Đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển đổi rõ rệt. Đó là
quy trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trường dưới sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật. Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006
nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một
cơ hội mới cho nền kinh tế của đất nước ta phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách
thức cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp vận tải nói
riêng. Hiệp hội vận tải biển quốc tế cho biết giá cước vận tải biển năm 2006 sẽ tăng
10% do giá nhiên liệu tăng, nhu cầu vận tải của Trung Quốc và một số nước tăng đột
biến. Dịch vụ của các đội tàu vận tải biển trên thê giới không thể đáp ứng nhu cầu vận
chuyển lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lớn của các nước. Các hãng vận tải biển quốc
tế đóng mới thêm nhiều tầu vận tải có trọng lượng lớn, dự kiến năm nay có thể vận tải
biển của toàn cầu sẽ tăng 14%.
Đối với một doanh nghiệp vận chuyển, bổ sung tàu cũng là một trong những
biện pháp để đáp ứng phần nào nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thế giới.
Tuy nhiên một con tàu có giá trị tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cần phải
xem xét, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra ở
đây là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để vận dụng kiến thức lý luận môn học quản trị dự án đầu tư, em được thầy
giáo giao cho đề tài thiết kế môn học:'! Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư
tàu vận chuyển xăng dầu tuyến Sài Gòn – Quảng Ninh với thời kì phân tích 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra,
thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên những
thông sổ phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các
chỉ tiêu tài chính của dự án được chọn.
Bài thiết kế của em bao gồm những nội dung sau:
Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư.
Chương 2 : Lập phương án sản xuất kinh doanh.
Chương 3 : Phân tích tính khả thi về tài chính của từng phương án, chọn
phương án đầu tư

2
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lực trong hiện tại nhằm giúp tiến hành
các hoạt động nào đó để thu về các kết quả nhất định trong tương lai mà các kết quả
thu về được trong tương lai phải lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để thu về các kết quả
đó.
Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức, mặc dù có nhiều
mục đích khác nhau nhưng dối với dự án sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng là
lợi nhuận. Với dự án công cộng, mục tiêu cuối cùng là phục vụ một hoặc một số nhu
cầu của toàn xã hội tốt nhất.
- Đối với nền kinh tế: Một dự án phải đem lại cho nền kinh tế những lợi ích
nhất định và những lợi ích này phải lớn hơn cái giá mà nền kinh tế xã hội đã bỏ ra
dành cho dự án thay vì những yếu tố đó có thể được sử dụng vào mục đích khác trong
tương lai không xa.
1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được kết quả và đạt
được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chinh, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Dưới góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu
tư và tài trợ.
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau
được kế hoạch hoá nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả trong thời
gian dài nhất định.
- Theo Luật đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác
định.

khí nhiều loại, có cả vũ khí hạng nặng và sử dụng tầu hiện đại, tốc độ nhanh để tấn
công các tầu chở hàng hoá.Các quốc gia ở ven biển Malacka gồm lndonesia, Malaysia
và Singapore đã có nhiều cố gắng trong việc duy trì an ninh tại đường biển này, tuy
nhiên vẫn cần có sự hợp tác với nước ngoài.
Ngoài ra khi tàu vận hành có rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến tốc độ
vận hành của tàu như: độ chênh mớn nước mũi và lái do gió, do sóng và do hải lưu; do
sự thay đổi chế độ công tác của động cơ chính . . . Như vậy, ta có thể thấy sóng và gió
4
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
đã gây ra sự giám về tốc độ của tàu. Khi tàu chạy ngược gió thì tốc độ của tàu bị giảm
còn khi tàu chạy xuôi gió thì tốc độ của tàu tăng lên một chút. Tốc độ của tàu bị giảm
đáng kể khi có bão trên biển vì khi đó chế độ làm việc của chong chóng bị thay đổi.
Mặt khác, ta có thể thấy hải lưu cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của tàu. Vì
khi tàu xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên và ngược lại, khi tàu ngược hải lưu thì tốc
độ tàu giảm xuống.
Yếu tố môi trường có tác động lớn đến việc thực hiện dự án. Các yếu tố môi
trường ở đây chính là các vân đề về tuyến đường vả bến cảng.
• Chính sách của Nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển
vận tải biển
1.3. PHÂN TÍCH TÌNH THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DO DỰ ÁN
LÀM RA
Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt
là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng
nhiệt đới và xích đạo. Khí hậu vùng biển nảy mang đặc điểm tương tự như vùng biển
Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng
về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền .
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ của
tàu đồng thời vào mùa này7 lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất là
vùng quần đảo Philipin

hòn Một phao số '0' đến bến đầu có độ sâu -8,0 mét. Nói chung luồng vào cũng đủ
điều kiện cho tàu có trọng tải 3000- 1 5000 DWT ra vào.
6
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHẼ SẢN XUẤT
Theo đề bài ta có:
Loại hàng vận chuyển: xăng dầu
Tuyến đường vận chuyển: Sài Gòn- Quảng Ninh.
Nhu cầu vận chuyển: 450.000 m3/năm.
Khoảng cách vận chuyển: 1800Km.
Do đó, ta có sơ đồ về luồng hàng như sau:
Trong đó:
: Hướng vận chuyển.
Chiều cao : Quy mô, dung tích vận chuyển.
Giả thiết : Xăng dầu được bơm lên tầu tại cảng Sài Gòn; vận hành chuyển
từ Sài Gòn- Cái Lân và hàng được dỡ tại Quảng ninh. Tàu chạy không có hàng từ Cái
Lân về cảng Sài Gòn.
2.2. DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG
SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN:
2.2.1. TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYẺN CỦA TÀU
Gọi Qn: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm (m3/năm)
Q
Ch
: Khá năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến (m3/chuyến)
n
ch
: Số Chuyến của tàu trong 1 năm (chuyến/năm)
ta có công thức: Q
năm

: Thời gian khai thác trong 1 năm (ngày/năm), theo đề bài: t
kt
= 320 ngày/
năm.
- T
ch
: Thời gian chuyến đi (ngày/chuyến).
- Tính thời gian chuyến đi
Ta có công thức tính thời gian chuyến đi như sau:
T
ch
= ΣT
đ
+ΣT
c
Trong đó:
- T
ch
:Thời gian chuyến đi ( ngày/chuyến)
- ΣT
đ
:Tổng thời gian đỗ ( ngày/chuyến)
- ΣT
c
:Tổng thời gian chạy (ngày/chuyến)
Ta có công thức tính thời gian chạy như sau:
ΣT
c
=
Vkt

ch
t
t
n
Ở đây lấy n
ch
= 32 chuyến/ năm.
Q
ch
= 12000 * 0,9 = 10800 (m
3
/ chuyến)
Vậy Q
n
= 10800 * 32 = 345600 (m
3
/ năm)
8
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Tương tự tính cho tàu 2. Kết quả ghi ở bảng số 1
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị tính
PA.
Tàu 1
PA.
Tàu 2
1 Khoảng cách vận chuyển
L km 1800 1800

ch
m3/Chuyến 10800 13500
10
Khả năng vận chuyển trong
một năm
Qnăm m
3
/ năm 345600 405000
2.2.2. TÍNH NHU CẦU TÀU CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Ta có công thức:
n
t
tau
Q
Q
n =
Ví dụ: tính cho phương án 1
302.1
345600
450000
==
tau
n
chiếc
tính cho phương án 2.
111.1
405000
450000
==
tau

Chi phí dự phòng 4.290.000.000 4.160.000.000
Vốn cố định 150.000.000.000 170.000.000.000
Vốn lưu động 2.500.000.000 2.500.000.000
Vốn đầu tư ban đầu 152.500.000.000 172.500.000.000
2.4. TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN:
Gọi DN: doanh thu của tàu trong năm (đồng)
Q : nhu cầu vận chuyển của tàu trong năm (m3)
GH : giá cước vận chuyển (đồng)
ta có công thức DN = Q * G
h
Dự tính trong 10 năm, doanh thu như sau.
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2
Khả năng vận chuyển 1 năm 345.600 405.000
Giá cước vận chuyển 250.000 250.000
Doanh thu hàng năm 86.400.000.000 101.250.000.000
10
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
2.5. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
2.5.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1. Khấu hao cơ bản (R
khcb
)
Chi phí khấu hao cơ bản là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giá
trị ban đầu của TSCĐ đồng thời để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm
được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được
tính vào chi phí. Dùng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng:
Gọi R
khcb
: chi phí khấu hao cơ bản; tỷ đồng

Giá trị còn lại 90.000.000.000 102.000.000.000
Khấu hao hàng năm 6.000.000.000 6.800.000.000
2. Chi phí sửa chữa lớn (C
SCL
)
11
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Căn cứ theo yêu cầu của đăng kiểm và các công ước quốc tế về an toàn, phòng
kỹ thuật sẽ lập kế hoạch sửa chữa bảo quản tàu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật của
tàu.
Tàu sẽ lên đà sửa chữa hàng năm khai thác, chi phí dự kiến được. tính theo
công thức sau:
C
SCL
= K
SCL
* Kt
Trong đó:
K
SCT
: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn theo kế hoạch, lấy Ksct = 0,03
Ví dụ tính cho Phương án 1:
Cscl = 0,03 * 150= 4,5 tỷ đồng/năm.
Tương tự tính cho Phương án 2:
Csct = 0,03 * 170 = 5,1 đồng/năm.
3. Chi phí sửa chữa tư thương xuyên (CscTx):
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng thái
bình thường để đảm bảo kinh doanh được lặp đi lặp lại, tiến hành trong năm. Chi phí
sửa chữa thường xuyên được dự kiến tính theo công thức:
C

Tương tự tính cho Phương án 2, kết quả ghi ở bảng số 4:
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2
Giá trị tài sản 150.000.000.000 170.000.000.000
Chi phí vật rẻ mau hỏng 2.250.000.000 2.550.000.000
5. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (C
dn
)
Là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này
phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:
C
dn
= g
dn
* n
ch
*(q
c
* t
c
+ q
d
* t
d
) (đồng/năm.)
Trong đó:
g
dn
: đơn giá nhiên liệu;
q
c

đỗ
Tấn/ chuyến 5,7 6
Số chuyến trong một năm Chuyến 32 30
Tiêu hao nhiên liệu trong 1
năm
Tấn/năm 182,4 180
Chi phí nhiên liệu trong 1
năm đỗ
USD/ năm 29184 28800
Thời gian tàu chạy
Ngày/
chuyến
6,818 7,500
Tiêu hao nhiên liệu chạy
Tấn/ ngày
chạy
19 21
Nhiên liệu tiêu hao khi tàu
chạy
Tấn/ chuyến 129,542 157,5
Nhiên liệu tiêu hao trong 1
năm chạy
Tấn/ năm 4.145,344 4.725
Chi phí nhiên liệu cho 1
năm chạy
USD/ năm 663.255,040 756.000,000
Tổng chi phí nhiên liệu USD/ năm 692.439,040 784.800,000
Tổng chi phí nhiên liệu đồng 11.771.463.680 13.341.600.000
15
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư

Trong đó:
k
BHTT
: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu.
chí phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:
C
P&I
= G
RT
* k
P&I
Trong đó:
G
RT
: dung tích đăng ký.
k
P&I
: tỷ lệ bảo hiểm P&I.
16
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Chi phí bảo hiểm được ghi ở bảng số 6.
Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Dung tích đăng ký GRT GRT 8.323 9.604
Tỷ lệ bảo hiểm P&I K
P&I
đồng/GRT 67.000 75.000
Chi phí bảo hiểm
P&I
C
P&I

BHXH, BHYT
Trong đó:
K
BHXH,BHVT
: tỷ lệ trích BHXH, BHYT; lấy k = 19%.
CL : tổng chi phí lương của thuyền viên trong 1 năm.
Vậy:
Chi phí BHXH, BHYT Phương án 1: 1.400.000.000 * 0,19 = 266.000.000
đồng/năm.
Kết quả ghi ở bảng số 7
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2
Chi phí lương cho thuyền viên 1.400.000.000 1.600.000.000
Chi phí BHXH, BHYT 266.000.000 304.000.000
9. Chi phí tiền ăn, tiền tiêu vặt của thuyền viên (CTA):
17
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phí
khai thác.
C
TA
= N
TV
* M
TA
Trong đó :
NTV : Sô thuyền viên trên tàu ( người.)
MTA : mức tiền ăn (đồng/người/năm.)
Kết quả được ghi ở bảng số 8
Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Số thuyền viên Người 20 24

Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Chi phí cảng là loại chi phí mà chủ tàu phải trả cho công việc phục vụ, xếp dỡ
hàng hóa và hoa tiêu tàu ra vào cảng, thuê tàu, lai dắt, chi phí đổ rác, làm vệ sinh ở 2
đầu cảng.
C
cf
= g
ef
* n
ch
(đồng/năm.)
Trong đó:
g
cf
: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ( đồng/chuyến.)
Kết quả được ghi ở bảng số 10:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Chi phí bến cảng của 1
tàu trong 1 chuyến
đồng/ chuyến 25.000.000 30.000.000
Số chuyến của tàu
trong 1 năm
Chuyến/ năm 32 30
Chi phí bến cảng của 1
tàu trong 1 năm
đồng/ chuyến 800.000.000 900.000.000
12. Hoa hồng phí (C
HH
)
Đây là khoản chi phí cho môi giới để vận chuyển hàng hóa. Số tiền này được

19
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Trong đó:
Kk: Hệ số tính đến chi phí khác. Ở đây ta lấy Kk = 2% = 0,02.
Kết quả ghi ở bảng 12.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2
Chi phí lương cho
thuyền viên
đồng 1.400.000.000 1.600.000.000
Chi phí khác đồng 28.000.000 32.000.000
20
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
TỔNG HỢP CHI PHÍ KHAI THÁC CHO MỘT TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác cho từng tàu được tập hợp trên bảng số 13.
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2
Khấu hao cơ bản 6.000.000.000 6.800.000.000
Chi phí sửa chữa lớn 4.500.000.000 5.100.000.000
Chi phí sửa chữa thường xuyên 1.500.000.000 1.700.000.000
Chi phí vật rẻ mau hỏng 2.250.000.000 2.550.000.000
Chi phí bảo hiểm tàu 1.757.641.000 2.080.300.000
Chi phí lương 1.400.000.000 1.600.000.000
Chi phí quản lý 140.000.000 160.000.000
Chi phí tiền ăn 152.000.000 182.400.000
Chi phí BHXH, BHYT 285.000.000 323.000.000
Chi phí nhiên liệu 11.771.463.680 13.341.600.000
Chi phí bến cảng 800.000.000 900.000.000
Hoa hồng phí 3.240.000.000 3.796.875.000
Chi phí khác 28.000.000 32.000.000
Tổng chi phí khai thác 33.824.104.680 38.566.175.000
2.5.2. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

12
-1 = (0.007+l)
12
-1 = 0.0873 = 8.73%/năm)
+ Vay của ngân hàng ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN : lãi suất 2.3%/quý trả đều
trong 6 năm (i=(r + 1)
4
-1 = (0.023 + 1)
4
-1 = 0.952 = 9.52%/năm).
22
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
2.6.3. LẬP BẢNG TRẢ GỐC VÀ LÃI
* Phương án 1.
1. Trả ngân hàng Hàng hải
Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi
Nợ gốc cuối
năm
1 15.000.000.000 1.875.000.000 1.500.000.000 3.375.000.000 13.125.000.000
2 13.125.000.000 1.875.000.000 1.321.500.000 9.187.500.000 11.250.000.000
3 11.250.000.000 1.875.000.000 1.125.000.000 3.000.000.000 9.375.000.000
4 9.375.000.000 1.875.000.000 937.500.000 9.375.000.000 7.500.000.000
5 7.500.000.000 1.875.000.000 750.000.000 7.500.000.000 5.625.000.000
6 5.625.000.000 1.875.000.000 562.500.000 5.625.000.000 3.750.000.000
7 3.750.000.000 1.875.000.000 375.000.000 3.750.000.000 1.875.000.000
8 1.875.000.000 1.875.000.000 187.500.000 3.750.000.000 0
2. Trả ngân hàng Ngoại thương
Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi
Nợ gốc cuối
năm

5 750.000.000 280.607.143 238.000.000 1.268.607.143
6 562.500.000 187.071.429 119.000.000 868.571.429
7 375.000.000 93.535.714 0 468.535.714
8 187.500.000 0 0 187.500.000
24
Bài tập lớn Quản Trị Dự Án Đầu Tư
* Phương án 2.
1. Trả ngân hàng Hàng hải:
Năm Nợ gốc đầu năm Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi
Nợ gốc cuối
năm
1 17.000.000.000 2.125.000.000 1.700.000.000 3.825.000.000 14.875.000.000
2 14.875.000.000 2.125.000.000 1.487.000.000 3.612.500.000 12.750.000.000
3 12.750.000.000 2.125.000.000 1.275.000.000 3.400.000.000 10.625.000.000
4 10.625.000.000 2.125.000.000 1.062.000.000 3.187.500.000 8.500.000.000
5 8.500.000.000 2.125.000.000 850.000.000 2.975.000.000 6.375.000.000
6 6.500.000.000 2.125.000.000 637.000.000 2.762.500.000 4.250.000.000
7 4.250.000.000 2.125.000.000 425.000.000 2.550.000.000 2.125.000.000
8 2.125.000.000 2.125.000.000 212.500.000 2.337.500.000 0
Năm
Nợ gốc đầu
năm
Trả gốc Trả lãi Trả gốc + lãi
Nợ gốc cuối
năm
1 8.500.000.000 1.214.285.714 742.050.000 1.956.335.714 7.285.714.286
2 7.285.714.286 1.214.285.714 636.042.857 1.850.328.571 6.071.428.571
3 6.071.428.571 1.214.285.714 530.035.714 1.744.321.429 4.857.142.857
4 4.857.142.857 1.214.285.714 424.028.571 1.638.314.286 3.642.857.143
5 3.642.857.143 1.214.285.714 318.021.429 1.532.307.143 2.428.571.429


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status