Đại cương vô tuyến truyền hình - Pdf 13

PHẦN 1
KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH TRẮNG ĐEN
Chương 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ VÔ TUYẾN TRUYỀN HÌNH
1.1 Nguyên lý chung về vô tuyến truyền hình
ĐCTT (AM): khối điều chế trung tần hình, điều chế biên độ.
ĐCTT (FM): khối điều chế trung tần tiếng, điều chế tần số.
PHTK: mạch phối hợp trở kháng.
Để truyền hình đi xa, trung tâm truyền hình biến những tín hiệu quang của những
hình ảnh động thành những tín hiệu điện (gọi tắt là tín hiệu hình ảnh – video), rồi đưa
những tín hiệu này cùng với tín hiệu âm thanh đến máy phát để điều chế bằng sóng cao
tần cực ngắn (gọi là sóng mang).
Tập hợp những tín hiệu này (gọi chung là tín hiệu truyền hình) được bức xạ dưới
dạng sóng điện từ qua không gian hoặc truyền bằng cáp đến máy thu.
Mỗi hình ảnh được camera ở trung tâm truyền hình phân tích thành khoảng
520.000 phần tử rất nhỏ (gọi là điểm ảnh) mà dưới góc nhìn 1 phút (1/60 độ) hay 1/3438
Radian thì mắt ta không phân biệt được và có cảm giác chúng liền nhau. Các điểm ảnh
mang thông tin về độ chói và màu sắc của vật. Sau đó, camera biến đổi độ sáng của từng
1
Mạch
ghép
Lọc hài
PHTK
KĐCS
CTần
Came-
-ra
KĐTT
(AM)
Nhân
tần

thành phổ biến là FCC, CCIR và OIRT.
Bảng 1.1. Các thông số quan trọng của 3 tiêu chuẩn truyền hình
ST
T
THÔNG SÔ
CÁC TIÊU CHUẨN
FCC CCIR OIRT
1 Số dòng quét trong mỗi hình 525 625 625
2 Số hình xuất hiện trong 1s 30 25 25
3 Cách quét Xen kẽ Xen kẽ Xen kẽ
4 Độ rộng dải tần hình 4MHz 5MHz 6MHz
5 Tần số quét ngang (quét dòng) 15.750Hz 15.625Hz 15.625Hz
6 Chu kỳ quét ngang (quét dòng) 63,5
s
µ
64
s
µ
64
s
µ
7 Tần số quét dọc (quét mành) 60Hz 50Hz 50Hz
8 Chu kỳ quét dọc (quét mành) 16,7ms 20ms 20ms
9 Phương pháp điều chế tín hiệu hình Biên độ âm Biên độ âm Biên độ âm
10 Các mức tín hiệu - Đỉnh đồng bộ
thành phần so với - Xoá
tín hiệu Video - Mức trắng
- Mức đen
100%
(75

Tần số Tần số Tần số
12 Khoảng cách giữa sóng mang hình
và tiếng
4,5MHz 5,5MHz 6,5MHz
13 Độ rộng dải tần chung (hình, tiếng) 6MHz 7MHz 8MHz
14 Tần số trung tần hình 45,75 MHz 38MHz 38MHz
15 Tần số trung tần tiếng 41,25MHz 32,5MHz 31,5MHz
2
16 Trung tần thứ hai của tiếng 4,5MHz 5,5MHz 6,5MHz
17 Khuôn hình b:h 4:3 4:3 4:3
1. FCC: Federal Communication Commission: Uỷ hội Thông tin Liên bang; được áp
dụng đầu tiên ở các nước Mỹ, Canada, Cuba
2. CCIR: Comité Consultatif International de Radio et Television: Uỷ ban tư vấn Vô
tuyến Điện Quốc tế ; được áp dụng đầu tiên ở các nước Đức, áo, Hà Lan, Nam

3. OIRT: Organisation International Radio and Television: Tổ chức Phát thanh và
Phát hình Quốc tế được áp dụng đầu tiên ở phần lớn các nước XHCN (cũ)
Lấy chuẩn truyền hình trắng đen OIRT (chuẩn để xây dựng hệ màu PAL D/K ở
Việt Nam) để phân tích một số thông số đặc trưng của nó.
1. Số dòng quét mỗi hình là 625
Chất lượng hình phụ thuộc vào độ phân giải. Số dòng quét càng nhiều, chất lượng
hình ảnh càng đẹp. Do đó, việc chọn số dòng quét mỗi hình phải đủ lớn để đảm bảo sao
cho khi mắt người cách màn hình một khoảng bằng 6 chiều cao của hình thì góc tạo bởi
mắt người đến 2 dòng liên tiếp trên màn hình phải nhỏ hơn 1 phút (1/60 độ). Có như vậy,
mắt ta mới không phân biệt được ranh giới giữa 2 dòng và hình nhìn thấy sẽ mịn, không
bị sứa ngang.
Từ đó xác định được số dòng quét tương ứng với các chuẩn FCC, CCIR và OIRT
lần lượt là 525, 625 và 625.
2. Số hình trong 1s là 25
Người ta chọn số hình trong 1s lớn hơn số hình tương ứng với thời gian lưu ảnh

=15.625Hz. Và chu kỳ quét ngang T
H
= T
d
=64us

5. Tần số quét dọc (quét mành) là 50Hz
4
1
3
5
2
623
4
625
624
622
Bắt đầu quét mành lẽ Bắt đầu quét mành chẵn
Quét ngược mành
lẽ
Quét ngược mành
chẵn
Hình 1.3 Cách quét xen kẽ trong kỹ thuật truyền hình
C
A
E D
B
A E
D
C

Biên tần dưới
của tín hiệu
hình
A
V
Hình 1.5 Đặc tính biên tần của tín hiệu cao tần hình
100%
75%
71%
50%
10%
I
q
t
t
V
A
B
Hình 1.4 Một dòng quét AB của tín hiệu hình được điều chế biên độ âm
Xung đồng bộ ngang
Đen hơn tối đen
tối đen
Đen nhất
Đen vừa
xám
Trắng
Quét ngược
Quét thuận
Xug xoá ngang
8. Tín hiệu tiếng (âm thanh) được điều chế theo tần số

rộng của một dòng quét.
Tần số cao nhất của phổ tín hiệu hình phụ thuộc vào số dòng quét. Để đạt được độ
rõ nét của ảnh càng cao thì số dòng quét càng lớn, kích thước phần tử ảnh càng nhỏ. Lúc
đó độ rộng của dải tần hình càng tăng. Sử dụng phương pháp quét xen kẽ sẽ giảm được
dải tần này.
Ví dụ: Nếu quét liên tục 625 dòng với tỉ lệ khuôn hình 4:3 và số hình trong 1s là
25, (theo chuẩn CCIR va OIRT) thì
Số phần tử của ảnh trong 1 dòng: 625 x 4/3 = 833 phần tử.
Số phần tử của ảnh trong 1 hình: 625 x 833 = 520.625 phần tử.
Số phần tử của ảnh trong 1s (25 hình): 520.625 x 25 = 13 triệu phần tử.
6
Như vậy, tần số cao nhất của tín hiệu hình phải là 13 MHz.
Nếu sử dụng phương pháp quét xen kẽ thì tần số mành được nâng lên gấp đôi nên
tần số cao nhất của tín hiệu hình giảm xuống một nửa. Nghĩa là fmax=6,5 MHz.
Phổ của tín hiệu hình được minh hoạ trên hình 1.7. Đó là phổ gián đoạn gồm các
hài của tần số quét dọc và các nhóm phổ quanh hài của tần số quét ngang, trong đó hài có
bậc càng cao thì biên độ càng bé.
Đặc điểm là giữa các nhóm phổ hài tần số quét ngang tồn tại các khoảng trống. Có
thể lợi dụng những khoảng trống này để truyền những tín hiệu khác. Trường hợp 2 tín
hiệu có cấu trúc phổ như nhau, nếu bố trí các nhóm phổ của tín hiệu thứ hai nằm vào các
khoảng trống giữa các nhóm phổ của tín hiệu thứ nhất, thì có thể truyền cả 2 tín hiệu ấy
trên một kênh thông tin, sau đó có thể tách chúng ra được.
Tính chất này được ứng dụng trong kỹ thuật truyền hình màu. Phổ của tín hiệu
màu được sắp đặt vào các khoảng trống của phổ tín hiệu chói. Trong các hệ thống tín
hiệu truyền hình đo lường cũng lợi dụng các khoảng trống này để truyền các tín hiệu
kiểm tra.
7
f
V
3f


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status