Tách chiết hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học một số đối tượng thuộc họ Na (Annonaceae) và họ Sim (Myrtaceae) - Pdf 13

Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Tách chiết hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học một số đối tượng thuộc họ
Na (Annonaceae) và họ Sim (Myrtaceae)
Người hướng dẫn : PGS.TS. Lê Mai Hương
Sinh viên thực hiện : Hà Văn Thịnh
Lớp : 06-01
Hà Nội-2010
Khoa công nghệ sinh học
1
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………… 2
1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH
SINH HỌC TỪ THỰC VẬT ……………………………………… 2
1.2. HỌ NA (ANONACEAE) …………………………………………… 5
1.2.1. Đặc điểm thực vật họ Na (Annonaceae) ……………………… 5
1.2.2. Sơ lược tình hình nghiên cứu hoạt tính sinh học của họ Na … 6
1.2.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ……………………… 6
1.2.2.2. Những nghiên cứu trong nước …………………………11
1.3. HỌ SIM (MYRTACEAE) ……………………………………………16
1.3.1. Đặc điểm thực vật của họ Sim (Myrtaceae) ………………… 16
1.3.2. Sơ lược tình hình nghiên cứu hoạt tính sinh học của họ Sim… 17
1.3.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ……………………….17
1.3.2.2. Những nghiên cứu ở trong nước …………………… 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 23

3.2.2. Hoạt tính kháng VSVKĐ các phân đoạn dịch chiết
metanol mẫu SV01 ……………………………………………. 41
3.2.3. Hoạt tính gây độc tế bào các phân đoạn dịch chiết
metanol mẫu SV01 ……………………………………… ……. 42
3.2.4. Hoạt tính chống oxy hóa các phân đoạn dịch chiết
metanol mẫu SV1 ……………………………………………… 43
KẾT LUẬN ………………………………………………………………… 45
PHỤ LỤC ………………………………………………………………… 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………… 47
Khoa công nghệ sinh học
3
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
MỞ ĐẦU
Nguồn tài nguyên thực vật có chứa các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh
học ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Đây là nguồn dược liệu quý đầy tiềm
năng và triển vọng mang lại giá trị kinh tế xã hội rất lớn lao.
Ngày nay với sự phát triển của các ngành công nghệ sinh học, hoá học các
hợp chất thiên nhiên và dược học…. hàng chục ngàn hoạt chất có trong cây cỏ đã
được phát hiện, được nghiên cứu và chế biến làm thuốc chữa bệnh.
Họ Na và họ Sim đều là những loài thực vật quí và có khả năng sinh tổng
hợp và tích luỹ các chất có hoạt tính sinh học cao. Đã có các nghiên cứu khác
nhau về hoạt tính sinh học của các hợp chất từ hai họ này nhưng các nghiên cứu
trước đây vẫn chỉ là từng đối tượng cụ thể và rời rạc mà chưa có nghiên cứu tổng
thể. Để góp phần hoàn thiện bức tranh về các chất có hoạt tính sinh học từ hai họ
này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tách chiết hóa học và đánh giá
hoạt tính sinh học một số đối tượng thuộc họ Na (Annonaceae) và họ Sim
(Myrtaceae)” với mục đích:
 Điều tra, đánh giá sơ bộ hoạt tính sinh học các hợp chất từ các loài thực
vật thuộc họ Na và họ Sim.
 Đề xuất các biện pháp khai thác, sử dụng và bảo tồn nguồn gen cây bản

Khoa công nghệ sinh học
5
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất có hoạt tính phòng và trị bệnh, làm
các chất dẫn đường cho việc tổng hợp các chất mới có hoạt tính tương tự hoặc
mạnh hơn hoạt tính của các hợp chất tự nhiên kết quả là các dược phẩm mới ra
đời. [29]
Theo đánh giá của tổ chức Y Tế thế giới (WHO) thì có tới 80% dân số thế
giới sử dụng cây thuốc cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và đặc biệt tỉ lệ này
rất cao đối với các nước nghèo và các nước đang phát triển chủ yếu ở các vùng
nông thôn. Theo các tài liệu thống kê thì có tới 50% các loại thuốc đã và đang
được sử dụng làm thuốc trên thế giới có nguồn gốc thực vật. Rất nhiều biệt dược
ở các nước công nghiệp đều phải nhập nguyên liệu từ các nước nhiệt đới. [6]
Nhiều hoạt chất từ cây cỏ đã và đang được ứng dụng làm thuốc và được
sản xuất ở nhiều nước như reserpin từ cây Ba gạc (Rawlfia serprantina),
vinblastin từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus), quinin từ cây Canh ki na
(Cinchona spp), diosgenin từ cây Củ mài (Dioscorea deltoidea Wall. Ex Knth)…
Gần đây nhiều hoạt chất sinh học có tác dụng chữa trị các loại bệnh hiểm
nghèo (chống ung thư, chống HIV, tăng hệ miễn dịch của cơ thể…) đã được phát
hiện từ thực vật như: taxol, 10-deacetyl baccatin từ các loại thông đỏ (Taxus
spp), Cepharanthin từ Bình vôi hoa đầu (Stephania cepharantha Hayata),
baicalin từ cây Thuẫn baican (Scutellaria baicalensis Georgi); các diterpen nhóm
ent-labdan, diterpen glucosid, dehydroandrographolip succinic acid monoester và
các dẫn suất từ loài Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata), và các hợp chất
AC-glycosylated favonoid, alternanthin, triterpen,α- spinasterol, β-spinasterol…
Từ một vài loài trong chi Rau dệu (Alternanthera spp), các chất nhóm curcumin
từ chi Nghệ (Curcuma L), hợp chất trichosanthin từ loài Qua lâu (Trichosanthes
kirilowii Maxim), protein bất hoạt ribosom (Ribosome-inactivating protein),
momordin I hoặc MAP30, 1 protein chống virut từ cây Mớp Đắng (Momordica
Khoa công nghệ sinh học

Họ Na Phân loại khoa học
Na (Annona squamosa)
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Magnoliidae
Bộ (ordo): Magnoliales
Họ (familia): Annonaceae
Họ Na (Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật có
hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo. Theo A. L. Takhtajan
(1987) thì họ Na ở trên thế giới gồm có khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 -
130 chi, đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Họ này sinh trưởng chủ
yếu ở vùng nhiệt đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ở vùng ôn đới. Khoảng 900
loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi, và các loài khác ở châu Á.
Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống
lá và mép lá nhẵn. Lá mọc thành hai hàng dọc theo thân cây. Vết sẹo nơi đính lá
thường nhìn thấy rõ các mạch dẫn. Cành thường ở dạng zíc zắc. Chúng không có
các lá bẹ. Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và thường là lưỡng tính. Ở phần lớn
các loài thì 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa. Có 6 cánh hoa có màu nâu hay
vàng, nhiều nhị hoa mọc thành hình xoắn ốc cũng như nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy
có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hoặc nhiều tiểu noãn. Hoa đôi khi mọc trực
tiếp trên các cành lớn hoặc trên thân cây. Quả là nang, bế quả hay đa quả [26].
Khoa công nghệ sinh học
8
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
Trong Hệ thực vật Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân (2000, 2003) đã nghiên
cứu phân loại, mô tả và ghi nhận họ Na (Annonaceae) gồm có 29 chi với 179
loài, 3 phân loài và 20 thứ (varieties). Trong số đó có tới 55 loài, phân loài và thứ
là đặc hữu [3].
1.2.2. Sơ lược tình hình nghiên cứu hoạt tính sinh học của họ Na
(Annonaceae)

vật. Đến 1991, tác dụng hạ huyết áp của lá mãng cầu xiêm đã được tái xác nhận.
Các nghiên cứu sau đó đã chứng minh được là dịch chiết từ lá, vỏ thân, rễ, chồi
và hạt mãng cầu xiêm có những tác dụng kháng sinh chống lại một số vi khuẩn
gây bệnh, và vỏ cây có khả năng chống nấm. [23]
Những nghiên cứu về nước ép từ quả mãng cầu xiêm (Annona muricata)
cũng đã cho thấy đây là liệu pháp chữa ung thư an toàn và hiệu quả. Nước ép
mãng cầu xiêm có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư cao hơn nhiều lần so với
liệu pháp hóa trị. Các hợp chất trong nước ép này có thể tìm thấy và tiêu diệt các
tế bào của 12 loại ung thư như ung thư ruột, ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi và
ung thư tuyến tụy và không hề làm hại gì đến các tế bào khỏe mạnh của cơ thể.
Ngoài việc chống ung thư, nước ép mãng cầu xiêm cũng bảo vệ hệ thống miễn
dịch, tránh được một số bệnh truyền nhiễm và còn là tác nhân chống vi khuẩn,
nhiễm nấm, chống ký sinh trùng đường ruột và giun sán, hạ thấp huyết áp, chống
trầm cảm và những rối loạn tinh thần. Những phần khác của cây cũng rất hữu
dụng. [23]
Khoa công nghệ sinh học
10
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
Năm 1976, Viện Ung thư Quốc gia Mỹ tiến hành cuộc nghiên cứu đầu tiên
về loại cây này và kết quả cho thấy, lá và thân của mãng cầu xiêm tiêu diệt hữu
hiệu các tế bào ung thư ác tính. Một nghiên cứu tại Đại học Purdue University
sau đó cũng phát hiện ra lá mãng cầu xiêm có khả năng giết các tế bào ác tính của
nhiều loại ung thư khác nhau như ung thư ruột, ung thư vú, tuyến tiền liệt, phổi
và tuyến tụy. Hiện mãng cầu xiêm do thổ dân Brazil trồng hoặc sản phẩm bào
chế từ nó đã có mặt nhiều ở Mỹ như một công cụ điều trị và ngăn ngừa ung thư.
Một báo cáo đặc biệt có tên Beyond Chemotherapy: New Cancer Killers, Safe as
Mother's Milk, do Viện Khoa học Y tế Mỹ công bố về mãng cầu xiêm đã xem
loại cây này là “công cụ cách mạng hoá” chống ung thư. [24]
Dịch chiết từ trái mãng cầu bằng ethanol có tác dụng ức chế được siêu vi
khuẩn Herpes Simplex (HSV-1) ở nồng độ 1mg/ml (Journal of Ethnophar

kết của các tiểu huyết cầu [6].
Từ lâu người dân Malaysia sử dụng các bộ phận của cây Na (Annona
squamosa Linnaeus) như một loại thuốc dân gian để chữa các bệnh nhiễm khuẩn
da, tiêu chảy, kiết lỵ và bệnh nhiễm trùng đường tiết liệu. C. Wiart và cs (2003)
đã thử cặn chiết thô ethanol từ trái cây Na (Annona squamosa) sàng lọc hoạt tính
kháng khuẩn đối với một số vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn và nấm men). Những
vi khuẩn gram (+) như S. aureus; E. faecalis và S. pneumoniae. Các vi khuẩn
gram (-) như: E. coli, P. aeruginosa, và H. influenzae; Nấm men như C. albicans
(gồm cả chủng S. pneumoniae phân lập từ một bệnh nhân tại Trung tâm Y tế
Malaya (UMMC). Cặn chiết từ quả Na cho thấy hoạt động ức chế hầu hết với
các vi sinh vật đã kiểm định và có hoạt tính kháng sinh cao đối với chủng S.
aureus và S. pneumoniae. Được đánh giá là nguồn tích luỹ các chất có hoạt tính
sinh học cao. [11]
Khoa công nghệ sinh học
12
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
Những nghiên cứu của Mainen Moshi và cs thuộc Viện Y dược cổ truyển,
MUCHS Dar Es Salaam Tanzania cho thấy rằng chất chiết của vỏ thân và lá cây
Uvaria scheffleri Diels (thuộc họ Na – Annonaceae) có chứa các hợp chất với
hoạt động kháng nấm và kháng khuẩn, có khả năng kháng cao với chủng nấm
hoang dã Aspergillus niger, Aspergillus fumigatus và chủng Penicillium. Các
chất chiết bằng ethanol từ vỏ cây cũng có hoạt tính kháng với chủng Candida
albicans. Cặn chiết bằng diclorometan của lá cũng cho thấy hoạt tính kháng nấm
cao nhất và nó còn cho thấy hoạt tính kháng Staphylococcus aureus. Chất chiết từ
lá cây Uvaria scheffleri Diels gồm một hỗn hợp của stigmasterol (1) và β-
sitosterol (2), trong đó cho thấy, hoạt động chống lại kháng nấm Candida
albicans. Những chất khác như: 3-farnesylindole (3), 2 ', 6'-dihydroxy-3', 4'-
dimethoxy-chalcone (4), 2'-hydroxy-3 ', 4', 6'-trimethoxychalcone (5), 5
-hydroxy-7 ,8-dimethoxyflavanone (6), 5,7,8-trimethoxyflavanone (7), và một hỗn
hợp của 2 ', 6'-dihydroxy-4'-methoxychalcone (8) và 5,7 dihydroxyflavone (9).

hóa cao, và đây là nguồn nguyên liệu đầy tiềm năng để nghiên cứu tìm ra chất
chống oxy hóa [13].
1.2.2.2. Những nghiên cứu trong nước
Cố giáo sư Nguyễn Tiến Bân là người đầu tiên ở Việt Nam có nhiều
nghiên cứu về họ Na và cũng đã từng đánh giá đây là một trong những họ có
nhiều triển vọng cho nghiên cứu ứng dụng phục vụ đời sống.
TS. Đoàn Thị Mai Hương thuộc viện Hóa học – Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam đã phát hiện các chất có hoạt tính chống ung thư, bán tổng hợp và
tổng hợp toàn phần một số styryllactone từ các loài thuộc chi Goniothalamus họ
Na (Annonaceae) của Việt Nam [28].
Theo tạp chí Hóa học (trang 42,57-60) năm 2004 của Viện Hóa học, Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong quá trình sàng lọc các hợp chất có hoạt
Khoa công nghệ sinh học
14
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
tính sinh học của những cây họ Na của Việt Nam, đã phân lập và xác định hoạt
tính gây độc tế bào của mốt số dẫn xuất của 4`,5,6-Trihidroxy-3,3`,7-
trimetoxyflavon được phân lập từ cây Mai liễu (Miliusa Balansae), thu hái tại
Côn Sơn, Hải Dương. Cây này được sử dụng ở Trung Quốc để chữa bệnh viêm
cầu thận và bệnh dạ dày.
Qua quá trình chiết tách hóa học đã tổng hợp được một số dẫn xuất từ cây
Mai Liễu và được đem thử hoạt tính gây độc tế bào đối với dòng tế bào u hắc sắc
tố da chuột (B16-murine melanoma) và thấy rằng dẫn xuất 4',6- diallyloxy-5-
hydroxy-3,3',7-trimetoxyflavon có hoạt tính gây độc cao với tế bào B16, đó là cơ
sở cho những định hướng nghiên cứu thuốc chống ung thư [5].
Trong họ Na (Annonaceae) các loài trong chi giẻ (Desmos Lour., 1790) đã
được nghiên cứu hoạt tính sinh học với rất nhiều phát hiện . Dịch chiết bằng
ethalon từ loài hoa giẻ thơm (D. chinensis) có phổ kháng khuẩn gram (-) và
khuẩn Gram (+) tương đối rộng. Cũng từ dịch chiết bằng ethanol, người ta đã
tách và xác định được các hợp chất flavonoid 5-methoxy-7-hydroxyflavanon và

loài tương đối phong phú (chiếm 30% số loài của cả thế giới) và khá đa dạng.
Một số loài như Hoa giẻ lông đen (D. cochinchinensis) và Hoa giẻ thơm (D.
chinensis) là cây có tính chống chịu khoẻ và phân bố khá phổ biến ở nhiều khu
vực đồi núi từ Bắc vào Nam. Nhiều loài trong chi Hoa giẻ (Desmos) lại là nguồn
Khoa công nghệ sinh học
16
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
nguyên liệu chứa các hợp chất flavonoid có giá trị trong y duợc (kháng nấm,
kháng khuẩn, kháng ung thư, phòng chống sốt rét và kháng trùng roi
(antileishmanial) trong máu người. Đây là chi có nhiều triển vọng nếu được
nghiên cứu kỹ về mặt hoá học và dược lý.
Chi Móng rồng (Artabotrys) thuộc họ Na (Annonaceae) có khoảng 100
loài, phân bố rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới châu Á và châu Phi. Trong Hệ thực
vật Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân (2000, 2003) đã định loại và mô tả 15 loài, trong
đó có tới 10 loài được coi là đặc hữu. Từ lá của loài Hoa móng rồng (A.
hexapetalus) người ta đã tách và xác định được các acid hữu cơ (như taxifolin,
axit fumaric) cùng flanovol glycosid artabotrysid A và artabotrysid B. Dịch chiết
từ thân của Hoa móng rồng (A. hexapetalus) bằng methanolic có hoạt tính kháng
các dòng tế ung thư như tế bào KB ở người, tế bào ung thư phổi A-549, tế bào u
đại tràng HCT-8 cũng như với các tế bào bạch cầu dòng lympho P-388 và L-1210
với ED
50
lần lượt là 1,00; 0,72; 0,70; 0,57 và 2,33 µg/ml. Vỏ thân và rễ cây Hoa
móng rồng chứa các ancaloid có hoạt tính kháng u và các sesquiterpen có tách
dụng diệt ký sinh trùng muỗi sốt rét. Dịch chiết từ lá cây Hoa móng rồng (A.
hexapetalus) còn có tác dụng kháng nấm và kháng khuẩn đặc biệt là với một số
loài nấm gây bệnh trên cây trồng (như Xanthomonas campestris pv. Campestris,
Drechslera oryzae (Cochliobolus myabeanus), Fusarium oxysporum f. sp. Lentis,
Ustilago maydis, Ustilago nuda); ngoài ra còn có hoạt tính ức chế sự phát triển
của tuyến trùng Meloidogyne spp. Các loài trong chi Móng rồng (Artabotrys) ở

hợp chất tách chiết từ chi Nhọc có hoạt tính gây độc tế bào, kháng khuẩn, kháng
nấm; đặc biệt là tác dụng kháng virus HIV, kháng ký sinh trùng sốt rét và một số
dòng tế bào ung thư. Đó là hợp chất có triển vọng ứng dụng trong y dược. Việc
nghiên cứu để khai thác, phát triển và sử dụng bền vững các loài trong chi Nhọc
ở nước ta là vấn đề có nhiều ý nghĩa đối với khoa học và thực tiễn. [4]
Khoa công nghệ sinh học
18
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
1.3. HỌ SIM (MYRTACEAE)
1.3.1. Đặc điểm thực vật của họ Sim (Myrtaceae)
Họ Sim Phân loại khoa học
Đào kim nương (Myrtus communis)
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo): Myrtales
Họ (familia): Myrtaceae
Họ Sim (Myrtaceae) là một trong những họ lớn của bộ Sim (Myrtales). Theo
Takhtajan (1987) thì họ Sim (Myrtaceae) ở trên thế giới gồm khoảng trên 100 chi
với khoảng 3.000 loài. Chúng phân bố chủ yếu ở các khu vực trong vùng nhiệt
đới và ở Australia. Phân họ Leptospermoideae tập trung ở Australia, phân họ
Myrtoideae lại tập trung nhiều ở châu Mỹ.
Các loài trong họ Sim thường là cây gỗ hay cây bụi. Cành non thường
vuông. Lá đơn, mọc đối, rất hiếm khi mọc cách. Hoa lưỡng tính, mẫu 4-6(8), các
thùy đài xếp lợp; luôn có cánh hoa; nhị nhiều, rời hoặc có khi hợp thành 4-5(6)
nhóm và đối diện với cánh hoa; không có triền; bầu có khi nhiều ô. Cây thường
có tinh dầu [27].
Ở Việt Nam, đến nay đã biết họ Sim (Myrtaeae) có khoảng 15 chi với 108
loài và 2 thứ. Trong số đó có tới 16 loài là đặc hữu. [2]

Khoa công nghệ sinh học
20
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
lập từ vỏ của loài Syncarpia glomulifera, trong đó hợp chất axit betulinic có hoạt
tính sinh học cao nhất [17].
Trường đại học Sri Krishnadevaraya, Ấn Độ cũng đã tiến hành khảo sát
hoạt tính kháng vi sinh vật từ các chiết xuất từ quả của hai loài Syzygium
alternifolium và Syzygium samarangens thuộc họ Sim (Myrtaceae) cho thấy các
cặn chiết thô từ hai loài này đều có hoạt tính kháng vi sinh vật, đặc biệt ức chế rất
hiệu quả với một số chủng vi khuẩn như: Bacillus cereus, Staphylococcus
aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae [18].
Eucalyptus camaldulensis thuộc họ Myrtaceae là một loại cây được tìm
thấy ở Nigeria thường được sử dụng như như một loại thuốc dân gian điều trị
đau họng và các bệnh nhiễm khuẩn. Andeniyi và cs (2006), trường đại học
Ibadan, Nigeria đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và bảo vệ dạ dầy của chất
chiết thô từ cây Eucalyptus camaldulensis có những kết luận rằng: chất chiết thô
(nồng độ 10mg/ml) từ loại cây này có hoạt tính kháng đối với hoạt động của một
số loài vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Proteus mirabilis. Dịch chiết MeOH từ loại cây này được nghiên cứu
trên chuột bạch còn có khả năng bảo về dạ dày chống lại sự hư hại của chất nhớt
bao phủ mặt trong thành dạ dày bởi sự tác động của hỗn hợp ethanol/HCl. Hỗn
hợp này là nguyên nhân trầm trọng gây nên các tổn thương trong thành dạ dày
Khoa công nghệ sinh học
21
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
với vết loét lớn. Điều trị trên động vật với chất chiết từ loài cây này với liều
lượng 200 và 1000mg/kg trong 1 giờ đã làm giảm đáng kể sự hình thành vết loét
dưới tác dụng của hỗn hợp ethanol/HCL, với tỷ lệ phòng ngừa lên tới 56-89%.
[22]
Sự oxy hóa xảy ra trong cơ thể con người là nguyên nhân gây ra các loại

nghiên cứu hiệu quả phòng chống đái tháo đường của bột nụ vối chiết tách.Theo
đó, chuột đái tháo đường được sử dụng uống nước chiết tách từ nụ vối liên tục
trong 10 tuần với liều 500mg/kg thể trạng. Kết quả các xét nghiệm sau đó cho
thấy, lượng đường huyết, cholesterol của chuột đái tháo đường thấp hơn hẳn so
với nhóm chuột đái tháo đường không được sử dụng bột nụ vối [8].
Nghiên cứu về cây ổi (Psidium guyjava) thuộc họ Sim - Myrtaceae cho
biết quả ổi có hàm lượng các sinh tố A, C, axít béo omega 3, omega 6 và nhiều
chất xơ. Ổi là một trong những loại rau quả có tỷ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g
có thể có đến 486mg sinh tố C. Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài,
càng gần lớp vỏ ngoài, lượng sinh tố càng cao. Quả ổi là một nguồn thực phẩm ít
calori nhưng giàu chất dinh dưỡng và có nhiều chất chống oxy hoá thuộc 2 nhóm
carotenoids và polyphenols. Theo những nghiên cứu khoa học về những chất
chống oxy hoá, vị chua và chát trong nhiều loại rau quả, bao gồm lá ổi, quả ổi là
do độ đậm đặc của những loại tanin có tính chống oxy hoá gây ra. Tương tự như
quy luật màu càng sậm như vàng, tía, đỏ càng có nhiều chất chống oxy hoá, vị
càng chát, càng đắng, càng chua độ tập trung của những chất này cũng càng
nhiều. Ngoài sinh tố A, C, quả ổi còn có quercetin, một chất có tính chống oxy
hoá cực mạnh có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng trong nhiều chứng viêm
nhiễm mãn tính như suyễn, dị ứng, tim mạch, thấp khớp, lỡ loét, ung thư [25].
Năm 1968, Nguyễn Đức Minh (phòng chống y thực nghiệm viện nghiên
cứu đông y Y học thực hành (1968 – số 152) đã thăm dò tính chất kháng sinh của
Khoa công nghệ sinh học
23
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
đơn tướng quân (Syzyginm formosum var) thuộc họ Sim (Myrtaceae) đối với tụ
cầu khuẩn vàng và trực khuẩn E. coli đã kết luận rằng: vỏ và rễ cây không có tính
chất kháng sinh. Nhưng lá tươi già hoặc là non, lá úa, lá rụng và nụ đều có tính
kháng sinh mạnh, đặc biệt là nụ. Mùa đông chất kháng sinh tập trung nhiều ở lá.
So sánh tính kháng sinh của lá tươi, lá phơi khô trong râm, ngoài nắng, sấy khô ở
70

Khoa công nghệ sinh học
24
Khóa luận tốt nghiệp Viện đại học mở Hà Nội
plaxmôxit, fibrôxit, tế bào sao, lymphôxit… tạo kháng thể mạnh hơn nên có tác
dụng chống tác nhân gây viêm, kích thích tổ chức hạt, làm vết thương chóng liền
Tìm tác dụng dẫn mạch tại chỗ trên tai thỏ, các tác giả còn cho thấy lá sắn
thuyền có làm dãn mạch tai của thỏ và cho rằng việc động viên các tế bào hàn
gắn tổ chức tới ổ viêm là do lá sắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch tại chỗ. [6]
Khoa công nghệ sinh học
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status