Bộ tài nguyên và môi trờng
trung tâm viễn thám báo cáo tổng kết đề tài kh&cn cấp bộ
nghiên cứu khả năng ứng dụng ảnh vệ tinh
radar và quang học để thành lập một số
thông tin về lớp phủ mặt đất
chủ nhiệm đề tài: ThS. chu hải tùng
bộ tài nguyên và môi trờng
trung tâm viễn thám quốc gia
108 Đờng Chùa Láng - Quận Đống Đa - Hà Nội
*** báo cáo tổng kết khoa học v kỹ thuật
Tên đề tài:
nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp ảnh vệ tinh v
ảnh quang học để chiết táCH MộT Số ĐốI TƯợNG LớP PHủ
MặT ĐấT
chủ nhiệm đề ti: THS. Chu Hải Tùng
hội đồng đánh giá chính thức cơ quan quản lý đề ti
chủ tịch hội đồng TL. bộ trởng
bộ tài nguyên và môi trờng
Q.vụ trởng vụ khCN
TS. Lê Kim Sơn TS. Lê Kim Sơn
DANH SCH NHNG NGI THC HIN TI
Họ và tên
Học hàm, học
vị, chuyên
môn
Cơ quan
công tác
Các mục
Thực hiện
A
Chủ nhiệm đề tài:
Chu Hải Tùng
THS. Viễn
thám
Trung tâm Thu nhận và Xử
lý ảnh Viễn thám -Trung
tâm Viễn thám - Bộ Tài
nguyên và Môi trờng
4.3
8 Phạm Văn Mạnh CN. Địa lý -nt- 4.3
9 Nguyễn Dơng Anh KS. Trắc địa Trung tâm Thu nhận và Xử
lý ảnh Viễn thám
4.3
TÓM TẮT NỘI DUNG
Ảnh vệ tinh radar với những ưu thế cơ bản như khả năng chụp ảnh không
phụ thuộc vào thời tiết, có thể chụp ảnh cả ban ngày lẫn ban đêm là một công
cụ hết sức hữu hiệu để theo dõi, giám sát Tài nguyên và Môi trường, nhất là ở
những nước thường xuyên bị ảnh hưởng của mây như Việt nam. Không
những thế do được thu nhậ
n ở vùng sóng dài hơn rất nhiều so với các sóng
nhìn thấy thông thường ảnh vệ tinh radar rất nhạy cảm với các đặc tính về cấu
trúc, độ ghồ ghề, tính đồng nhất và độ ẩm của bề mặt đất, những thông tin này
hầu như không có được trên ảnh quang học truyền thống. Tuy nhiên, ảnh
radar cũng có nhiều mặt hạn chế rất đáng kể như biến dạng lớn v
ề hình học,
nhiều nhiễu và hình ảnh các đối tượng có nhiều khác biệt so với cảm nhận của
con người, do đó làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc triển khai các ứng dụng
của ảnh radar.
Như vậy có thể thấy rằng cả hai loại ảnh radar và ảnh quang học truyền
thống đều có những thế mạnh và điểm yếu riêng do đó đề tài nghiên cứu khoa
học đã đặt ra nhiệm vụ :Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp ảnh radar và
ảnh quang học để chiết tách một số đối tượng lớp phủ mặt đất.
Đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan về ảnh radar bao gồm:
+ Nguyên lý cơ bản, các đầu thu và chế độ chụp ảnh
+ Biến dạng hình học và xử lý, nắn ch
I.2. Hệ phân loại lớp phủ mặt đất 13
I.3. ứng dụng ảnh vệ tinh trong công tác thành lập các lớp thông tin lớp phủ mặt đất. 16
I.4. Tình hình nghiên cứu về khả năng kết hợp ảnh radar và quang học để chiết tách . . .
các thông tin về lớp phủ mặt đất 20
I.5. Một số vấn đề về t liệu, khu vực nghiên cứu và sản phẩm của đề tài 23
CHơNG II 25
ảnh radar và đặc tính phản xạ của các đối tợng lớp phủ
trên ảnh radar 25
II.1. Nguyên lý cơ bản của ảnh radar 25
II.2. Biến dạng hình học ảnh radar và phơng pháp xử lý hình học ảnh radar 37
II.3. Nhiễu và các phơng pháp xử lý nhiễu trên ảnh radar 44
II.4. Tơng tác của sóng radar với bề mặt thực địa 53
II. 5. Đặc tính phản xạ và khả năng giải đoán của một số lớp phủ trên ảnh radar 60
CHơNG III 68
Nghiên cứu khả năng kết hợp ảnh radar và ảnh quang học
để chiết tách các thông tin về lớp phủ mặt đất 68
III.1. So sánh đặc điểm của ảnh radar và ảnh quang học 68
III.2. Vì sao nên kết hợp ảnh radar và ảnh quang học 70
III.3. Nghiên cứu các phơng pháp kết hợp ảnh radar và ảnh quang học 74
III.4. Các phơng pháp chiết tách thông tin trên ảnh radar và tổ hợp 82
2
III.5. Qui trình công nghệ kết hợp ảnh quang học và ảnh radar để thành lập bản đồ
lớp phủ 93
III.6. Hiệu quả kinh tế của việc kết hợp ảnh radar và ảnh quang học để thành lập
các lớp thông tin lớp phủ mặt đất 97
CHơNG IV 99
Thử nghiệm kết hợp ảnh Radar và ảnh quang học để thành
lập một số lớp thông tin lớp phủ
ESA European Space Agency
(Cơ quan hàng không Vũ trụ châu Âu)
ALOS Advanced Land Observing Satellite
( Vệ tinh quan sát đất đai cải tiến)
PALSAR Phased Array L-band Synthetic Aperture Radar
4
Danh môc c¸c h×nh
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát về lớp phủ mặt đất 11
(nguồn : Hệ phân loại lớp phủ CORINE) 11
Hình 1.2: Đặc tính phản xạ của đất, nước và thực vật trên ảnh vệ tinh 16
Hình 2.1: Vị trí các kênh sóng radar trong dải phổ điện từ 26
Hình 2.2: Nguyên lý hoạt động của radar 27
Hình 2.3: RADAR độ mở tổng hợp (SAR) 28
Hình 2.4: Độ phân giải ngang 29
Hình 2.5: Các kiểu phân cực 29
C¸c lo¹i ph©n cùc chÝnh sö dông trong viÔn th¸m Radar bao gåm: 30
Hình 2.6: Độ rộng dải chụp anh ASAR và một số đầu thu khác 32
của vệ tinh ENVISAT 32
Hình 2. 7 : Ảnh ASAR chế độ chuẩn (Image Mode); VV hoặc HH 33
Hình 3.4: Ảnh vệ tinh SPOT và ảnh chỉ số biến động của ảnh radar đa thời gian 81
Hình 3.5: Các ví dụ về hình mẫu 88
Hình 3.6: Hình mẫu trên ảnh vệ tinh 88
Hình 3.7: Sự khác nhau về kích thước của các đối tượng 89
Hình 3.8: Cấu trúc gồ ghề của rừng tự nhiên (trái) và mịn của rừng trồng (phải) 90
Hình 3.9: Các dạng cấu trúc 90
Hình 4.1: Các cảnh ảnh vệ tinh ERS và sơ đồ bố trí các điểm khống chế ảnh 104
- Khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng và Hải Dương 104
Hình 4.2: Điểm khống chế được chọn vào giao điểm của đường 105
Hình 4. 3: Sai số mô hình hóa tại các điểm khống chế ảnh 106
Hình 4.4: Các cảnh ảnh vệ tinh ERS và sơ đồ bố trí các điểm khống chế ảnh 106
Khu vực Đồng Nai - thành phố Hồ Chí Minh – Vũng Tàu- Long An - Tiền Giang 106
Hình 4.5: Sai số mô hình hóa tại các điểm khống chế ảnh khu vực phía Nam 107
Hình 4. 6 : Ảnh radar trước khi lọc và sau khi lọc bằng phin lọc Lee 109
Hình 4. 7: Tổ hợp ảnh NDVI + trung bình ERS + trung bình SPOT 111
Hình 4. 8: Chỉ số tách biệt lớn giữa các lớp hơn 1.9 113
Hình 4.9: So sánh kết quả phân loại khu vực đô thị sử dụng ảnh SPOT
kết hợp với ảnh radar và ảnh sử dụng ảnh SPOT thuần túy 114
Hình 4.11: Ảnh tổ hợp (R: NDVI ; G: TB_SAR ; B: TB_SPOT 3) 117
Hình 4.12: Ảnh tổ hợp-2 (R: PRI_3183_04982;G: PC2 ; B: PC 3) 118
Hình 4.13: Ảnh vệ tinh SPOT-3 tổ hợp màu giả 118
Hình 4.14: So sánh rừng ngập mặn và lúa trên ảnh tổ hợp và ảnh SPOT 120
Hình 4.15: Dân cư nông thôn trên ảnh tổ hợp và ảnh SPOT 120
Hình 4.16: Dân cư nông thôn trên ảnh tổ hợp RGB-HIS, Brovey và ảnh SPOT 121
Hình 4.17: So sánh đất Chuyên lúa –lúa màu với đất Chuyên rau màu – 121
cây ngắn ngày và Dân cư nông thôn. 121
Hình 4.18: Đất chuyên lúa và vùng Nuôi trồng thủy sản kết hợp với rừng ngập 122
mặn trên ảnh tổ hợp và ảnh quang học (SPOT) 122
Hình 4.19: Bãi bồi và bãi triều trên ảnh tổ hợp và ảnh quang học (SPOT) 122
Hình 4.20: Bãi bồi trên ảnh tổ hợp RGB-HIS, Brovey và ảnh SPOT 123
đang đợc áp dụng một cách rộng rãi trong nớc cũng nh quốc tế. Công nghệ ứng
dụng ảnh vệ tinh quang học để lập bản đồ lớp phủ bề mặt hay hiện trạng sử dụng đất đã
trở thành công nghệ cơ bản đợc đa vào qui trình qui phạm. Tuy nhiên, do đặc điểm
của hệ thống chụp ảnh quang học và cận hồng ngoại là hệ thống thụ động phụ thuộc
vào nguồn năng lợng mặt trời nên ảnh quang học chịu nhiều ảnh hởng của thời tiết,
trên ảnh thờng có nhiều mây, mù làm ảnh hởng rất lớn đến chất lợng thông tin trên
ảnh. Đây là một trong những hạn chế cơ bản của ảnh quang học, nhất là đối với những
nớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nh Việt Nam.
Một hạn chế cơ bản khác của ảnh vệ tinh quang học là chỉ cung cấp các thông
tin về đặc tính phản xạ và hấp thụ của các đối tợng trên bề mặt trong vùng sóng nhìn
thấy (thị tần) do đó trên ảnh thờng thiếu các thông tin về cấu trúc và độ gồ ghề của bề
mặt nghiên cứu.
Khác với ảnh quang học, do đợc chụp ở vùng sóng micro có bớc sóng dài hơn
(cỡ cm) ảnh vệ tinh radar cho phép cung cấp các thông tin về độ gồ ghề, kết cấu vật
chất và đặc điểm cấu trúc của của các đối tợng trên bề mặt đất. Hơn nữa, các sóng
radar có khả năng đâm xuyên qua mây nên việc chụp ảnh radar không phụ thuộc vào
thời tiết, có thể chụp cả ban ngày lẫn ban đêm nên có tính chủ động và khả năng thành
công rất cao trong việc thu chụp ảnh.
Mặc dù có những u điểm không thể phủ nhận nói trên, nhng ảnh radar cũng
có những nhợc điểm rất cơ bản nh nhiều biến dạng về hình học bao gồm co ngắn
phía trớc, chồng đè, bóng, mức độ nhiễu lớn và hình ảnh các đối tợng trên ảnh radar
nhiều khi không hoàn toàn giống với nhận thức thông thờng của con ngời. Vì vậy
việc xử lý hình học, xử lý nhiễu và khai thác các thông tin trên ảnh radar khó khăn hơn
rất nhiều so với ảnh quang học truyền thống dẫn đến hạn chế việc ứng dụng ảnh radar
nhất là ở Việt Nam. Tuy nhiên có thể nhận thấy rằng việc kết hợp ảnh radar và ảnh
8
quang học có thể tận dụng đợc những u thế của cả hai loại ảnh này. Đã có nhiều
công trình nghiên cứu theo hớng này và đã cho những kết quả tơng đối khả quan
nhng chủ yếu là do các tác giả nớc ngoài thực hiện. Một số tác giả trong nớc cũng
9
- Nghiên cứu, đánh giá các phơng pháp giải đoán và chiết tách thông tin trên ảnh
radar và ảnh tổ hợp bao gồm phân loại bán tự động (có giám sát), điều vẽ ảnh trên máy
tính.
- Đề xuất qui trình công nghệ thành lập bản đồ một số lớp thông tin lớp phủ mặt
đất trên cơ sở kết hợp ảnh quang học và ảnh radar.
- Thử nghiệm sản xuất trên khu vực và điều kiện t liệu cụ thể, đánh giá và hoàn
thiện qui trình công nghệ đề xuất. Công tác thử nghiệm đã đợc tiến hành ở 2 khu vực
là Hải Phòng - Quảng Ninh - Hải Dơng ở phía Bắc và khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh - Đồng Nai Vũng Tàu -Long An - Tiền Giang ở phía Nam.
Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu, kỹ thuật đợc sử dụng
- Đặc điểm chụp ảnh của các loại ảnh vệ tinh radar đợc nghiên cứu và khảo sát
dựa trên những tài liệu và t liệu thu thập đợc trong giai đoạn thu thập tài liệu.
- Việc nghiên cứu phơng pháp nắn chỉnh ảnh vệ tinh radar (ASAR, ERS 1,2
hoặc RADARSAT) và ảnh quang học nh SPOT, Landsat hoặc ASTER đợc tiến hành
trên các phần mềm xử lý ảnh hiện có trên thị trờng nh hệ thống SPACEMAT, phần
mềm ENVI, PCI. Các điểm khống chế sẽ đợc chọn trên bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn
và đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GPS nếu cần thiết. Mô hình số độ cao sẽ có
thể đợc sử dụng trong quá trình nắn ảnh cho cả hai loại ảnh quang học và radar để
khử sai số do chênh cao địa hình gây ra. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các
bình đồ ảnh vệ tinh.
- Công tác xử lý phổ tăng cờng chất lợng ảnh đợc thực hiện sau khi ảnh
đợc nắn chỉnh hình học. Đối với ảnh radar do đặc trng chứa nhiều nhiễu nên cần sử
dụng các loại phin lọc chuyên dụng nh Lee, Sigma để loại bỏ nhiễu.
- Việc nghiên cứu đặc điểm phản xạ và khả năng phân biệt của các đối tợng trên
ảnh radar đợc thực hiện thông qua việc phân tích các vùng mẫu.
- Các phơng án kết hợp đợc nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra các tổ hợp ảnh
hoặc dữ liệu chứa đựng nhiều thông tin nhất và dễ dàng khai thác cho công tác giải
đoán và chiết tách thông tin ở khâu tiếp theo. Các tổ hợp dữ liệu có thể trực tiếp từ các
lớp thông tin lớp phủ 11
CHƯƠNG I
TổNG QUAN Về MộT Số VấN Đề CầN NGHIÊN CứU
I.1. kháI niệm lớp phủ mặt đất
Lp ph mt t l trng thỏi vt cht ca b mt trỏi t, l s kt hp ca
nhiu thnh phn nh thc ph, th nhng, ỏ gc v mt nc chu s tỏc ng ca
cỏc nhõn t t nhiờn nh nng, giú, ma bóo v nhõn to nh khai thỏc t trng
trt, xõy dng nh ca, cụng trỡnh phc v cuc sng ca con ngi. S kt hp ny
to ra lp ph mt t phong phỳ, a dng nhng nhỡn tng th lp ph mt t chia ra
thnh hai nhúm chớnh l Mt nc v Mt t. Mt nc gm cú Nc lc a nh h
thng sụng, sui, kờnh mng, h ao v Nc i dng-bin ph trựm phn ln din
tớch b mt trỏi t. Phn din tớch ớt hn l Mt t nhng li l ni tp trung hu ht
nhng hot ng ca con ngi cng nh nhiu loi sinh vt khỏc trờn trỏi t v l
ni ang bin i tng ngy, tng gi, nhng hot ng ú ó to nờn s phong phỳ
ca loi hỡnh lp ph mt t nh thc ph gm c, cõy bi, rng, t canh tỏc ang
cú cõy sinh trng.; dõn c ụ th, nụng thụn; mng li giao thụng; khu cụng
nghip, thng mi v cỏc i tng t chuyờn dựng khỏc; cỏc vựng t trng, i
nỳi trc, cn cỏt, bói cỏt
Nhõn to
(cỏc cụng
trỡnh xõy
T nhiờn
(Rng t
nhiờn)
Nhõn to
(Cõy lõu
nm)
T nhiờn
(Trng
c)
Nhõn to
(Lỳa,
mu)
Hỡnh 1.1: S tng quỏt v lp ph mt t
(ngun : H phõn loi lp ph CORINE) 12
Khỏi nim lp ph mt t khỏc vi s dng t, nhng cỏc i tng ca
chỳng li cú s tng quan mt thit. S dng t mụ t cỏch thc con ngi s dng
t v cỏc hot ng kinh t-xó hi xy ra trờn mt t, nhng hot ng ny l s tỏc
ng trc tip lờn b mt t, chớnh vỡ vy m mt s loi hỡnh s dng t cng l i
tng ca lp ph mt t, vớ d nh t ụ th v t nụng nghip. Mt s loi hỡnh
s dng t khỏc nh cụng viờn, sõn gụn theo gúc lp ph bao gm thm c, rng
cõy hay cỏc cụng trỡnh xõy dng nhng trờn thc t trong h phõn loi lp ph mt t
hin hnh u phi xột n khớa cnh s dng t v a vo loi hỡnh lp ph nhõn
to cú thc ph.
Cỏc thụng tin v lp ph mt t c thu thp bng hai phng phỏp c bn l
kho sỏt thc a v phõn tớch t liu vin thỏm. Khảo sát thực địa là phơng pháp thu
thập thông tin truyền thống thờng rất tốn kém và mất nhiều thời gian. Phân tích t liệu
viễn thám là phơng pháp hiện đại, cho phép chiết tách các thông tin lớp phủ mặt đất
một cách nhanh chóng, hiệu quả và ít tốn kém. Phơng pháp sử dụng t liệu viễn thám
đã đợc lựa chọn để thực hiện đề tài và sẽ đợc phân tích kỹ hơn ở phần sau.
I.2. Hệ phân loại lớp phủ mặt đất
Để thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng các thông tin lớp phủ mặt đất và đảm
bảo tính thống nhất về nội dung thông tin, ngời ta đã xây dựng các hệ phân loại lớp
phủ mặt đất. Nhỡn chung cỏc h phõn loi lp ph mt t ó cú u da trờn nguyờn
tc sau:
- H phõn loi d hiu, d hỡnh dung phõn chia i tng b mt thnh cỏc
nhúm chớnh theo trng thỏi vt cht ca cỏc i tng nh mt nc, mt t, lp ph
thc vt, t nụng nghip, b mt nhõn to.
- Phự hp vi kh nng cung cp thụng tin ca t liu vin thỏm bao gm cỏc
loi nh v tinh nh Spot, Landsat, nh hng khụng
- Cỏc i tng trong h phõn loi ỏp ng c yờu cu phõn tỏch c i
tng trờn cỏc t liu thu thp cỏc thi gian khỏc nhau.
- H thng phõn loi ỏp dng c cho nhiu vựng rng ln
- H thng phõn loi phõn chia cỏc i tng theo cỏc cp bc nờn phự hp vi
vic phõn tớch i tng trờn cỏc t liu cú phõn gii khỏc nhau, ỏp ng yờu cu
thnh lp bn cỏc t l khỏc nhau.
Tuy nhiờn trờn mi h phõn loi u cú nhng c im riờng phự hp vi iu
kin t nhiờn, mc khai thỏc lp ph b mt ca tng khu vc.
14
Hệ phân loại FAOLCC vừa tổng hợp để phù hợp với mọi điều kiện trên trái đất
nhưng vừa chi tiết đến tính chất của từng đối tượng mà chỉ có thể bổ sung thông tin
nhờ khảo sát ngoại nghiệp.
Hệ phân loại
15
environment), cũng như một số hệ phân loại lớp phủ bề mặt đất của Việt Nam đã được sử
dụng trong các dự án “Đo vẽ bản đồ phục vụ điều tra Tài nguyên thiên nhiên“ (Trung tâm
Viễn thám – Tổng Cục Địa chính và Viện Địa lý quốc gia Pháp năm 2001-2002), dự án
“Nghiên cứu xây dựng bản đồ các vùng nhạy cảm môi trường“ ( Trung tâm Viễn thám -
Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2004), hệ phân loại của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
do Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2007, đồng thời phân tích đặc điểm của
các đối tượng trong vùng thử nghiệm kết hợp với khả năng thông tin của các tư liệu sử
dụng, nhóm nghiên cứu đã mạnh dạn xây dựng hệ phân loại một số đối tượng lớp phủ
mặt đất phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được trình bày trong bảng dưới đây :
HỆ PHÂN LOẠI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG LỚP PHỦ MẶT ĐẤT
Phân tích trên tư liệu ảnh vệ tinh radar kết hợp với ảnh quang học
CẤP 1 CẤP 2
1. Bãi bồi cửa sông, ven biển Lớp phủ mặt nước
2. Hồ ao, sông suối, kênh mương
3. Rừng (Các loại rừng không ngập mặn)
4. Rừng ngập mặn
Lớp phủ rừng
5. Rừng ngập mặn kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản
6. Vùng chuyên canh lúa, lúa màu
7. Vùng chuyên canh rau màu, cây ngắn ngày khác
8. Đất trồng cây lâu năm
9. Vùng nuôi trồng thuỷ sản Lớp phủ đất nông nghiệp
10. Ruộng muối
11. Khu dân cư đô thị Lớp phủ dân cư
12. Khu dân cư nông thôn
v tinh.
Hồng ngoại gần Hồng ngoại trung
Đất khô
dảI s óng
Đất ớt
Phản xạ (%)
Nớc
0,8 1,2 1,6 2,0 2,4
Thực vật
Hỡnh 1.2: c tớnh phn x ca t, nc v thc vt trờn nh v tinh
Nhng u th c bn ca nh v tinh cú th k ra l:
- Cung cp thụng tin khỏch quan, ng nht trờn khu vc trựm ph ln (Landsat
180km x180km, SPOT, ASTER 60km x 60 km) cho phộp tin hnh theo dừi giỏm sỏt
trờn nhng khu vc rng ln cựng mt lỳc.
17
- Cung cấp thông tin đa dạng trên nhiều kênh phổ khác nhau cho phép nghiên
cứu các đặc điểm của đối tượng từ nhiều góc độ phản xạ phổ khác nhau.
- Cung cấp các loại ảnh có độ phân giải khác nhau đo đó cho phép nghiên cứu
bề mặt ở những mức độ chi tiết hoặc khái quát khác nhau. Ví dụ như các loại ảnh độ
phân giải siêu cao như SPOT 5, IKONOS, QuickBird để nghiên cứu chi tiết, hoặc các
loại ảnh có độ phân giải thấp nhưng tần suất chụp lặp cao, diện tích phủ trùm lớn như
MODIS, MERIS cho phép cung cấp các thông tin khái quát ở mức vùng hay khu vực.
- Khả năng chụp lặp lại hay còn gọi là độ phân giải thời gian. Do đặc điểm quĩ
đạo của vệ tinh nên cứ sau một khoảng thời gian nhất định lại có thể chụp lặp lại được
vị trí trên mặt đất. Sử dụng các ảnh vệ tinh chụp tại các thời điểm khác nhau sẽ cho
phép theo dõi diễn biến của các sự vật hiện tượng diễn ra trên mặt đất, ví dụ như quá
trình sinh trưởng của cây trồng, lúa, màu.
- Các dữ liệu được thu nhận ở dạng số nên tận dụng được sức mạnh xử lý của
ph bin trờn ton th gii. Trong cụng tỏc thnh lp cỏc loi bn lp ph bng
cụng ngh Vin thỏm s dng nh quang hc ó c a vo cỏc qui trỡnh qui phm
tng i hon chnh. Bng 1.2 di õy lit kờ cỏc thụng s k thut ca mt s loi
nh v tinh quang hc chớnh.
ảnh vệ tinh
Các kênh phổ Độ phân giải
Tần suất chụp
lặp (ngày)
Diện tích phủ
trùm (km)
SPOT 2
XS (đa phổ)
PAN (toàn sắc)
20 m
10 m
26 60 x 60
SPOT 4
XS (Đa phổ)
PAN (toàn sắc)
20 m
10 m
26 60 x 60
SPOT 5
XS (Đa phổ)
PAN (toàn sắc)
PAN (toàn sắc)
10 m
5 m
2,5m
26 60 x 60
QUICKBIRD
Kênh đa phổ
Kênh toàn sắc
2,44 m
0,61 m
1 - 3,5 16,5 x 16,5
Bảng 1.2. Cỏc thụng s k thut ca mt s loi nh v tinh quang hc cơ bản
Nhc im chớnh ca nh quang hc l ch cú th chp vo ban ngy khi c
mt tri chiu sỏng v ph thuc rt nhiu vo iu kin thi tit. Trong trng hp
thi tit xu nh ma bóo, mõy, mự, s rt khú chp c nh. Trờn nh quang hc
cng thng cú nhiu mõy, nht l khu vc nhit i trong ú cú Vit nam. Nhng
19
những nhược điểm này đã làm hạn chế rất nhiều khả năng ứng dụng của ảnh quang
học. Đặc biệt là đối với những ứng dụng cần sử dụng ảnh chụp ở nhiều thời điểm.
Những nhược điểm của ảnh quang học cũng chính là ưu điểm của ảnh radar. Do
sử dụng nguồn năng lượng riêng của mình để chụp ảnh nên ảnh radar có thể được chụp
vào cả ban ngày lẫn ban đêm. Các bước sóng ở vùng sóng micro của hệ thống chụp
ảnh radar có khả năng đâm xuyên qua mây nên không bị ảnh hưởng của thời tiết do đó
rất phù hợp với những khu vực thường xuyên có nhiều mây phủ như Việt nam. Một ưu
điểm quan trọng khác của ảnh radar là cung cấp các thông tin mà ảnh quang học không
thể có được như độ ghồ ghề, độ ẩm, cấu trúc của các đối tượng trên bề mặt. Chính vì
những ưu thế trên ảnh radar là loại tư liệu rất có tiềm năng ứng dụng ở nước ta.
Tuy nhiên ảnh radar cũng có những nhược điểm rất cơ bản. Do được chụp ở
vùng sóng micro khác xa với vùng sóng nhìn thấy nên hình ảnh không giống với cảm
nhận thông thường của mắt người. Mặt khác, do bản chất chụp nghiêng nên hình ảnh
bị biến dạng nhiều nên khó nhận dạng các đối tượng và khó xử lý. Không những thế
ảnh radar còn có nhiều nhiễu gây khó khăn cho người sử dụng. Do những đặc điểm nói
trên ảnh radar còn ít được sử dụng hơn so với ảnh quang học.
Mặc dù vậy, trên thế giới công nghệ Viễn thám radar đã và đang phát triển rất