ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐOÀN KIM PHỤNG
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG
DỤNG CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT ĐẤT HIẾM PHÁT
HUỲNH QUANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐOÀN KIM PHỤNG
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG
DỤNG CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT ĐẤT HIẾM PHÁT
HUỲNH QUANG
Chuyên ngành : Hóa vô cơ
Mã số : 60440113
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
chất
bậc
hai
[Eu(TTA)3(H2O)2].
3
benzoyltrifloaxetonat
đất
hiếm
2. Tổng hợp các phức chất hỗn hợp benzoyltrifloaxetonat đất hiếm với 2 phối
tử hữu cơ [Eu(TTA)3(phen)] và [Eu(TTA)3(dpy)].
3. Phân tích phổ hồng ngoại của 03 phức chất đã tổng hợp được.
4. Nghiên cứu cấu trúc phức chấ t bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh
thể.
5. Nghiên
cứu
phổ
phát
Ngày nay, các nghiên cứu về β-đixetonat đất hiếm được chú ý nhiều bởi ứng
dụng của chúng với vai trò là các vật liệu phát quang, trong đó có ứng dụng làm
mực phát quang.
Ở nước ta hiện nay, mực phát quang chưa được nghiên cứu sản suất. Bộ công an
vẫn phải nhập mực phát quang của Mỹ để sử dụng trong công tác bảo mật.
Để góp phần vào hướng nghiên cứu chung đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Tổng
hợp và nghiên cứu khả năng ứng dụng của một số phức chất đất hiếm phát
huỳnh quang.”.
Mục đích của đề tài này là tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và tính chất phát quang
của một số β-đixetonat kim loại chuyển tiếp. Từ đó nghiên cứu khả năng ứng dụng của
phức β-đixetonat kim loại chuyển tiếp. Do đó, đề tài gồm những nội dung chính sau:
8. Tổng
hợp
phức
chất
bậc
hai
benzoyltrifloaxetonat
đất
hiếm
[Eu(TTA)3(H2O)2].
vào mực in với các nồng độ khác nhau.
Nghiên cứu thay đổi cường độ phát huỳnh quang của mực in theo thời gian. Chúng
tôi hy vọng rằng, các kết quả thu được sẽ đóng góp một phần nhỏ vào lĩnh vực
nghiên cứu phức chất của đất hiếm với các β-đixetonat
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A – TIẾNG VIỆT
1.
Nguyễn Thu Hà (2014), Tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và tính chất của một số
β- đixetonat kim loại chuyển tiếp, Luận văn thạc sĩ khoa học, ĐHKHTN –
ĐHQG Hà Nội.
2.
Lê Hùng (2003), Hóa học các nguyên tố đất hiếm, Nhà xuất bản ĐHQGHN,
Hà Nội.
3.
Lê Chí Kiên (2007), Hóa học phức chất, Nhà xuất bản ĐHQGHN, Hà Nội.
4.
Hoàng Nhâm (2001), Hoá học vô cơ T3, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.
5.
B – TIẾNG ANH
12. D. L. Pavia, G. M. Lampman, G. Kerz(2000), Introduction to spetroscopy,
Department of Chemistry, Western Washington University.
6
13. Glinka N. L (1981), “General chemistry”, Mir publishers Moscow, Vol. 2, pp
311-17.
14. Gschneidner K. A., Binnemans K. (2005), Handbook on the Physics and
Chemistry of Rare Earths,Elsevier science.
15. Greenwood N., Earnshaw A. (1984), Chemistry of elements, Pergamon Press,
Oxford - New York - Toronto - Sydney - Paris - Frankfurt.
16. Indrasenan P., Lakshmy M. (1997), ''Synthesis and infrared spectra studies of
some lanthannide complexes with leucine'', Indian Journal of Chemistry,
Vol. 36 A, pp. 998-1000.
17. Jingya Li, Hongfeng Li, Pengfei Yan, Peng Chen, Guangfeng Hou,and
Guangming Li (2011), Synthesis, Crystal Structure, and Luminescent
Properties of 2-(2,2,2-Trifluoroethyl)-1-indone Lanthanide Complexes,
Inorganic Chemistry.
18. Jing Feng, Jiang-Bo Yu, Shu-Ya Song, Li-Ning Sun, Wei-Qiang Fan, XianMin Guo, Song Dang ang Hong-Jia Zhang (2009), Near-infrared
luminescent xerogel materials covalently bonded with ternary lanthanide
complexes, Doltontrans.
19. Jose A. Fernandes, Susana S. Braga, Martyn Pillinger et. al. (2006), ''Cyclodextrin inclusion of europium (III) tris(-diketonate)-bipyridine'',
Polyhedron, Vol. 25, pp. 1471-1476.
20. Katok K. V., Tertykh V. A., Brichka S. Y., Prikhodko G. P. (2006), “Pyrolytic
Synthesis of Cacbon Nanostructures on Ni, Co, [Fe/MCM-4] Catalysts”,
Materials Chemistry and Physics, Vol. 96, pp. 369-401.
21. Keppler B. K, Friesen C., Vongerichten H., Vogel E. (1993), Metal Complexes
Fluorinated Precursor”, Corrosion Science, Vol. 40, pp. 113-123.
31. Mehrotra R. C., Bohra R., Gaur D. P. (1978), Metal β-Diketonates and Allied
Derivatives, Academic Press, London.
32. Meng G. Y., Song H. Z., Wang H. B., Xia C. R., Peng D. K. (2002), “Progress
in Ion-Transport Inorganic Membranes by Novel Chemical Vapor
Deposition (CVD) Techniques”, Thin Solid Films, Vol. 409, pp. 105-111.
33. Neelgund G. M., Shivashankar S. A., Narasimhamurthy T., Rathore R. S.
(2007), “Tris(acetylacetonato-k2 O,O’)(1,10-phenanthroline- k2 N,N’)
erbium(III)”, Metal-Organic Compounds, Vol. 63, pp. 74-76.
34. Paula C. R. Soares-Santos, Filipe A. Almeida Paz, et. al., (2006),
''Coordination mode of pyridine-carboxylic acid derivatives in samarium
(III) complexes'', Polyhedron, Vol. 25, pp. 2471-2482.
35. Przystal J. K., William G. B., Liss I. B. (1971), “The preparation and
Characterization of some Anhdrous Rare Earth Tris-acetylacetonates”,
Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry, Vol. 33, pp. 679-689.
8
36. Singh M. P., Thakur C. S., Shalini K., Bhat N., Shivashankar S. A. (2003),
“Structural and Electrical Characterization of Erbium Oxide Films Grown
on Si (100) by Low-pressure Metalorganic Chemical Vapor Deposition”,
Aplied Physics Letters, Vol. 83, pp. 2889-2991.
37. Singh M. P., Shripathi T., Shalini K., Shivashankar S. A. (2007), “Low
Pressure MOCVD of Er2O3 and Gd2O3 Films”, Materials Chemistry and
Physics, Vol. 105, pp. 433-441.
38. Utriainen M., Laukkanen M., Johansson L. S. (2000), “Niinisto L., Studies of
Metallic Thin Film Growth in an Atomic Layer Epitaxy Reactor Using
M(acac)2 (M=Ni, Cu, Pt) Precursors”, Applied Surface Science, Vol. 157,
pp. 151-158.