phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần opple việt nam - Pdf 13

Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Bất kì một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều muốn đạt mức lợi nhuận là cao
nhất, doanh thu lớn và chi phí nhỏ.Trong thời gian thực tập tại công ty căn cứ vào
thực trạng của công ty và những kiến thức được học em đã đưa ra đề tài khóa luận:
“Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần OPPLE Việt Nam”. Với đề tài
này bài khóa luận có nội dung chính là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực
tiễn về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh đồng thời phân tích thực
tế tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty nhằm thấy được
những thành tựu mà công ty đã đạt được đồng thời thấy được những tồn tại tại
công ty và tìm ra những nguyên nhân của nó trong công tác quản lý chi phí tại
công ty từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công
ty cổ phần OPPLE Việt Nam. Từ các thông tin, số liệu thu thập được về chi phí
kinh doanh tại công ty, qua nghiên cứu, phân tích, bài khóa luận đã đưa ra các phát
hiện về các thành tựu cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại tại công ty và đề
xuất ra những kiến nghị đối với nhà nước, công ty và giải pháp nhằm tiết kiệm chi
phí kinh doanh tại công ty.
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Thương Mại, nhờ sự giảng dạy chỉ
bảo của các thầy cô giáo, em đã bị được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về
SV: Nguyễn Thị Hường i Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
chuyên ngành kế toán tài chính. Kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
OPPLE Việt Nam em đã có cơ hội vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của
công việc. Do thực tế phong phú, sự đa dạng trong kinh doanh cũng như thời gian
thực tập và nhận thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài khóa
luận không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán cùng toàn thể anh
chị phòng kế toán Công ty Cổ phần Opple Việt nam để bài khóa luận của em được
hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của
cô giáo Th.s Đặng Thị Thư và sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, cùng toàn thể

PHẦN OPPLE VIỆT NAM 36
3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần OPPLE Việt
Nam 36
SV: Nguyễn Thị Hường iii Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
3.1.1. Những kết quả đạt được 36
3.1.2 Những mặt hạn chế tồn tại và nguyên nhân 36
3.2 Một số đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần
OPPLE Việt Nam 38
3.2.1 Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần OPPLE Việt
Nam 38
3.2.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước và công ty nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại
công ty cổ phần OPPLE Việt Nam 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO I
SV: Nguyễn Thị Hường iv Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010,2011
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn
Bảng 2.3. Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng
Bảng 2.4. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
Bảng 2.5. Phân tích chi tiết chi phí mua hàng
Bảng 2.6. Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
Bảng 2.7. Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.8. Phân tích chung tình hình chi phí tiền lương
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần OPPLE Việt Nam
SV: Nguyễn Thị Hường v Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Thua nhập doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hường vi Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
- Về lý luận: Chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp
nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Trong quá trình hoạt động doanh
nghiệp cần mở rộng hoạt động kinh doanh, điều này làm cho chi phí kinh doanh
tăng lên. Tuy nhiên nếu chi phí kinh doanh tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí thấp
hơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp đã quản lý tốt
chi phí và ngược lại. Do vậy doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý và sử dụng chi
phí hợp lý. Để hoạt động kinh doanh thu được hiệu quả cao doanh nghiệp có thể có
nhiều phương pháp khác nhau trong đó tiết kiệm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh luôn được nhiều doanh nghiệp chú trọng. Nhưng để tiết kiệm
chi phí như thế nào là hợp lý nhất đòi hỏi các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích
chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp của mình. Phân tích tình hình chi phí kinh
doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan
tình hình quản lý và sử dụng chi phí qua đó thấy được tác động ảnh hưởng của nó
đến hiệu quả kinh doanh. Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử
dụng chi phí kinh doanh tại đơn vị có hợp lý hay không? Có phù hợp với nhu cầu
kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả
kinh tế hay không? Đồng thời tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và
sử dụng chi phí. Từ đó, đề xuất những chính sách, giải pháp khắc phục nhằm quản
lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn.
- Về thực tiễn: Khi bước sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước, quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế doanh nghiệp nói riêng với sự
tồn tại và điều tiết của các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cạnh tranh, quy
luật cung cầu, giá cả… đòi hỏi phải cung cấp những thông tin một cách kịp thời,
chính xác và toàn diện về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và
kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư và tiền vốn trong

- Thời gian nghiên cứu: số liệu, tài liệu năm 2010, 2011.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
trong đó có phân tích hoạt động kinh tế. Nếu các số liệu thu thập được chính xác và
đầy đủ thì quá trình phân tích hoạt động kinh tế dựa trên các số liệu đó sẽ tiến hành
được chính xác và ngược lại. Khi tiến hành thu thập dữ liệu ta có các phương pháp
thu thập sau:
SV: Nguyễn Thị Hường 2 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là
phương pháp thu thập dữ liệu trên phạm vi rộng. Phương pháp sử dụng phiếu điều
tra được thực hiện thông qua các phiếu câu hỏi trắc nghiệm nhằm thăm dò ý kiến sơ
cấp. Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến công tác phân
tích chi phí kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty,
các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh.
- Phương pháp phỏng vấn: đây là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và
thông dụng, các câu hỏi được sử dụng trong phương pháp này thường là các câu hỏi
tính chất mở để từ đó ta có thể thu thập được những quan điểm và nhận định của đối
tượng được phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp sử dụng các nguồn tài
liệu có sẵn để tiến hành phân tích. Với nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại
công ty cổ phần OPPLE Việt Nam em đã sử dụng các tài liệu như luận văn, chuyên
đề, các sách báo, tạp chí và các tài liệu thu thập được tại công ty như báo cáo kết
quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần OPPLE Việt Nam năm
2010, 2011 cùng một số chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quan đến
tình hình quản lý chi phí như: chế độ tiền lương, hợp đồng lao động….
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Qua các số liệu thu thập được từ phòng kế toán
và các số liệu thu thập được qua các phương pháp khác tiến hành tổng hợp các số
liệu trên nhằm tiến hành phân tích CPKD tại công ty cổ phần OPPLE Việt Nam.

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài mục lục,danh mục bảng biểu, các tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận
tốt nghiệp gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần
OPPLE Việt Nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại
công ty cổ phần OPPLE Việt Nam.
SV: Nguyễn Thị Hường 4 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ
PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh
1.1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí kinh doanh
• Khái niệm
- Chi phí kinh doanh: Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài
sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Về bản chất, đó
là những khoản tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi phí
bằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày đa dạng, phức tạp và tùy thuộc vào các hành
vi thương mại khác nhau.
+ Đối với việc mua bán hàng hóa đó là các CP vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ, quản lý.
+ Đối với việc cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại như: đại
diện môi giới, ủy thác, đại lý thì đó là các chi phí vật chất, tiền vốn, sức lao động
trong một thời kỳ nhất định.
+ Đối với hoạt động tài chính là những khoản chi phí phải trả lãi suất cho các
khoản nợ, chi phí chuyển tiền trả cho nhà cung cấp dịch vụ mua ngoài…
• Phân loại chi phí kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chi phí kinh doanh tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh,

giá trị sử dụng và gía trị của hàng hóa.
- Chi phí thuần túy: là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hóa hình thái
giá trị của hàng hóa, từ tiền sang hàng-từ hàng sang tiền. Những khoản chi phí này
không làm tăng thêm giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
 Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh: chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại là:
- Chi phí trực tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí và có
thể tính trực tiếp cho đối tượng đó.
- Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí nhưng
không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả. Chi phí
gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí do vậy chi phí gián
tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương pháp phân bổ
chi phí.
 Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu
bán hàng: chi phí kinh doanh được chia thành ba loại là:
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi trên tổng số khi mức độ hoạt động
thay đổi nhưng tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi ví dụ như
chi phí khấu hao, lương nhân viên quản lý….
- Chi phí biến đổi: Là chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số.
Tuy nhiên nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạt động thì đây là khoản chi phí ổn
định không thay đổi như lương của nhân viên bán hàng khoán theo doanh thu, chi
phí quảng cáo theo doanh thu…
SV: Nguyễn Thị Hường 6 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí, ở
mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp có đặc điểm của đinh phí, trên mức
hoạt động đó có đặc điểm của biến phí như chi phí điện thoại, fax….
 Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí: chi phí kinh doanh được chia thành
hai loại là:
- Chi phí kiểm soát được: Là chi phí mà các nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc

nghiệp, chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi chi phí kinh doanh giảm sẽ giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tăng khả
năng tiêu thụ hàng hóa từ đó góp phần tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những công việc quan trọng giúp
nhà quản lý phần nào đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn
và ngược lại, nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí sẽ làm giảm hiệu quả kinh
doanh.
Nói tóm lại, chi phí kinh doanh là chỉ tiêu rất quan trọng và nó cần phải được
quản lý và sử dụng một cách hợp lý nhất.
1.1.2. Các chỉ tiêu về chi phí
- Tổng chi phí kinh doanh (F): Là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Tổng chi phí kinh doanh bao gồm:
+ Chi phí mua hàng
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra, chi phí tài chính.
Ý nghĩa: Tổng chi phí kinh doanh phản ánh quy mô tiêu dùng, tiền vốn và sức
lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
- Tỷ suất chi phí ( : Tỷ suất chi phí kinh doanh được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm giữa chi phí kinh doanh với doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
F
'
= F/M x 100
Trong đó: F
'
:Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)
F: Tổng chi phí kinh doanh

ánh trình độ quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí: Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối
quan hệ giữa mức độ tăng( giảm) của CPKD kỳ thực hiện với tỷ suất CPKD kỳ gốc.
Công thức tính: T
F'
= ∆F'/ F
'
0
x 100
Trong đó: T
F'
: Tốc độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
∆F': Mức độ tăng (giảm) của tỷ suất chi phí
F
'
0
: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn tình hình hạ thấp chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi hai doanh nghiệp có cùng mức độ tăng (giảm) chi phí
mà doanh nghiệp nào có tốc độ giảm chi phí kinh doanh nhanh hơn thì doanh
nghiệp đó đạt hiệu quả hơn.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí: Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn mức
độ chi phí mà doanh nghiệp này đã lãng phí hay tiết kiệm được.
Công thức tính: U
f
= M
1
x ∆ F'
Trong đó: U
f

+ Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí
Để đảm bảo trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thì tổng mức chi
phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mô, tăng tốc độ
lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Nếu sau khi loại trừ đi yếu
tố giá trong doanh thu bán hàng mà tỷ lệ tăng của chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của
doanh thu, tỷ suất chi phí giảm đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí là tốt,
có hiệu quả.
1.2.2. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
1.2.2.1. Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo chức năng hoạt động
- Mục đích: Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt động
nhằm mục đích đánh giá tình hình tăng giảm và tỷ trọng của các khoản mục chi phí,
SV: Nguyễn Thị Hường 10 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
qua đó, đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từng chức năng, thấy
được sự ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo các chức năng hoạt động
có hợp lý hay không? Trong doanh nghiệp thương mại chi phí mua hàng và chi phí
bán hàng là chi phí trực tiếp, do vậy các khoản chi phí này cần chiếm tỷ trọng lớn
và tăng lên. Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp, chiếm tỷ trọng nhỏ và
giảm xuống là hợp lý.
- Số liệu phân tích: Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động căn
cứ vào số liệu kế toán tổng hợp về chi phí và chi tiết về chi phí mua hàng, chi phí
bán hàng và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
- Trình tự phân tích: Để phân tích chi phí kinh doanh theo từng chức năng hoạt
động ta cần lập bảng 11 cột và tính:
+ Tỷ trọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí kinh doanh
+ Tỷ suất chi phí của tổng chi phí, của từng khoản mục chi phí
+ So sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ của tỷ trọng và tỷ suất chi phí
1.2.2.2. Phân tích chi tiết chi phí mua hàng, bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Mục đích: Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng, bán hàng, quản lý

quản lý lao động.
- Phân tích tổng hợp chi phí tiền lương sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
+ Tổng quỹ lương: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiền lương của doanh
nghiệp được sử dụng trong kỳ để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh bao gồm các
khoản lương cho cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong doanh nghiệp.
+ Tỷ suất tiền lương: Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹ
lương trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.
Công thức:
+ Mức lương bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân mà người lao
động nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng).Công thức:

+ Năng suất lao động bình quân
SV: Nguyễn Thị Hường 12 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Tỷ suất
= Tổng quỹ lương x 100
Tổng doanh thu
Mức lương bình quân
(tháng)
=
Tổng quỹ lương (năm)Tổng
số lao động x 12
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
+ Tỷ suất chi phí tiền lương
+ Mức tăng (giảm) tỷ suất chi phí tiền lương
+ Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí tiền lương
+ Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí tiền lương
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN OPPLE VIỆT NAM
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến
việc phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần OPPLE Việt Nam

phân phối độc quyền sản phẩm OPPLE tại Việt Nam. Ban lãnh đạo Công ty đã
quyết định đổi tên thành Công ty Cổ phần OPPLE Việt nam. Hoạt động trên hai
lĩnh vực:Thương mại và xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng.
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần OPPLE Việt Nam (VinaOpple) là đơn vị đầu tiên, duy nhất
chính thức nhập khẩu và phân phối các sản phẩm của OPPLE tại Việt Nam. Công ty
cung cấp tất cả các loại đèn chiếu sáng từ các chủng loại đèn siêu tiết kiệm điện như
2U, 3U, đèn huỳnh quang gắn tường, đèn lốp trần, Ceiling Down Light đến các loại
đèn chùm…
Với mục tiêu cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất, giá thành
hợp lý nhất, Opple đã đem đến cho người tiêu dùng trên khắp thế giới những sản
phẩm đèn có giá trị cao, thời trang và sang trọng.
Một trong những nguyên tắc của OPPLE khi thiết kế và sản xuất sản phẩm là
chú trọng đến tính phù hợp, hài hòa với các phong cách kiến trúc khác nhau của các
SV: Nguyễn Thị Hường 14 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
nền văn hóa khác nhau trên thế giới.Chính vì vậy, tất cả các sản phẩm của OPPLE
đều đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người sử dụng về cả tính năng lẫn tiêu chí
thẩm mỹ.
Cho tới nay, OPPLE được biết đến như một nhà thầu cơ điện tầm cỡ, có đủ năng
lực để đảm nhận toàn bộ các hạng mục cơ điện của các công trình lớn như: CMC
TOWER, Toà nhà VNPT, PLASCHEM TOWER, SILKPATH HOTEL…Công ty
đặt mục tiêu sẽ trở thành một trong những nhà thầu cơ điện hàng đầu của Việt Nam,
tự tin sánh ngang cùng các nhà thầu quốc tế về năng lực, kinh nghiệm, uy tín để có
thể chung tay xây dựng những công trình hàng đầu Việt nam.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, phân cấp hoạt động theo mô hình
đứng đầu là ban giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động của doanh
nghiệp, dưới gồm 6 phòng ban sau: Phòng Hành chính – nhân sự, Phòng kinh
doanh, Phòng tài chính kế toán, Phòng kĩ thuật điện nước, Phòng kĩ thuật xây dựng

+ Phòng kế toán: Quản lý, thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kế
toán của công ty. Tổ chức tính toán, thống kê, lưu trữ số liệu theo quy định của
công ty và nhà nước. Lập và tính giá thành các sản phẩm và các công trình, lập các
báo cáo tài chính, quản lý,hướng dẫn và thi hành các chế độ và chuẩn mực kế toán
của nhà nước.
+Phòng hành chính: Phòng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, bố
trí nhân sự, đề bạt các chức năng cán bộ và lãnh đạo, quản lý của công ty.
- Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính. Thực hiện công tác văn thư, lưu
trữ, bảo mật, sao chép tài liệu theo quy định, đảm bảo an ninh, an toàn về người, tài
sản, an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ….
+ Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch kinh doanh đồng
thời tổ chức hoạt động, theo dõi và quản lý tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty. Xúc tiến công tác thương mại, khai thác tìm kiếm đơn hàng.
+ Phòng kĩ thuật: Thiết kế và xây dựng các kỹ thuật về điện nước tại các công
trình. Theo dõi, quản lý, sửa chữa các sản phẩm, máy móc tại các công trình và tại
công ty. Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, hướng dẫn sử dụng sản phẩm tận tay khách
mua hàng.
+ Phòng quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các dự án, công trình.
2.1.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.1. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010, 2011
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh
Số tiền
Tỉ
Lệ
(%)
1.Doanh thu thuần từ
hoạt động sxkd
43,679,845,571 53,026,069,343 9,346,223,772 21.4

nghiệp trong quá trình hoạt động chịu ảnh hưởng của các nhân tố này mà không thể
kiểm soát được chúng, tìm hiểu về các nhân tố này giúp DN biết được sự ảnh hưởng
và có các chính sách cho phù hợp. Thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố sau đây:
• Môi trường chính trị pháp luật và các chính sách của nhà nước
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn tới tất cả các ngành kinh doanh. Các yếu tố
thể chế và luật pháp của nhà nước có thể tác động đến doanh nghiệp là tạo ra môi
SV: Nguyễn Thị Hường 17 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
trường bình đẳng cho doanh nghiệp hoạt động, bảo vệ doanh nghiệp trong nước
bằng các đạo luật như luật chống bán phá giá, luật đầu tư, luật doanh nghiệp…, có
các chính sách ưu đãi như chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế,thuế đối
với các doanh nghiệp để kích thích doanh nghiệp trong nước phát triển như chính
sách giảm thuế của nhà nước từ 28% xuống còn 25%. Đặc biệt chính phủ còn có
những chính sách để kích cầu nhằm chống suy thoái kinh tế tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Năm 2009 chính phủ đã có hai gói kích
cầu lớn lần thứ nhất là 1 tỷ USD tương đương với 170.000 tỷ đồng và gói kích cầu
lần hai là gần 8 tỷ USD…Ngoài ra việc chính phủ công khai các thủ tục hành chính
và giảm đáng kể nhiều thủ tục hành chính như: chi phí kê khai nộp thuế, thủ tục
xuất nhập khẩu…đã tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi
phí tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả.
Kinh tế và chính trị là hai nhóm yếu tố có liên quan mật thiết với nhau. Chính
trị ổn định là điều kiện cho kinh tế phát triển và ngược lại, kinh tế phát triển là yếu
tố quan trọng góp phần làm cho chính trị ổn định. Mặt khác thể chế và đường lối
chính trị quyết định các chính sách kinh tế. Chính trị ảnh hưởng tới các doanh
nghiệp trước hết là thông qua kinh tế. Nước ta có một nền chính trị ổn định, do một
đảng lãnh đạo đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong và ngoài nước nói chung và công ty OPPLE Việt Nam nói
riêng. Nền chính trị ổn định giúp các doanh nghiệp yên tâm sản xuất và phát triển
kinh doanh đồng thời thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài.
• Trình độ phát triển khoa học công nghệ và tình hình áp dụng các thành tựu

động là những người trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp tuyển chọn và sử dụng lao động tốt, tổ chức lao động hợp lý sẽ
tạo điều kiện thuận lợi làm việc cho người lao động nâng cao năng suất lao động.
Với đội ngũ nhân viên lành nghề đều đạt trình độ đại học và cao đẳng trở lên, tinh
thần làm việc sáng tạo, nhiệt tình đồng thời với sự quản lý của các nhà lãnh đạo trẻ
năng động đã tạo môi trường làm việc thoải mái, tự do sáng tạo trình bày các ý
tưởng kinh doanh công ty đã tạo ra môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả cho
nhân viên. Ngoài ra công ty còn có các chính sách đãi ngộ với nhân viên như khen
thưởng… đã kích thích tinh thần làm việc của nhân viên, nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tiết kiệm chi phí.
• Trình độ tổ chức và quản lý tài chính
SV: Nguyễn Thị Hường 19 Khoa Kế toán- Kiểm toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status