Đề tài: Phân tích chi phí kinh doanh nhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh - Pdf 21

Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đề Tài: Phân tích chi phí kinh doanh
nhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệm
chi phí kinh doanh tại công ty Cổ
phần Thế giới số Trần Anh
1
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.2. Phân tích chi phí kinh doanh ( CPKD) tại công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 13
CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI
SỐ TRẦN ANH 20
2.1. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí tại công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh 20
2.2. Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh.21
2.3. Điều kiện thực hiện các đề xuất 23
KẾT LUẬN 24
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
2
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với tiến trình mở cửa, hội nhập toàn cầu các doanh nghiệp mọc lên ngày
càng nhiều, dưới mọi hình thức khác nhau nhằm đáp ứng được những nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng do đó mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài ngành ngày càng lớn. Sự cạnh tranh này sẽ làm cho các doanh nghiệp đó có chỗ
đứng, khẳng định thị phần của mình hoặc cũng có thể bị sụp đổ do không thể cạnh
tranh được với đối thủ của mình. Vì vậy một bài toán cơ bản luôn đặt ra đối với các
doanh nghiệp là: “ Làm thế nào để gia tăng lợi nhuận?” để thực hiện được điều này thì

lệ của công ty là 1 tỷ đồng và ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm :
+ Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
+ Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng
+ Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
+ Mua bán điện thoại di động
- Từ năm 2003 đến năm 2008, công ty không ngừng phát triển hoạt động
sản xuất kinh doanh với những nội dung chính :
+ Năm 2003 : Mở thêm chi nhánh tại số 2 Lê Văn Linh và chuyển trụ sở
về 95 Lý Nam Đế
+ Năm 2004 : Chuyển mô hình hoạt động thành mô hình chuỗi cửa hàng
tiện ích mở thêm chi nhánh 14 Thái Hà
+ Năm 2005 :
Chuyển chi nhánh số 2 Lê Văn Linh về 185 Giảng Võ với diện tích hơn
300m
2
và chuyển trụ sở công ty về 76 Nguyễn Du
4
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Áp dụng cơ chế quản lý hàng hóa theo hệ thống mã vạch
Nghiên cứu tìm hiểu về ứng dụng ERP
+ Năm 2006 :
Chuyển chi nhánh 14 Thái Hà về 134 Thái Hà với diện tích hơn 300m
2
Quý 3 năm 2006 chuyển đổi mô hình kinh doanh từ chuỗi các cửa hàng
tiện ích sang mô hình chuỗi các siêu thị và chuẩn bị kế hoạch mở rộng mặt hàng
sang lĩnh vực điện thoại và máy ảnh kỹ thuật số.
Ứng dụng giải pháp ERP vào hệ thống quản lý

• Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
• Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
• Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng
• Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
• Mua bán điện thoại di động
• Sản xuất và mua bán các sản phẩm điện tử, điện máy, điện lạnh và đồ gia
dụng.
Trong đó hoạt động kinh doanh chiến lược của công ty là :
Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
- Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng.
- Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
Sản phẩm chủ yếu
• Điện thoại và thiết bị số
• Máy tính & linh kiện
• Thiết bị văn phòng
• Laptop & Phụ kiện
• Điện tử - âm thanh
• Điện lạnh, đồ gia dụng
1.1.2. Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :
* Tầm nhìn chiến lược :
6
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
- Trở thành công ty có hệ thống Siêu thị Điện máy – IT có qui mô,
chuyên nghiệp và lớn nhất Việt Nam.
- Xây dựng Trần Anh trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp
nơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ
hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.

thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Công ty không có công ty con và công ty
liên kết.
Cơ cấu tổ chức:
8
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Khối văn phòng
- Phòng tài chính kế
toán
- Phòng kinh doanh
thị trường
- Phòng hành chính
nhân sự
- Phòng nghiên cứu,
phát triển
- Phòng chăm sóc
khách hàng
Khối siêu thị
- Siêu thị 292 Tây
Sơn
- Siêu thị 1174
đường Láng
- Siêu thị 7 – 9
Nguyễn Văn Linh,
Long Biên, HN
Đại hội
đồng cổ
đông
Trung tâm dịch vụ
khách hàng

chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
- Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty,
đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các
vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của của HĐQT và Ban
9
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Khối văn phòng
- Phòng tài chính kế
toán
- Phòng kinh doanh
thị trường
- Phòng hành chính
nhân sự
- Phòng nghiên cứu,
phát triển
- Phòng chăm sóc
khách hàng
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Giám đốc;
- Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy
cần thiết.
* Ban tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng Cổ đông về quản lý và điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và có nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản trị, kế
hoạch kinh doanh. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản
lý nội bộ Công ty theo đúng điều lệ, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng Quản trị.
- Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công

- Chỉ đạo công tác hạch toán giá thành, hạch toán kinh tế và phân tích
hiệu quả kinh tế các hoạt động kinh doanh trong toàn Công ty. Chỉ đạo công tác
lập báo cáo quyết toán thuế.
- Tổ chức xây dựng và thường xuyên hoàn thiện chính sách tài chính-kế
toán, hoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế trong toàn Công ty.
- Chỉ đạo xây dựng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng dựa theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000, công tác nghiên cứu cải tiến quy trình làm việc trong hệ
thống tài chính-kế toán nhằm đạt được hiệu quả công việc cao hơn. Tham gia và
chỉ đạo việc tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay
nghề cho người lao động trong toàn Công ty.
- Thực hiện các quan hệ ngoại giao với các ngân hàng, các cơ quan quản
lý Nhà nước về tài chính-kế toán, cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương.
1.1.5. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế
Sau hơn 9 năm hoạt động, từ lúc chỉ có 6 nhân viên với diện tích kinh
doanh chưa đầy 60m
2
. Tới năm 2011 với đội ngũ nhân viên lớn mạnh khoảng
hơn 500 người, công ty Cổ phần Thế Giới Số Trần Anh đã trở thành một trong
những công ty dẫn đầu thị trường bán lẻ thiết bị Công nghệ thông tin của Việt
Nam. Đứng trong TOP 2 công ty bán lẻ Điện máy – Máy tính lớn nhất tại thị
trường Miền Bắc và là một trong 5 công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
11
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
công nghệ thông tin với 3 năm liên tiếp nằm trong top 500 doanh nghiệp tư
nhân lớn nhất Việt Nam (Theo bảng xếp hạng VNR500).
Trong năm 2009, doanh thu thuần của công ty đạt 941 tỷ và lợi nhuận sau
thuế đạt 35,1 tỷ, lợi nhuận trên cổ phiếu đạt mức 7.777 đồng/CP. Tăng trưởng
doanh thu của Trần Anh năm 2009 đạt 24,9% tăng gấp đôi so với mức 12,01%
của năm 2008, cùng với việc tối ưu hóa hoạt động đã làm cho lợi nhuận sau

Để phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại cần sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài
chính (Ký hiệu: M)
- Tổng chi phí kinh doanh ( F)
- Tỷ suất chi phí ( F’ = F/M)
- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí ( ∆F’ = F’
1
– F’
0
)
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (T’
F
= ∆F’/ F’
0
)
- Mức độ tiết kiệm ( lãng phí) chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với mức
doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm hoặc tăng tỷ suất chi phí thì doanh
nghiệp tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí là bao nhiêu?
Công thức: U
F
= ∆F’ x M
1
Trong đó: U
F
: Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí
M
1
: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh trong bảng cân đối kế toán năm 2010

372.465 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 41,28%, có thể nói rằng tốc độ tăng
doanh thu của công ty thấp hơn tốc độ tăng chi phí.
Trong năm 2010 tỷ suất chi phí trên doanh thu của công ty là 86,12%cho
biết là 100 đồng doanh thu thì mất 86,12 đồng chi phí. Tỷ suất chi phí năm 2010
tăng so với năm 2009 là 9,66%, tốc độ tăng chi phí năm 2010 là 11,2% và
doanh nghiệp đã lãng phí mất 128,541 triệu đồng so với năm 2009.
Qua đó có thể kết luận rằng tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của
công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh là chưa tốt vẫn còn nhiều yếu kém.
1.2.2 Phân tích chi phí theo chức năng hoạt động
Căn cứ vào chức năng hoạt động thì chi phí cũng được chia thành 3 loại
tương ứng:
- Chi phí mua hàng
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Mục đích: Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức
năng qua đó thấy được ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo các
chức năng hoạt động có hợp lý hay không.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính
năm 2010 của Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh, có bảng số liệu sau:
14
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Đơn vị : Triệu đồng
Bảng 2: Phân tích chi phí theo chức năng hoạt động của công ty trong năm
2009 và 2010
Nhận xét:
Chi phí mua hàng năm 2010 tăng lên 344.376 triệu đồng so với năm
2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 40,84%. Tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng là
44,93%, của chi phí quản lý doanh nghiệp là 60,25%. Qua đó có thể thấy rằng

(9) = (5-4)/(4) : Tỷ lệ tăng giảm chi phí
16
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
(10) = (7) – (6) : Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí
(11) = (10)/(6) : Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí
(12) = (10)*(3) : Tiết kiệm ( lãng phí) chi phí
Nhận xét:
* Tỷ suất chi phí
- Năm 2009, tỷ suất chi phí của TA – Láng là 85,11% tức là 100 đồng
doanh thu thu được thì phải mất 85,11 đồng chi phí bỏ ra, trong khi đó tỷ suất
của TA – Tây Sơn cao hơn, chiếm 87,42%.
- Năm 2010, tỷ suất chi phí của TA – Láng là 95,58%, tăng 10,47% so
với năm 2009 về mặt tuyệt đối. Tỷ suất của TA – Tây Sơn cũng tăng lên là 96%
điều này cho thấy rằng chi phí bỏ ra để có thể thu về 1 đồng doanh thu năm
2010 cao hơn so với năm 2009, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng chi phí
kinh doanh của công ty còn hạn chế.
* Tỷ lệ tăng (giảm) doanh thu
- Năm 2010, doanh thu của TA – Láng tăng 20,37% trong khi đó của TA
– Tây Sơn là 35,61%. Tốc độ tăng doanh thu của TA – Tây Sơn cao hơn của TA
– Láng điều này cho thấy rằng doanh thu thu về của TA – Tây Sơn là lớn hơn.
* Tỷ lệ tăng (giảm) chi phí
Tỷ lệ tăng chi phí của cả hai chi nhánh đều cao hơn so với tỷ lệ gia tăng
doanh thu điều này cho thấy rằng việc sử dụng chi phí kinh doanh của công ty
chưa hiệu quả. Năm 2010, Tốc độ tăng chi phí kinh doanh của TA – Tây Sơn
cao hơn tốc độ tăng chi phí kinh doanh của TA – Láng.
* Mức độ tăng (giảm) và tốc độ tăng ( giảm) tỷ suất chi phí
Mức độ tăng tỷ suất chi phí của TA – Láng cao hơn của TA – Tây Sơn
điều này là do chênh lệch tỷ suất chi phí của năm 2009 và năm 2010 của TA –
Láng lớn hơn. Và qua đó ta thấy với mức độ tăng tỷ suất chi phí là 10,47% TA

5. Tiền lương bình quân/ người 7,49 8,4125 0,9225 12,32%
6. Tỷ suất chi phí tiền lương ( X/M) % 0,407 0,404
7. Mức tăng ( giảm) Tỷ suất CP % - (0,003)
8. Tốc độ tăng ( giảm) tỷ suất chi phí - (0,737)
9. Mức tiết kiệm ( lãng phí) chi phí - (39,93)
10. Số ngày làm việc b.quân 1ng/ năm
Bảng 4: Phân tích chung chi phí tiền lương năm 2009, 2010 của công ty Cổ
phần Thế giới số Trần Anh
Trong đó:
Năng suất lao động bình quân = M/T
Tiền lương bình quân/ người = X/T
18
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
Tỷ suất chi phí tiền lương = X/M
Mức tăng ( giảm) tỷ suất chi phí = X/M (n) – X/M (n-1)
Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí = Mức tăng ( giảm) tỷ suất CP/ Tỷ suất
CP tiền lương
Mức tiết kiệm (lãng) phí chi phí = Mức tăng giảm tỷ suất x tổng doanh
thu năm (n)
Nhận xét:
- Năng suất lao động bình quân năm 2010 cao hơn so với năm 2009 với
số tiền là 139,5 triệu đồng, với tốc độ tăng là 7,189%.
- Tiền lương bình quân / người năm 2010 cao hơn so với năm 2009 là
0,9225 triệu/ người tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,32%
- Trong năm 2009 một đồng doanh thu thu về mất 0,407 đồng chi phí tiền
lương đến năm 2010 thì chi phí này giảm xuống còn 0,404 đồng. Tỷ suất tiền
lương năm 2010 giảm xuống so với năm 2009 là 0,003%. Do đó công ty đã tiết
kiệm được 39,93 triệu đồng chi phí tiền lương.
Dựa vào chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng quỹ tiền lương ở cột 4 và 5 bảng

năm sau cao hơn năm trước làm lãng phí chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
do vậy làm giảm lợi nhuận kinh doanh của công ty.
- Chi phí kinh doanh của công ty vẫn còn cao so với trung bình của
ngành: Thông qua việc phân tích chi phí kinh doanh của công ty ở chương I ta
có thể khẳng định rằng chi phí kinh doanh của công ty là rất cao, 100 đồng
doanh thu thu về phải mất 86,12 đồng (2009); 95,8 đồng (2010).
- Việc phân bổ chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của các chi
nhánh chưa thực sự hợp lý. Siêu thị TA – Láng, TA – Tây Sơn có vị trí kinh
doanh thuận lợi, nằm trong khu vực nội thành, nơi có mật độ dân cư đông, gần
các trường đại học, cao đẳng nên nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng rất cao
nhưng hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của hai chi nhánh này chưa tốt.
- Chưa khai thác hết được thế mạnh về nguồn nhân lực: Hiện tại lực
lượng lao động làm việc tại siêu thị điện máy Trần Anh là rất lớn 570 người
20
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
(2009), 640 người (2010), trong khi quy mô của Trần Anh chưa thực sự lớn do
vậy để giảm chi phí kinh doanh công ty có thể tìm giải pháp cụ thể nhằm tiết
kiệm nguồn nhân lực.
* Nguyên nhân:
- Do Trần Anh luôn thực hiện chính sách giá là “ giá bán lẻ bằng giá bán
buôn” nên chi phí kinh doanh cao là điều không thể tránh khỏi hơn nữa cùng
với việc thường xuyên thực hiện các chương trình giảm giá, khuyến mại nên lợi
nhuận thu về chưa lớn mặc dù doanh thu thu về là tương đối cao.
- Do nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi lạm phát, chi phí thuê mặt bằng, nhân
lực, chi phí mua máy móc, nguyên vật liệu gia tăng do đó đã làm tăng chi phí
kinh doanh của công ty.
- Do trình độ quản lý của ban lãnh đạo công ty vẫn còn hạn chế, chưa có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các chi nhánh với nhau do vậy đã làm
gia tăng chi phí kinh doanh.

dụng xe ô tô của công ty. Nó sẽ giúp cho công ty tiết kiệm đáng kể các chi phí
bảo hiểm, xăng xe, bảo dưỡng và chi phí cho người lái xe. Trong các cuộc họp,
hội thảo công ty nên đưa ra một khoản chi phí cụ thể dùng cho việc chuẩn bị và
phục vụ cuộc họp như vậy sẽ bớt được lãng phí.
- Cắt giảm chi phí quảng cáo: Hiện nay hình thức quảng cáo trên truyền
hình, internet, tờ rơi…được sử dụng phổ biến và tràn nan nên người tiêu dùng
sẽ băn khoăn và không biết nên lựa chọn nhà phân phối nào. Bằng cách tập
trung xây dựng mạng lưới kinh doanh, mạng lưới khách hàng công ty sẽ có thể
cắt giảm chi phí quảng cáo của mình. Mọi người mua sản phẩm và dịch vụ từ
những ai mà họ biết rõ, từ đối tác của họ hay từ người thân đã từng mua hàng
của siêu thị điện máy Trần Anh.
* Giải pháp thứ ba : Nâng cao năng suất lao động của nhân viên trong công
ty
- Công ty phải coi trọng việc đào tạo nguồn nhân lực, từ cán bộ quản lý
cấp phân xưởng đến đội ngũ văn phòng để có thể phối hợp nhịp nhàng trong sản
xuất và kinh doanh.
22
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
Phạm Thị Anh Lý – VCU – 14/06
- Không ngừng nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, áp dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động để tránh lãng phí sức
lao động, nghiên cứu bố trí lao động phù hợp với trình độ tay nghề. Bên cạnh
đó, Công ty nên có chế độ khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân có sáng
kiến mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời áp dụng
chế độ kỷ luật để nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động, đặc biệt là
cán bộ quản lý.
2.3. Điều kiện thực hiện các đề xuất
Để thực hiện tốt các giải pháp trên công ty cần phải có các điều kiện sau
đây:
- Cần phải xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng chi phí cụ thể hàng năm

STT Tên Nội dung Trang
1 Sơ đồ 1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức công ty cổ phần thế giới số Trần Anh
2 Bảng 1 Chi phí kinh doanh của Công ty trong mối liên hệ với chỉ tiêu
doanh thu năm 2009 và năm 2010
3 Bảng 2 Chi phí theo chức năng hoạt động của công ty trong năm 2009
và 2010
4 Bảng 3 Chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc năm 2009, 2010
của Công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh
5 Bảng 4 Chi phí tiền lương năm 2009, 2010 của công ty Cổ phần Thế
giới số Trần Anh
25
Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status