Tiểu luận: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH - Pdf 11

Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
1

Tiểu luận
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH

Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
2


0103018927 điều chỉnh lần 2 ngày 23/10/ 2009
và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số 0101217009
vào ngày 25/5/2010 do sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp)
Ngành nghề kinh doanh bao gồm :
 Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
 Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng
 Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
 Mua bán điện thoại di động
 Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông
 Sản xuất và mua bán các sản phẩm điện tử, điện máy, điện lạnh và đồ
gia dụng.
 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
 Cho thuê ô tô
Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) :
1- Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
2- Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng.
3- Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :
 Tầm nhìn chiến lược :
- Trở thành công ty có hệ thống Siêu thị Điện máy – IT có qui mô, chuyên
nghiệp và lớn nhất Việt Nam.
- Xây dựng Trần Anh trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi
mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ
hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.
- Xây dựng Trần Anh trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọi cán bộ
nhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm

dịch vụ
150.245.509.324
3

Doanh thu t
ừ hoạt động t
ài chính

2.000.000.000

4 Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
99.976.332.282
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
5
5 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 52.269.177.042
6 Lợi nhuận khác 1.299.000.000
7

T
ổng lợi nhuận (lỗ) kế toán tr
ư
ớc thuế

53.568.177.042

8 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 13.392.044.261
9 Lợi nhuận sau thuế 40.176.132.782
10 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
Cổ tức dự kiến (*) (%)

Đơn
vị
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009*

Nhân
sự
Người

8 22 73 117 196 293 370 470
Doanh
thu
Tỷ
VNĐ
5 15 65 166 297 673 754 656

Bảng 4: Tốc độ phát triển của công ty cổ phần thế giới số Trần Anh từ năm
2002 đến quý 3 năm 2009
Ghi chú: Năm 2009 các chỉ tiêu tính đến hết quý 3
 Qua ba bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng ngành, tốc độ tăng trưởng kinh
doanh của công ty cổ phần thế giới số Trần Anh trong những năm trở lại
đây có thế cho ta thấy rằng tiềm năng phát triển của công ty này trong lĩnh
vực kinh doanh mặt hàng điện máy và IT là rất cao. Nhu cầu tiêu dùng
những mặt hàng điện tử và công nghệ thông tin không ngừng tăng lên vì vậy
doanh nghiệp nên có những giải pháp chiến lược để chiếm lĩnh thị phần và
tăng cường vị thế của mình trong những năm tới.
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :
Thị trường điện máy hiện nay thực sự vẫn đang trong giai đoạn hình
thành và phát triển, vì vậy nó vẫn còn khá sơ khai và có nhiều điểm chưa
hoàn thiện. Các doanh nghiệp bán lẻ điện máy ở miền Bắc hiện nay cũng
mới triển khai kinh doanh bán lẻ trong vòng 3-4 năm trở lại đây.

minh bạch hơn. Bộ máy cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống hành chính
không ngừng được cải thiện và chuyên môn hóa, góp phần giải quyết nhanh
gọn những vấn đề thủ tục vướng mắc của doanh nghiệp, giúp công ty làm ăn
thuận tiện và ngày càng hiệu quả. Ngược lại nếu có một vài vướng mắc hay
sơ xuất của cơ quan quản lý nhà nước cũng có thể tạo nên những phiền phức
không nhỏ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do vậy nhân
tố chính trị, pháp luật tác động không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
8
Chính sách mở cửa khi cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO tạo điều kiện tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công
nghệ máy tính điện tử nước ta.
Do bị áp mức thuế cao, nhiều doanh nghiệp lắp ráp máy tính trong
nước không thể cạnh tranh được với sản phẩm nước ngoài đã phải ngừng
sản xuất hoặc chuyển đổi hướng kinh doanh để tiếp tục tồn tại
Bên cạnh đó, do mức thuế chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất lắp ráp
trong nước với thuế nhập khẩu sản phẩm nguyên chiếc từ các nước ASEAN
không lớn nên khai thác lợi thế này, nhiều nhà đầu tư nước ngoài trong
ngành điện tử, CNTT tại Việt Nam đã chuyển từ hình thức sản xuất sang
nhập khẩu và phân phối sản phẩm, dẫn tới thực trạng các mặt hàng CNTT
(và cả điện tử, điện lạnh) nguyên chiếc mẫu mã phong phú, giá thành hạ từ
các quốc gia như Trung Quốc và một số nước ASEAN trong suốt thời gian
qua được nhập khẩu ồ ạt tràn vào Việt Nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này buộc
nhiều doanh nghiệp phải chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh, thu hẹp
quy mô sản xuất, đa dạng hoá các ngành nghề nếu muốn tiếp tục tồn tại.
Trong khi đó, hiện nay trong nước lại chưa có doanh nghiệp nào sản
xuất linh kiện máy tính nên các đơn vị lắp ráp máy tính của Việt Nam (cả
loại để bàn và xách tay) hiện vẫn phải nhập linh kiện từ nước ngoài với mức

Khủng hoảng kinh tế đã làm cho nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng lên.
Người tiêu dùng đã hạn chế mua sắm những mặt hàng xa xỉ, tốn kém nhiều
tiền bạc mà họ chỉ mua sắm những mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu
sống hàng ngày. Mặt hàng điện máy là mặt hàng cũng tương đối cần thiết
cho người dân nên ngành này bị ảnh hưởng không nặng nề lắm. Nếu doanh
nghiệp biết nắm bắt cơ hội trong khủng hoảng thì có thể mở rộng được thị
phần của mình bằng việc đưa ra các chương trình giảm giá khuyến mãi để
kích cầu người tiêu dùng Do vậy trong cơn khủng hoảng cũng có thể tiềm
ẩn rất nhiều cơ hội nếu doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt thì phần
thắng ắt hẳn sẽ thuộc về doanh nghiệp đó.
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
10

Siêu thị điện máy Trần Anh chủ yếu là phát triển trên địa bàn Hà Nội,
nơi có số dân khá đông khoảng 6 triệu người và thu nhập bình quân đầu
người năm 2009 là 32 triệu đồng/ người/ năm. Đây là một thị trường có sức
cầu rất lớn và cũng là một thị trường vô cùng hấp dẫn để doanh nghiệp có
thể tiến hành khai thác và thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình
nhằm củng cố và mở rộng thị phần.
Lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhu cầu mua sắm. Khi lạm
phát tăng cao thì người tiêu dùng hạn chế việc mua sắm của mình và ngược
lại.
 Môi trường công nghệ
Công nghệ thông tin (CNTT) chính là động lực tăng trưởng kinh
tế. Do vậy, việc xác định ảnh hưởng của CNTT đối với sự tăng trưởng của
nền kinh tế thế giới có vai trò hết sức quan trọng.
Trong thập kỷ vừa qua, chúng ta đã được chứng kiến nền kinh tế
Mỹ đã phục hồi như thế nào vào cuối những năm 90 do đầu tư có hiệu quả
vào CNTT, theo nghiên cứu của Stiroh (2002) từ Ngân hàng dự trữ liên
bang New York.

số và mở rộng thị phần.
 Môi trường văn hoá- xã hội
Với hơn 6 triệu dân trên thị trường Hà Nội với nhiều tầng lớp khác
nhau và thu nhập khác nhau nên nhu cầu về sản phẩm điện máy của họ cũng
khác nhau. Những người giàu có và sang trọng thường thích sử dụng những
loại máy hiện đại, đa năng của các thương hiệu nổi tiếng như Sony, Dell,
Intel, Hp họ không chỉ muốn dùng sản phẩm tốt và còn muốn thể hiện
được đẳng cấp và cá tính của mình. Những người thu nhập khá thì phần lớn
cũng có nhu cầu đối với những mặt hàng có chất lượng vừa phải hợp với túi
tiền của họ Do vậy doanh nghiệp có thể khai thác bất kỳ đoạn thị trường
nào với từng nhu cầu khác nhau.
Văn hóa của người Việt Nam trong việc mua sắm là hầu như người
tiêu dùng thường thích những sản phẩm bền, rẻ, chất lượng tốt nên bản thân
doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ điều này để đáp ứng nhu cầu của người tiêu
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
12

dùng. Văn hóa cũng quyết định rất lớn đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ của
một sản phẩm nào đó trên thị trường.
Ngoài những yếu tố như độ tuổi, dân số, văn hóa còn có các yếu tố
khác thuộc nhóm lực lượng văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty như: Ngôn ngữ, tôn giáo,
tốc độ thành thị hóa, các tiêu chuẩn và giá trị
Dân số trẻ và ngành công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ là nền
tảng tốt để Việt Nam ứng dụng công nghệ trong quá trình phát triển của
quốc gia và đặc biệt có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp kinh doanh cũng như công ty máy tính Trần Anh.
Đánh giá cường độ cạnh tranh của công ty cổ phần thế giới số Trần
Anh
Mô hình (5+1)

* Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành : Thị trường
Việt Nam hiện nay nhu cầu về máy tính và các sản phẩm điện máy tăng cao
nên rất nhiều hãng muốn tham gia chiếm lĩnh một góc thị phần cho mình. Vì
thế cạnh tranh trên thị trường rất lớn và ngày càng khốc liệt. Các hãng đua
nhau cạnh tranh về giá, đưa ra các chiến dịch khuyến mại giảm giá, nhân
một số dịp nào đó. Khi trình độ cạnh tranh ngày càng cao thì các hãng
chuyển sang cạnh tranh dưới hình thức phi giá, thông qua các hoạt động
chăm sóc khách hàng. Nhằm tạo dựng niềm tin của khách hàng vào thương
hiệu của mình. Tuy nhiên những doanh nghiệp đi trước họ có kinh nghiệm
hơn luôn tạo được chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng và Trần
Anh chính là một trong những hãng được người tiêu dùng tin tưởng và lựa
chọn đến mua sản phẩm.
* Đe dọa từ các sản phẩm thay thế : Hiện nay máy tính xách tay
vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng nhưng không vì thế mà nó cứ phát
triển. trên thế giới xu hướng máy tính bảng tablet đang thịnh hành và lan
sang cả Việt Nam. Theo nhận định “Xu hướng sử dụng tablet sẽ ngày càng
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
14

tăng cao, trong tương lai các loại máy tính bảng có thể sẽ dần thay thế
những chiếc laptop hiện nay.
Và các sản phẩm về điện máy Trung Quốc cũng đang tràn ngập thị
trường Việt Nam, với ưu điểm là giá rẻ, phù hợp với ngân sách chi tiêu của
phần lớn người dân Việt Nam, những người có thu nhập bình thường và thu
nhập thấp có nhu cầu tiêu thụ rất lớn về những mặt hàng của đất nước này.
Nhưng chất lượng của sản phẩm nội luôn vượt trội hơn hẳn, tuy nhiên giá
thành lại không thể cạnh tranh được với nước bạn vì vậy khả năng tiêu thụ
ra thị trường là không cao. Do đó Trần Anh cần đưa ra những biện pháp
nâng cao năng suất lao động, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh
doanh để hạ giá thành nếu muốn bán được nhiều sản phẩm và thu hút được

Đánh giá :
Điều vướng mắc nhất với các tập đoàn bán lẻ lớn khi đầu tư 100%
vốn vào Việt Nam là muốn mở siêu thị nào thì phải xin cấp phép cho riêng
siêu thị đó, còn nếu liên doanh với các DN Việt Nam thì không cần phải xin
phép với từng siêu thị, nhưng chỉ được giữ 49% vốn góp. Chính vì vậy các
tập đoàn nước ngoài vào Việt Nam muốn phát triển nhanh cũng phải gặp
những trở ngại.
Nhưng ngược lại, với tiềm năng tài chính mạnh, họ có thể sẽ sở hữu
nhiều vị trí đất đẹp mà các DN Việt Nam không bao giờ có được và với tính
chuyên nghiệp cao cùng năng lực bán hàng với số lượng lớn sẽ là thế mạnh
gây ra nhiều khó khăn cho các DN Việt Nam.
Các DN bán lẻ lớn của Việt Nam tuy gọi là lớn nhưng vẫn thua xa các
tập đoàn nước ngoài về mọi mặt, vì vậy nếu không có kế hoạch và chiến
lược phát triển chắc chắn sẽ bị "thôn tính" trong tương lai không xa, còn
theo dự báo sẽ chỉ khoảng 20% các cửa hàng điện máy nhỏ lẻ tồn tại được
và cũng chỉ tồn tại chủ yếu ở các vùng xa xôi.
Hiện nay các cửa hàng điện máy nhỏ lẻ vẫn đang hoạt động bình
thường, nhưng chỉ thời gian ngắn nữa, các cửa hàng này sẽ rất khó cạnh
tranh với các tập đoàn với quy mô lớn lại mạnh về tài chính. Các DN lớn
Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
16

như Nguyễn Kim hay Pico cũng không tránh khỏi cạnh tranh quyết liệt khi
các tập đoàn nước ngoài có mặt tại thị trường Việt Nam.
Thị trường CNTT Việt Nam sẽ có sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN
trong nước chứ chưa phải với các DN nước ngoài.
Xu thế của thị trường CNTT Việt Nam là siêu thị điện máy bán cả
máy tính, ti vi, máy ảnh; các cửa hàng bán máy tính bán cả điện thoại di
động, máy nghe nhạc MP3…. Người tiêu dùng thích mua hàng ở trung tâm
mua sắm lớn, chứ không phải ở các cửa hàng nhỏ lẻ.

0.05
0.1

0.15

0.1

2

2
2

3

3 0.2

0.1
0.2

0.45

0.3

Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
17
4

3

3

3

0.6

0.6

0.3

0.15

0.15

Tổng
1

3.05

Bảng 5: Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài của công ty cổ
phần thế giới số Trần Anh
 EFAS của công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh là 3.05 ở mức giá trị
khá tức là các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy bản thân công ty cần phải phân tích
và nắm rõ những thuận lợi (cơ hội) để phát triển đồng thời cũng phải hiểu rõ
những khó khăn( thách thức) mà doanh nghiệp gặp phải từ môi trường bên

Địa chỉ Diện
tích 2002 -2007 Cửa hàng máy tính
Trần Anh
34 K, Lý Nam Đế, Ba
Đình, HN
66 m2
134 Thái Hà – Đống Đa,
HN

76 Nguyễn Du – Hoàn
Kiếm, HN

185 Giảng Võ – Ba Đình,
HN 2007
Siêu thị máy tính Trần
Anh
1174 đường Láng, Đống
Đa, HN
2.914
m2



292 Tây Sơn, Đống Đa,
Hà Nội

2.815
m2

Bảng 6: Hệ thống siêu thị phân phối sản phẩm của công ty cổ phần thế giới
số Trần Anh trên thị trường Hà Nội
Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh
nghiệp:
Mô hình chuỗi giá trị của Công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh
 Hoạt động cơ bản
 Hậu cần nhập: Thu mua các linh kiện điện tử của các hãng nổi tiếng
và có uy tín trên thị trường thế giới về lắp ráp chủ yếu là từ các thị
trường lớn như: Trung Quốc, Hoa Kỳ và EU
 Sản xuất : Tiến hành lắp ráp sản phẩm đồng thời cũng tiến hành bảo
trì và sửa chữa sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu sửa chữa.
 Hậu cần xuất: Phân phối sản phẩm thông qua hệ thống các siêu thị và
đại lý phân phối
 Marketing và bán hàng :
- Coi trọng chất lượng, phục vụ khách hàng.
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu.
- Mở rộng hệ thống phân phối .
 Dịch vụ :có chính sách ưu đãi, khuyến mại lớn, nâng cao chất lượng
và dịch vụ bảo hành.
 Hoạt động bổ trợ
 Cơ sở hạ tầng của công ty : rộng lớn với cơ cấu tổ chức quản lý chặt
chẽ có chuyên môn cao của từng bộ phận.
 Quản trị nguồn nhân lực :

xuất
Marketing
và bán
hàng
Dịch
vụ
Lợi thế
cạnh
Cơ s
ở hạ tầng của công ty

Quản trị nguồn nhân lực

Phát tri
ển kỹ

năng công ngh


Qu
ản trị thu mua

Phạm Thị Anh Lý-Nhóm 6- Quản trị chiến lược- SB14G-ĐHTM
21

* Với bộ máy lãnh đạo năng động và gần 500 nhân viên bán hàng
chuyên nghiệp đã tạo nên 1 năng lực cạnh tranh không nhỏ trên thị trường.
Điều đó được thể hiện rõ thông qua những bước phát triển của Trần Anh qua
các năm, từ đó càng thể hiện năng lực quản lý của bộ máy lãnh đạo thông
qua việc nắm bắt cơ hội, phát huy nội lực và từng bước khẳng định thương

Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Năm 2010, Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh được công nhận là
một trong 5 doanh nghiệp đứng đầu ngành kinh doanh điện máy trong thị
trường Việt Nam, cũng trong năm này công ty vinh dự được nhận giải
thưởng sao vàng đất Việt và hiện tại công ty này chiếm thị phần lớn nhất tại
thị trường Hà Nội.
Được mệnh danh là DN dám đầu tư mạnh tay cho thương hiệu, năm
2010, Trần Anh có kế hoạch đầu tư 12 tỷ cho các chương trình xây dựng
thương hiệu (chiếm 0,45% doanh thu); khoảng 20 tỷ cho các chương trình
khuyến mãi (chiếm 0,8% doanh thu), dành tặng những giá trị cộng thêm cho
khách hàng khi tới mua sắm tại Trần Anh.
Với tham vọng duy trì và phát huy danh vị doanh nghiệp bán lẻ IT số
1 Việt Nam, tạo khoảng cách rộng với vị trí kế sau, giữ vững thị phần thuộc
Top 5 Việt Nam, Trần Anh cũng đặt mục tiêu trở thành 1 trong Top 3 doanh
nghiệp kinh doanh Điện máy – Máy tính có môi trường làm việc và chính
sách đãi ngộ tốt nhất Việt Nam. Những gì doanh nghiệp đã đạt được và
cùng với các chiến lược kinh doanh hiện tại ta có thể khẳng định rằng vị thế
của Trần Anh ngày càng được khẳng định và lớn mạnh trên thị trường Việt
Nam.
Mô thức IFAS ( mô thức đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường nội
bộ ) của công ty cổ phần thế giới số Trần Anh.

Nhân tố bên trong
Độ
quan
trọng
Xếp
loại
Số
điểm

dưỡng cao.
0.
05

4

0.2

Chú tr
ọng trong các dịch vụ
sau bán tạo nên sự tin tư
ởng
ở khách hàng.
4. Nguồn vốn lớn và đ
ảm
bảo.

0.09 1 0.09 Là n
ền tảng quyết định sự
phát triển của doanh nghiệp.

5. S
ử dụng công nghệ hiện
đại trong quản lý v
à kinh
doanh.
0.15 3 0.45 Là nền t
ảng quyết định sự
thành công c
ủa doanh

2

0.12

Thị trường chủ yếu l
à khu
vực thành phố Hà Nội.

4. Sức ép về cạnh tranh.
0.15 3 0.45 Là nhân t
ố quan trọng quyết
đ
ịnh doanh thu của doanh
nghiệp.
5. Quy mô sản xuất, kinh
doanh chưa lớn
0.05 2 0.1 Có ý ngh
ĩa quyết định đến
s
ự phát triển của doanh
nghiệp.
Tổng 1.00 2.81
Bảng 7: Mô thức đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường nội bộ của công
ty cổ phần thế giới số Trần Anh.
→ Như vậy, IFAS của doanh nghiệp Trần Anh bằng 2.81 ở mức tương
đối khá nghĩa là nhìn chung thì Trần Anh cũng tận dụng được một phần lợi
thế bên trong của mình nhưng vẫn còn nhiều điểm mạnh mà bản thân công
ty chưa sử dụng và khai thác hết ( văn hóa công ty, thương hiệu, khả năng
phát triển thị phần) và vẫn còn nhiều điểm yếu chưa khắc phục được có
nghĩa là Trần Anh đã chưa tận dụng hết các lợi thế bên trong của mình. Do

đảm bảo.
5. Sử dụng công nghệ
hiện đại trong quản lý
và kinh doanh.
trường chưa cao.
3. Bị phụ thuộc bởi
nguyên vật liệu đầu vào
4. Sức ép về cạnh tranh.
5. Quy mô sản xuất
kinh doanh chưa lớn.
Các cơ hội
(Opportunities)
1. Việt Nam gia nhập
WTO
2. Chính trị ổn định
3. Hệ thống pháp luật
ngày càng hoàn thiện
4. Tăng trưởng kinh tế
cao
5. Nhu cầu của người
tiêu dùng đa dạng

- Thâm nhập thị trường
nội địa, mở rộng phát
triển vào thị trường
miền Trung và Nam.
- Tăng cường hợp tác
với các đối tác nước
ngoài để tận dụng vốn
và kỹ năng quản lý

trường hiện tại
- Chiến lược tích hợp
hàng ngang
Bảng 8: Mô thức định hướng chiến lược cho hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần thế giới số Trần Anh
CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
Chiến lược cạnh tranh và các chính sách triển khai
Các chiến lược kinh doanh trong công ty Trần Anh, không triển khai
tách biệt nhau mà có sự đan xen và kết hợp lẫn nhau nhằm thực hiện mục
tiêu chung của doanh nghiệp. Trần Anh được biết đến như là một siêu thị

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CÔNG TY CỐ PHẦN THẾ GIỚI SỐ TRẦN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status