1 BÀI LUẬN
ĐỀ TÀI :PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THẾ GIỚI SỐ TRẦN ANH SVTH : PHẠM THỊ ANH LÝ-NHÓM 6
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC-SB 14G-ĐHTM
2
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
3
0103018927 điều chỉnh lần 2 ngày 23/10/ 2009
và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số 0101217009
vào ngày 25/5/2010 do sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp)
Ngành nghề kinh doanh bao gồm :
• Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
• Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
• Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng
• Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
• Mua bán điện thoại di động
• Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông
• Sản xuất và mua bán các sản phẩm điện tử, điện máy, điện lạnh và đồ
gia dụng.
• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
• Cho thuê ô tô
Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) :
1- Buôn bán thiết bị tin học, thiết bị văn phòng
2- Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm điện tử, tin học, máy văn
phòng.
3- Lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :
Tầm nhìn chiến lược :
- Trở thành công ty có hệ thống Siêu thị Điện máy – IT có qui mô, chuyên
nghiệp và l
ớn nhất Việt Nam.
- Xây dựng Trần Anh trở thành một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi
mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ
hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao.
sau:
STT CHỈ TIÊU KH 2010 (VNĐ)
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1.517.274.308.000
2 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
150.245.509.324
3 Doanh thu từ hoạt động tài chính 2.000.000.000
4 Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
99.976.332.282
5
5 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 52.269.177.042
6 Lợi nhuận khác 1.299.000.000
7 Tổng lợi nhuận (lỗ) kế toán trước thuế 53.568.177.042
8 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 13.392.044.261
9 Lợi nhuận sau thuế 40.176.132.782
10 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
Cổ tức dự kiến (*) (%)
8.498
20%
Bảng 1 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 của công ty cổ phần thế
giới số Trần Anh.
(*) Trả bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu Năm 2010, ước tính doanh thu của công
ty đạt 1.500 tỷ với việc duy trì lợi thế của ngành IT và bứt phá trong ngành
Điện máy. Tỷ lệ các ngành sẽ tăng trưởng đều với mức lợi nhuận trung bình
là 9%.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Tỷ
VNĐ
5 15 65 166 297 673 754 656
Bảng 4: Tốc độ phát triển của công ty cổ phần thế giới số Trần Anh từ năm
2002 đến quý 3 năm 2009
Ghi chú:
Năm 2009 các chỉ tiêu tính đến hết quý 3
Æ Qua ba bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng ngành, tốc độ tăng trưởng kinh
doanh của công ty cổ phần thế giới số Trần Anh trong những năm trở lại
đây có thế cho ta thấy rằng tiềm năng phát triển của công ty này trong lĩnh
vực kinh doanh mặt hàng điện máy và IT là rất cao. Nhu cầu tiêu dùng
những mặt hàng điện tử và công ngh
ệ thông tin không ngừng tăng lên vì vậy
doanh nghiệp nên có những giải pháp chiến lược để chiếm lĩnh thị phần và
tăng cường vị thế của mình trong những năm tới.
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :
Thị trường điện máy hiện nay thực sự vẫn đang trong giai đoạn hình
thành và phát triển, vì vậy nó vẫn còn khá sơ khai và có nhiều điểm chưa
hoàn thiện. Các doanh nghiệ
p bán lẻ điện máy ở miền Bắc hiện nay cũng
mới triển khai kinh doanh bán lẻ trong vòng 3-4 năm trở lại đây.
Theo báo cáo thẩm định vòng chung tuyển toàn quốc Giải thưởng Sao
Vàng đất Việt năm 2010, với 2 dòng sản phẩm chủ yếu: phân phối sản phẩm
của các hãng, thuộc các ngành hàng: Điện lạnh, điện tử, thiết bị số, điện gia
dụng, laptop, PC – linh kiện, thiế
t bị văn phòng, và lắp ráp, phân phối máy
tính để bàn PC Tiger, năm 2009 thị phần trong nước của Trần Anh đạt xấp
xỉ 13%. Với con số đáng nể này ta có thể khẳng định rằng công ty Trần Anh
đang ở trong giai đoạn tăng trưởng mạnh trong chu kỳ phát triển của ngành.
tố chính trị, pháp luật tác động không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
8
Chính sách mở cửa khi cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới
WTO tạo điều kiện tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công
nghệ máy tính điện tử nước ta.
Do bị áp mức thuế cao, nhiều doanh nghiệp lắp ráp máy tính trong
nước không thể cạnh tranh được với sản phẩm nước ngoài đã phải ngừng
sản xuất hoặc chuyển đổi hướng kinh doanh để tiếp tục tồn tại
Bên cạnh đó, do mức thuế chênh lệch giữa sản phẩm sản xuất lắp ráp
trong nước với thuế nhập khẩu sản phẩm nguyên chiếc từ các nước ASEAN
không lớn nên khai thác lợi thế này, nhiều nhà đầu tư nước ngoài trong
ngành điện tử, CNTT tại Việt Nam đã chuyển từ hình thức sản xuất sang
nhập khẩu và phân phối sản phẩm, dẫn tới thực trạng các mặt hàng CNTT
(và cả điện tử, điện lạnh) nguyên chiếc mẫu mã phong phú, giá thành hạ từ
các quốc gia như Trung Quốc và một số nước ASEAN trong suốt thời gian
qua được nhập khẩu ồ ạt tràn vào Việt Nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này buộc
nhiều doanh nghiệp phải chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh, thu hẹp
quy mô sản xuất, đa dạng hoá các ngành nghề nếu muốn tiếp tục tồn tại.
Trong khi đó, hiện nay trong nước lại chưa có doanh nghiệp nào sản
xuất linh kiện máy tính nên các đơn vị lắp ráp máy tính của Việt Nam (cả
loại để bàn và xách tay) hiện vẫn phải nhập linh kiện từ nước ngoài với mức
thuế nhập khẩu là 3%, khiến các doanh nghiệp vốn đã non trẻ lại càng trở
nên khó cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài về giá cả.
Nếu việc giảm thuế nhập khẩu linh kiện máy tính không được giải
quyết sớm, các doanh nghiệp Việt Nam hoặc phải chuyển sang thuê sản
xuất, lắp ráp máy tính ở nước ngoài, hoặc phải đình chỉ sản xuất, chuyển
sang nhập khẩu và phân phối máy tính thương hiệu nước ngoài. Và nếu như
phần của mình bằng việc đưa ra các chương trình giảm giá khuyến mãi để
kích cầu người tiêu dùng Do vậy trong cơn khủng hoảng cũng có thể tiềm
ẩn rất nhiều cơ hội nếu doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt thì phần
thắng ắt hẳn sẽ thuộc về doanh nghiệp đó.
10
Siêu thị điện máy Trần Anh chủ yếu là phát triển trên địa bàn Hà Nội,
nơi có số dân khá đông khoảng 6 triệu người và thu nhập bình quân đầu
người năm 2009 là 32 triệu đồng/ người/ năm. Đây là một thị trường có sức
cầu rất lớn và cũng là một thị trường vô cùng hấp dẫn để doanh nghiệp có
thể tiến hành khai thác và thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình
nhằm củng cố và mở rộng thị phần.
Lạm phát có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhu cầu mua sắm. Khi lạm
phát tăng cao thì người tiêu dùng hạn chế việc mua sắm của mình và ngược
lại.
Môi trường công nghệ
Công nghệ thông tin (CNTT) chính là động lực tăng trưởng kinh
tế. Do vậy, việc xác định ảnh hưởng của CNTT đối với sự tăng trưởng của
nền kinh tế thế giới có vai trò hết sức quan trọng.
Trong thập kỷ vừa qua, chúng ta đã được chứng kiến nền kinh tế
Mỹ đã phục hồi như thế nào vào cuối những năm 90 do đầu tư
có hiệu quả
vào CNTT, theo nghiên cứu của Stiroh (2002) từ Ngân hàng dự trữ liên
bang New York.
Đầu tư vào CNTT vượt trội so với đầu tư cho các lĩnh vực ngoài
CNTT trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Việc phát triển cổ phiếu
chứng khoán tính theo đầu người của CNTT ở mức cao hơn cho phép nền
kinh tế đạt mức độ tăng trưởng cao hơn trong lĩnh vực lao động và vốn.
Mặt khác, Trong 2 năm trở l
ại đây, Thương mại điện tử (TMĐT) ở
nhau và thu nhập khác nhau nên nhu cầu về sản phẩm điện máy của họ cũng
khác nhau. Những người giàu có và sang trọng thường thích sử dụng những
loại máy hiện đại, đa năng của các thương hiệu nổi tiếng như Sony, Dell,
Intel, Hp họ không chỉ muốn dùng sản phẩm tốt và còn muốn thể hiện
được đẳng cấp và cá tính của mình. Những người thu nhập khá thì phần lớn
cũng có nhu cầu đối với những mặt hàng có chất lượng vừa phải hợp với túi
tiền của họ Do vậy doanh nghiệp có thể khai thác bất kỳ đoạn thị trường
nào với từng nhu cầu khác nhau.
Văn hóa của người Việt Nam trong việc mua sắm là hầu như người
tiêu dùng thường thích những sản phẩm bền, rẻ, chất lượng tốt nên bản thân
doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ điều này để đáp ứng nhu cầu của người tiêu
12
dùng. Văn hóa cũng quyết định rất lớn đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ của
một sản phẩm nào đó trên thị trường.
Ngoài những yếu tố như độ tuổi, dân số, văn hóa còn có các yếu tố
khác thuộc nhóm lực lượng văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty như: Ngôn ngữ, tôn giáo,
tốc độ thành thị hóa, các tiêu chuẩn và giá trị
Dân số trẻ và ngành công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ là nền
tảng tốt để Việt Nam ứ
ng dụng công nghệ trong quá trình phát triển của
quốc gia và đặc biệt có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp kinh doanh cũng như công ty máy tính Trần Anh.
Đánh giá cường độ cạnh tranh của công ty cổ phần thế giới số Trần
Anh
Mô hình (5+1)
* Tồn tại các rào cản gia nhập ngành : Các hãng kinh doanh trong
ngành đều có một vị thế nhất định trong lòng khách hàng, có có sở vật chất,
có đội ngũ nhân viên đã qua kinh nghiệm đào tạo, làm việc chuyên nghiệp.
nhau cạnh tranh về giá, đưa ra các chiến dịch khuyến mại giảm giá, nhân
một số dịp nào đó. Khi trình độ cạnh tranh ngày càng cao thì các hãng
chuyển sang cạnh tranh dưới hình thức phi giá, thông qua các hoạt động
chăm sóc khách hàng. Nhằm tạo dựng niềm tin của khách hàng vào thương
hiệu của mình. Tuy nhiên những doanh nghiệp đi trước họ có kinh nghiệm
hơn luôn tạo được chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng và Trần
Anh chính là một trong những hãng được người tiêu dùng tin tưởng và lựa
chọn đến mua sản phẩm.
* Đe dọa từ các sản phẩm thay thế : Hiện nay máy tính xách tay
vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng nhưng không vì thế mà nó cứ phát
triển. trên thế giới xu hướng máy tính bảng tablet đang thịnh hành và lan
sang cả Việt Nam. Theo nhận định “Xu hướng sử dụng tablet sẽ ngày càng
14
tăng cao, trong tương lai các loại máy tính bảng có thể sẽ dần thay thế
những chiếc laptop hiện nay.
Và các sản phẩm về điện máy Trung Quốc cũng đang tràn ngập thị
trường Việt Nam, với ưu điểm là giá rẻ, phù hợp với ngân sách chi tiêu của
phần lớn người dân Việt Nam, những người có thu nhập bình thường và thu
nhập thấp có nhu cầu tiêu thụ rất lớn về những mặt hàng của đất nước này.
Nhưng chất lượng của sản phẩm nội luôn vượt trội hơn hẳn, tuy nhiên giá
thành lại không thể cạnh tranh được với nước bạn vì vậy khả năng tiêu thụ
ra thị trường là không cao. Do đó Trần Anh cần đưa ra những biện pháp
nâng cao năng suất lao động, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh
doanh để hạ giá thành nếu muốn bán được nhiều sản phẩm và thu hút được
nhiều người tiêu dùng.
Ví dụ : Sau chiếc máy tính bảng iPad của Apple xuất hiện hồi đầu
tháng 4, đã có rất nhiều loại máy tính bảng của các hãng công nghệ khác
nhau được tung ra, “châm ngòi” cho một cuộc chạy đua, đẩy làn sóng cạnh
tranh lên cao, mở ra một mảnh đất màu mở cho các hãng sản xuất hàng
phép với từng siêu thị, nhưng chỉ được giữ 49% vốn góp. Chính vì vậy các
tập đoàn nước ngoài vào Việt Nam muốn phát triển nhanh cũng phải gặp
những trở ngại.
Nhưng ngược lại, với tiềm năng tài chính mạnh, họ có thể sẽ sở hữu
nhiều vị trí đất đẹp mà các DN Việt Nam không bao giờ có được và với tính
chuyên nghiệp cao cùng năng lực bán hàng với số lượ
ng lớn sẽ là thế mạnh
gây ra nhiều khó khăn cho các DN Việt Nam.
Các DN bán lẻ lớn của Việt Nam tuy gọi là lớn nhưng vẫn thua xa các
tập đoàn nước ngoài về mọi mặt, vì vậy nếu không có kế hoạch và chiến
lược phát triển chắc chắn sẽ bị "thôn tính" trong tương lai không xa, còn
theo dự báo sẽ chỉ khoảng 20% các cửa hàng điện máy nhỏ lẻ tồn tại được
và cũng chỉ t
ồn tại chủ yếu ở các vùng xa xôi.
Hiện nay các cửa hàng điện máy nhỏ lẻ vẫn đang hoạt động bình
thường, nhưng chỉ thời gian ngắn nữa, các cửa hàng này sẽ rất khó cạnh
tranh với các tập đoàn với quy mô lớn lại mạnh về tài chính. Các DN lớn
16
như Nguyễn Kim hay Pico cũng không tránh khỏi cạnh tranh quyết liệt khi
các tập đoàn nước ngoài có mặt tại thị trường Việt Nam.
Thị trường CNTT Việt Nam sẽ có sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN
trong nước chứ chưa phải với các DN nước ngoài.
Xu thế của thị trường CNTT Việt Nam là siêu thị điện máy bán cả
máy tính, ti vi, máy ảnh; các cửa hàng bán máy tính bán cả điện thoại di
động, máy nghe nhạc MP3…. Người tiêu dùng thích mua hàng ở
trung tâm
mua sắm lớn, chứ không phải ở các cửa hàng nhỏ lẻ.
Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) :
1. Xây dựng chữ tín
0.15
0.1
2
2
2
3
3 0.2
0.1
0.2
0.45
0.3 17
Các đe dọa
- Cường độ cạnh
tranh trong ngành
3
3
0.6
0.6
0.3
0.15
0.15
Tổng
1
3.05Bảng 5: Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài của công ty cổ
phần thế giới số Trần Anh
Æ EFAS của công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh là 3.05 ở mức giá trị
khá tức là các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Vì vậy bản thân công ty cần phải phân tích
và nắm rõ những thuận lợi (cơ hội)
để phát triển đồng thời cũng phải hiểu rõ
những khó khăn( thách thức) mà doanh nghiệp gặp phải từ môi trường bên
ngoài để điều chỉnh và đưa ra các giải pháp khắc phục cho phù hợp. Biến
2002 -2007 Cửa hàng máy tính
Trần Anh
34 K, Lý Nam Đế, Ba
Đình, HN
66 m2
134 Thái Hà – Đống Đa,
HN
76 Nguyễn Du – Hoàn
Kiếm, HN
185 Giảng Võ – Ba Đình,
HN 2007
Siêu thị máy tính Trần
Anh
1174 đường Láng, Đống
Đa, HN
2.914
m2
2008
Siêu thị Máy tính Trần
2.815
m2
Bảng 6: Hệ thống siêu thị phân phối sản phẩm của công ty cổ phần thế giới
số Trần Anh trên thị trường Hà Nội
Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh
nghiệp:
Mô hình chuỗi giá trị của Công ty Cổ phần thế giới số Trần Anh
Hoạt động cơ bản
9 Hậu cần nhập: Thu mua các linh kiện
điện tử của các hãng nổi tiếng
và có uy tín trên thị trường thế giới về lắp ráp chủ yếu là từ các thị
trường lớn như: Trung Quốc, Hoa Kỳ và EU
9 Sản xuất : Tiến hành lắp ráp sản phẩm đồng thời cũng tiến hành bảo
trì và sửa chữa sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu sửa chữa.
9 Hậu cần xuất: Phân phối sản phẩm thông qua hệ th
ống các siêu thị và
đại lý phân phối
9 Marketing và bán hàng :
- Coi trọng chất lượng, phục vụ khách hàng.
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu.
- Mở rộng hệ thống phân phối .
9 Dịch vụ :có chính sách ưu đãi, khuyến mại lớn, nâng cao chất lượng
và dịch vụ bảo hành.
Hoạt động bổ trợ
9 Cơ sở hạ tầng của công ty : rộ
ng lớn với cơ cấu tổ chức quản lý chặt
chẽ có chuyên môn cao của từng bộ phận.
9 Quản trị nguồn nhân lực :
Hậu cần
xuất
Marketing
và bán
hàng
Dịch
vụ
Lợi thế
Cơ sở h
ạ
tần
g
của côn
g
t
y
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển k
ỹ
năn
g
côn
g
n
g
h
ệ
Q
càng nhiều bằng khen, giải thưởng giá trị về thương hiệu của công ty như:
Thương hiệu bền vững, Cúp vàng Nhãn hiệu nổi tiếng, Cúp vàng Nhãn hiệu
cạnh tranh, Nhãn hiệu Việt Nam tốt nhất, Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia. Từ
đó đã tạo nên lợi thế cạnh tranh không nhỏ cho Trần Anh trên thị
trường.
* Trong khi nhiều DN bán lẻ khác đang khó khăn về vốn thì Trần Anh
lại có nhiều cổ đông lớn là các quỹ tài chính quốc tế tham gia góp vốn
thông qua mua cổ phiếu trên sàn chứng khoán. Khi các quỹ này trở thành
cổ đông, họ không chỉ góp vốn mà còn cùng tham gia quản lý và tư vấn cho
22
DN trong hoạt động kinh doanh, khiến cho việc quản trị DN ngày càng tối
ưu và bền vững hơn. Đây cũng là một năng lực cạnh tranh lớn mà Trần Anh
có được và vượt trội hơn các đối thủ trong ngành.
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Năm 2010, Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh được công nhận là
một trong 5 doanh nghiệp đứng đầu ngành kinh doanh điện máy trong thị
trường Việ
t Nam, cũng trong năm này công ty vinh dự được nhận giải
thưởng sao vàng đất Việt và hiện tại công ty này chiếm thị phần lớn nhất tại
thị trường Hà Nội.
Được mệnh danh là DN dám đầu tư mạnh tay cho thương hiệu, năm
2010, Trần Anh có kế hoạch đầu tư 12 tỷ cho các chương trình xây dựng
thương hiệu (chiếm 0,45% doanh thu); khoảng 20 tỷ cho các chương trình
khuyến mãi (chiếm 0,8% doanh thu), dành tặng những giá trị c
ộng thêm cho
khách hàng khi tới mua sắm tại Trần Anh.
Với tham vọng duy trì và phát huy danh vị doanh nghiệp bán lẻ IT số
1 Việt Nam, tạo khoảng cách rộng với vị trí kế sau, giữ vững thị phần thuộc
Top 5 Việt Nam, Trần Anh cũng đặt mục tiêu trở thành 1 trong Top 3 doanh
2. Năng lực quản lý của ban
lãnh đạo
0.15 3 0.45 Biết nắm bắt cơ hội, phát
huy nội lực, từng bước
khẳng định thương hiệu.
3. Dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng cao.
0.05 4 0.2 Chú trọng trong các dịch vụ
sau bán tạo nên sự tin tưởng
ở khách hàng.
4. Nguồn vốn lớn và đảm
bảo.
0.09 1 0.09 Là nền tảng quyết định sự
phát triển của doanh nghiệp.
5. Sử dụng công nghệ hiện
đại trong quản lý và kinh
doanh.
0.15 3 0.45 Là nền tảng quyết định sự
thành công của doanh
nghiệp. Điểm yếu
1. Doanh nghiệp mới trên thị
trường
0.15 3 0.45 Là thách thức lớn với doanh
nghiệp trong cạnh tranh với
đối thủ
2. Thị phần trên thị trường
Tổng 1.00 2.81
Bảng 7: Mô thức đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường nội bộ của công
ty cổ phần thế giới số Trần Anh.
→ Như vậy, IFAS của doanh nghiệp Trần Anh bằng 2.81 ở mức tương
đối khá nghĩa là nhìn chung thì Trần Anh cũng tận dụng được một phần lợi
thế bên trong của mình nhưng vẫn còn nhiều điểm mạnh mà bản thân công
ty chưa sử dụng và khai thác hết ( văn hóa công ty, thương hiệu, khả năng
phát triển thị phần) và vẫn còn nhiều điểm yếu chưa khắc phụ
c được có
nghĩa là Trần Anh đã chưa tận dụng hết các lợi thế bên trong của mình. Do
vậy, Trần Anh cần có biện pháp khai thác tốt hơn nữa các thế mạnh của
mình đặc biệt là thế mạnh về thương hiệu, về các dịch vụ bảo hành, bảo
dưỡng hoàn hảo và năng lực quản lý của mình để đạt được mục tiêu đã đề ra
trong tương lai.
Thiết l
ập mô thức TOWS ( Định hướng chiến lược) cho công ty cổ phần
thế giới số Trần Anh. Công ty cổ phần thế
Các điểm mạnh
( Strengths)
1. Thương hiệu uy tín
2. Năng lực quản lý của
ban lãnh đạo
3. Hệ thống pháp luật
ngày càng hoàn thiện
4. Tăng trưởng kinh tế
cao
5. Nhu cầu của người
tiêu dùng đa dạng
- Thâm nhập thị trường
nội địa, mở rộng phát
triển vào thị trường
miền Trung và Nam.
- Tăng cường hợp tác
với các đối tác nước
ngoài để tận dụng vốn
và kỹ n
ăng quản lý
- Chiến lược khác biệt
hóa
- Chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm
- Mở rộng và tăng
cường hợp tác với các
nhà cung ứng sản phẩm
điện máy và IT uy tín.
- Chiến lược liên minh,
liên kết
- Tìm kiếm các phân
đoạn thị trường mới.
Các thách thức
(Threats)