MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
Hanoi Intake 4 Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Subject code (Mã môn học) : MGT510
Subject name (Tên môn học) : Quản trị chiến lược
Assignment No. (Tiểu luận số) : Đồ án tốt nghiệp
Student Name (Họ tên học viên): Nguyễn Văn Thọ
Student ID No. (Mã số học viên): E0900354
CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN
Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi xin cam đoan
đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra.
Ngày nộp bài: …………… Chữ ký:…… …………… LƯU Ý
• Giáo viên có quyền không chấm nếu bài làm không có chữ ký
• Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự động viên, quan tâm, hướng dẫn
nhiệt tình và trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn - TS. Bùi Đức Tuân
và Mr Michael M.Dent.
Trong suốt quá trình học chương trình đào tạo thạc sỹ, tôi xin cảm
ơn sự nhiệt tình giảng dạy và giàu trách nhiệm của các giáo sư, tiến sỹ
phía Trường Đại học HELP, khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội,
cũng như sự quan tâm, tạ
o điều kiện thuận lợi của các cán bộ đào tạo
và quản lý của khoa. Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp MBA-EV4, với
sự đoàn kết, gắn bó, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cả quá trình học
tập và nghiên cứu.
mềm MISA nói riêng. Đến nay, MISA đã cung cấp các giải pháp phần mềm hữu
ích tới hơn 50.000 ngàn khách hàng trên toàn quốc và trở thành công ty đứng
trong hàng TOP 5 các công ty CNTT tại Việt Nam.
Với công cuộc hội nhập qu
ốc tế và sự phát triển nhanh như vũ bão của
công nghệ thông tin , công ty MISA đang phải đứng trước cuộc cạnh tranh khốc
liệt trong ngành cung cấp phần mềm tài chính kế toán. Là một cán bộ làm công
tác quản lý tài chính công, sau khi kết thúc khóa học tôi muốn vận dụng những
kiến thức được học để phân tích chiến lược hiện tại và đề xuất hướng phát triển
cho công ty MISA trong những năm tiếp theo.
1.2. Đối tượng nghiên cứ
u:
Đồ án tập trung nghiên cứu “ Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty
cổ phần MISA”
1.3. Mục đích nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá được chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
MISA xem đã hợp lý hay chưa? Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ mà
MISA đang phải đối mặt là gì? Chiến lược mà MISA đang theo đuổi là gì? Có gì
chưa phù hợp cần hoàn thiện? Thông qua đó tôi muốn mạnh dạn đưa ra m
ột số
gợi ý, đề xuất cá nhân của mình về chiến lược của MISA thời gian tới. Tôi hy
vọng những nghiên cứu, đóng góp của mình sẽ giúp cho MISA phát triển đúng
hướng và vươn tới tầm cao mới.
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quát mô hình Delta (Delta Project Model) và bản đồ chiến
lược (Strategy Map-SM) và các công cụ phổ biến để phân tích chiến lược như
công cụ phân tích PEST, phân tích mô hình SWOT, phân tích 5 áp lực cạnh
tranh của doanh nghiệp….
Ngoài lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính
của đồ án chia làm 7 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Nghiên cứu và phân tích chiến lược kinh doanh hiện tại của
MISA
Chương 5: Đ
ánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của MISA
Chương 6: Đề xuất chiến lược phát triển của MISA giai đoạn 2011-2015
Chương 7: Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục 6
Chương II
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1. Một số khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược
2.1.1. Khái niệm chiến lược
Chiến lược là chỉ ra mục tiêu đủ dài (khoảng 5 năm trở lên), vạch ra con đường
đi đến mục tiêu và điều phối nguồn lực để thực hiện được mục tiêu đó.
Theo G.Ailleret, chiến lược là việc xác định con đường và phương tiện v
ận dụng
để đạt tới mục tiêu.
Theo A. Chandler – 1962, Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ
7
2.2.2. Bản đồ chiến lược
Tác giả của bản đồ chiến lược là Robert S Kaplan và David P Norton. Bản đồ
chiến lược được xây dựng dựa trên mô hình bảng đánh giá cân bằng (Balance
Scorecard System- cùng tác giả), đưa ra một cái nhìn cụ thể và hoàn thiện về quá
trình triển khai và thực thi chiến lược. Thẻ điểm cân bằng được phân tích dựa
trên 4 vấn đề: tài chính, khách hàng, quy trình quản lý nội bộ và năng lực học
hỏi.
2.2.3. Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Michael Porter
Nhà kinh tế học Michael Porter của Đại học Harvad đã đặt ra những vấn đề cốt
lõi nhất để sử dụng cho việc phân tích môi trường ngành. Đó là mô hình 5 lực
lượng:
- Đối thủ trong ngành: Phân tích sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng
ngành trong thị trường
- Khách hàng: Áp lực đổi mới từ khách hàng, nhà phân phối
- Nhà cung cấp: Áp lực từ nhà cung ứng nguyên vật liệu, dữ liệu…
- Sản ph
ẩm thay thế: Sự đe dọa từ các sản phẩm có thể thay thế cho lĩnh vực sản
phẩm mà công ty đang hoạt động.
- Đối thủ tiềm ẩn: Sự đe dọa từ các đối thủ chưa xuất hiện.
2.2.4. Mô hình SWOT
Ra đời vào những năm 1960 và 1970, do nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế
học Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và
Birger Lie đã đưa ra "Mô hình phân tích SWOT" nhằm mục đích tìm hiểu quá
trình lập kế hoạch của doanh nghiệp, tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo
đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, thay đổi cung cách quản lý.
Bao gồm 4 yếu tố cần phân tích, trong đó:
S- Strengths - Điểm mạnh của doanh nghiệp
W: Weaknesses - Điểm yếu của doanh nghi
ệp
O: Opportunities - Cơ hội dành cho doanh nghiệp
T: Threats - Thách thức của doanh nghiệp
2.2.5. Mô hình PEST
Do Michael Porter đưa ra nhằm mục đích phân tích môi trường vĩ mô, bao gồm
P: Political- thể chế, luật pháp
E: Economics- kinh tế
S: Sociocultural: văn hóa, xã hội
T: Technological: yếu tố công nghệ
Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này
là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành phải chịu các tác động
của nó đ
em lại như một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp dựa trên các tác
động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.
Chương III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu sơ đồ nghiên cứu
3.1.1. Trình tự nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu của đồ án, việc phân tích và đánh giá theo các bước sau:
- Cán bộ hành chính: Các yêu cầu khác nhau của khách hàng, sự phụ thuộc vào
nhà cung cấp…
3. 3. Phương pháp xử lý, phân tích thông tin
Phương pháp tổng hợp các thông tin trong báo cáo (từ số liệu và tài liệu có sẵn)
Phương pháp mô tả việc triển khai hoạt động thực thi công việc từ bảng hỏi Ban
lãnh đạo và cán bộ MISA: đưa ra thuận lợi và khó khăn của MISA khi thực thi
chiến lược đã đề ra.
3.4. Khó khăn, hạn chế trong quá trình nghiên cứu
Thờ
i gian nghiên cứu không có nhiều do công việc vừa đi làm vừa đi học
Kiến thức phân tích chiến lược còn hẹp, khả năng phân tích còn hạn chế
Việc thu thập thông tin còn có những hạn chế.
10
Chương IV
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HIỆN TẠI
CỦA MISA
4.1. Giới thiệu chung về MISA
4.1.1. Thông tin chung
4.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển
Tp Cần Thơ và hệ thống các đại lý, cộng tác viên tại 63 tỉnh thành.
11
4.1.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty hiện có trên 500 cán bộ, nhân viên và hệ thống các đại lý, cộng tác viên
tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc. Trong đó, cán bộ có trình độ trên đại học 1%,
cán bộ có trình độ đại học 77% và cán bộ có trình độ Cao đẳng và THCN 22%,
80% lao động tại công ty nằm trong độ tuổi từ 21-27
Với chiến lược phát triển mạnh mẽ, MISA đã chú trọng đầu tư vào con người
cũng như cơ
sở vật chất để đáp ứng tối đa môi trường làm việc hoàn thiện,
chuyên nghiệp, phát huy nội lực của CBNV trong công ty.
4.1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2010
(1). Kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh; hơn 50.000 khách hàng trên toàn quốc đang ứng
dụng giải pháp CNTT của MISA trong công tác quản lý tài chính kế toán; Đóng
góp của MISA trong việc cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng đội ngũ kế
toán trên toàn quốc.
Năm 2009 Năm 2010
TT
Các chỉ tiêu
Năm
2008
Thực
hiện
thứ h
ạng cao trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới.
12
4.1.2.2. Sứ mệnh:
Hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng phần mềm tốt nhất, giải pháp tối ưu
nhất với giá thành hợp lý nhất nhằm đóng góp vào quá trình tin học hóa
toàn cầu nói chung và sự phổ biến của phần mềm MISA nói riêng.
4.1.2.3. Giá trị cốt lõi:
(1). Sự hài lòng của khách hàng: Luôn lấy khách hàng làm trung tâm
trong mọi hoạt động. Các sản phẩm,dịch vụ cũng như quy trình kinh
doanh của MISA đều hướng tới nhu cầu khách hàng. Mọi hoạ
t động của
MISA đều nhắm tới mục đích mang lại nhiều lợi ích nhất cho khách hàng.
(2). Động lực cho đội ngũ: Đội ngũ cán bộ nhân viên luôn được coi là tài
sản lớn nhất của MISA. Công ty luôn có chế độ đãi ngộ và phần thưởng
xứng đáng để nhân viên hoàn thành tốt mục tiêu được giao và phát huy tối
đa khả năng của mỗi người.
(3). Tri thức cho cộng đồng: MISA sẵn sàng đem trí thứ
c của mình chia sẻ
với cộng đồng thông qua các hoạt động trao học bổng, tài trợ phần mềm
phục vụ công tác đào tạo cho các trường Đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp trên toàn quốc. Các sản phẩm miễn phí hỗ trợ doanh nghiệp
khỏi nghiệp cũng chính là trách nhiệm xã hội mà MISA luôn khao khát
chia sẻ.
Luôn luôn sáng tạo, kế thừa tri thức, kinh nghiệm và công nghệ nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và dị
công nghệ thông tin, phần mềm là cần thiết, nhu cầu đào tạo, sử dụng
phần mềm rất cao, thuận lợi cho sự phát triển công nghệ thông tin.
•
T - Yếu tố công nghệ: Ngày nay, khoa học công nghệ ngày càng phát
triển tiên tiến. Việc áp dụng Công nghệ thông tin vào phát triển kinh
tế, hoạt động của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao. Với xu thế phát
triển của nền kinh tế, đồng nghĩa với việc phát triển đi lên của khoa
học công nghệ. Đây cũng là điều kiện rất thuận lợi mở ra đa dạng sản
phẩ
m để phân khúc cạnh tranh.
Qua phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài trên có thể thấy, các yếu tố
của môi trường bên ngoài tương đối thuận lợi để MISA có thể thực hiện
được chiến lược của mình để đi đến mục tiêu cuối cùng.
4.2.1.1.2. Phân tích môi trường ngành (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của
Michael Porter)
4.2.1.2. Xác định vị trí cạnh tranh của MISA
4.2.1.2.1. Phân tích chuỗi giá trị
Nguồn lực của công ty
(1). Nhân sự: Có trên 500 cán bộ, nhân viên và hệ thống các đại lý, cộng tác viên
tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc. Trong đó, cán bộ có trình độ trên đại học 1%,
cán bộ có trình độ đại học 77% và cán bộ có trình độ Cao đẳng và THCN 22%,
80% lao động tại công ty nằm trong độ tuổi từ 21-27
Sức ép từ nhà cung
cấp
- Nguồn nhân lực; hệ
thống văn phòng,
trang thiết bị; Dịch vụ
- Bao bì, công cụ phần
g
oài
)
14
(2). Tài chính: VĐL đến 2010 là: 50 tỷ VND, tổng tài sản: 95 tỷ VND, LN trước
thuế đạt 18 tỷ VND. Các chỉ tiêu tài chính tăng trưởng hàng năm, đảm bảo mục
tiêu đề ra.
(3). Quy trình thực hiện: các quy trình sản xuất phần mềm, nghiệp vụ bán hàng,
sau bán hàng được chuẩn hóa theo các quy trình tác nghiệp được thực hiện bởi
các bộ phận chuyên trách tương ứng, có chức năng nhiệm vụ thực hiện, nghiên
cứu và chuẩn hóa các quy trình.
(4). Hoạt độ
ng bán hàng: Luôn hoạt động hiệu quả, đảm bảo phát triển thương
hiệu và hoạt động PR sản phẩm.
(5). Hoạt động chăm sóc khách hàng: luôn có các bộ phận chuyên trách phục vụ
khách hàng và lắng nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng, là cầu nối giữ khách
hàng và trung tâm sản xuất phần mềm.
Sơ đồ chuỗi giá trị
Trong sơ đồ chuỗi giá trị trên, các hoạt động trong chuỗi giá trị của công ty
MISA bao gồm:
(1). Các hoạt động hỗ trợ:
- Cơ sở hạ tầng quản lý: tài trợ, lập kế hoạch, quan hệ đầu tư
- Quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, hệ thống đãi ngộ (tiền lương,
thăng chức, khen thưởng, phúc lợi) ….
- Phát triển công nghệ: thiết k
ế, thử nghiệm sản phẩm, nghiên cứu thị trường….
dễ sử dụng nhất với dịch vụ tốt nhất, luôn
đáp ứng yêu cầu khách hàng.
- Có hệ thống tư vấn chă
m sóc khách
hàng chuyên nghiệp, miễn phí, khách
hàng luôn được hỗ trợ kịp thời khi gặp
khó khăn, sự cố.
- Tập thể cán bộ công nhân viên trẻ trung,
trí tuệ, đoàn kết phấn đấu, cống hiến vì sự
phát triển sự nghiệp chung
- Văn hóa MISA
- Sản phẩm dịch vụ mang tính truyền
thống (sản phẩm đóng gói)
- Nhân sự chưa đáp ứng về số lượng, chất
lượ
ng Về cơ cấu lao động theo trình độ:
Đội ngũ nhân viên có trình độ cao như
tiến sỹ, thạc sỹ chiếm tỷ lệ nhỏ trong công
ty. Đội ngũ cán bộ trẻ cần phải đào tạo bồi
dưỡng nhiều.
- Chi phí hoạt động cao (thuê nhà, cơ sở
vật chất), chi phí bán hàng, chi phí quản
lý
- Để đáp ứng yêu cầu phát triển 5 năm tới,
công ty cần có quy mô gấp 5 lần hiện nay
(khoảng 2.500 người).
O-Cơ hội T-Nguy cơ
- Thị trường rộng lớn (cơ quan HCSN:
50.000; doanh nghiệp: 300.000; xã
phường thị trấn 11.000)
phát triển nhằm đưa
nhiều sản phẩm
mới và tiện ích hơn
đáp ứng nhiều hơn
nhu cầ
u của khách
hàng.
+ Có chiến lược
phát triển khách
hàng, chú trọng
khách hàng truyền
thống.
+ Liên doanh, liên
kết với các công ty
phần mềm nước
ngoài
+ Tập trung phát
triển thị phần, đặc
biệt là các doanh
nghiệp vừ và nhỏ
+ Đa dạng hóa danh
mục sản phẩm, hợp
lý hóa chi phí cho
các sản phẩm đầu
vào, đầu ra nhằm hạ
giá thành và đáp
ứng nhu cầu khách
hàng.
+ Tạo sự khác biệt
hóa cho sản phẩm
cường phát triển
các sản phẩm, dịch
vụ phần mềm nhằm
đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của khách
hàng.
+ Mở rộng mạng
lưới, tăng tiếp xúc
với khách hàng
nhằm tăng thị phần.
4.2.2. Quy trình triển khai chiến lược.
4.2.2.1. Chiến lược hành động.
Phân khúc các đối tượng khách hàng để cung cấp sản phẩm dịch vụ phần mềm;
Lên kế hoạch, phương án chi tiết cho từng sản phẩm phần mềm; Thực hiện cung
cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm tốt nhất.
4.2.2.2. Khách hàng mục tiêu.
Các doanh nghiệp (phần mềm quản trị quan hệ khách hàng, quản trị nguồn nhân
lực); Doanh nhiệp vừa và nhỏ (phần mềm kế toán doanh nghiệp); Các bộ, ban,
ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp (phần mềm kế toán xã, kế toán hành
chính sự nghiệp); Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề (hợp tác với các trường đưa phần mềm vào giảng dạy, học tập, thi)
4.2.2.3. Đổi mới cải tiến.
17
Xây dựng các phần mềm theo mô hình hướng dịch vụ; Áp dụng quy trình ISO
và CMMi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; Chuẩn hóa, đào tạo đội ngũ; tìm
kiếm nhân tài; Duy trì cải thiện điều kiện làm việc
đ
ạ
i h
ọ
c,
c
a
o
đ
ẳ
n
g,
TH
C
N
v
à DN
Xác định khách hàng mục tiêu
- Các doanh nghiệp.
- Các bộ, ban, ngành, các đơn vị hành chính sự
nghiệp; Các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề
Hiệu quả hoạt động
Doanh thu năm 2010 đạt 104 tỷ đồng, tăng 17% so
với năm 2009, số lượng khách hàng tăng thêm 20.000.
Khách hàng SD phần mềm KTDN 16.000. Khách
hàng SD phần mềm
HCSN trên 32.000; Số trường
ty hàng đầu về phần mềm.
Đã tạo dựng được thương hiệu nổi tiếng với
chất lượng sản phẩm phần mềm, dịch vụ tốt
nh
ấ
t
,
luôn đá
p
ứn
g
y
êu c
ầ
u khách hàn
g
.
Cơ cấu ngành
Khẳng định vị thế cạnh tranh của MISA trong ngành
bằng các sản phẩm hoàn hảo nhất
4 Quan điểm khác nhau (Sơ đồ dựa trên thẻ điểm cân bằng)
Tài chính, Khách hàng, Quá trình nội bộ, Học hỏi và phát triển
Đổi mới cải tiến
Xây dựng các phần mềm theo mô hình hướng
dịch vụ; Áp dụng quy trình ISO và CMMi vào
hoạt động sản xuất kinh doanh; Chuẩn hóa, đào
tạo đội ngũ; tìm kiếm nhân tài; Cải thiện điều kiện
l
4.2.4.2. Phân tích BSC
Nội dung Mục tiêu Thước đo Chỉ tiêu Biện pháp
Tài chính - Chi phí tốt nhất cho
sản phẩm phần mềm
t
ốt nhất.
- Tăng trưởng doanh
t
hu hàng năm đi đôi
v
ới phát triển sản
p
hẩm, mở rộng đào
t
ạo.
- Doanh thu hàng năm
của
công ty. Tăng
t
r
ư
ởng quy mô và cơ
cấu của
MISA
- Chất lượng sản phẩm
p
hần mềm và các dịch
v
ụ
- Thu nhập bình quân so
- Cung cấp dịch vụ
- Số lượng các trường
giảng dạy chương trình
p
hần mềm.
- Số lượng hợp đồng sử
dụng phần mềm sản
- Tăng trưởng số
lương khách hàng
sử dụng phần mềm
k
ế toán HCSN, kế
t
oán doanh nghiệp.
- Giám đốc chuyên
m
ôn t
r
ực tiếp đi gặp
k
hách hàng
- Tham khảo và nâng
cao khả năng sáng tạo
Giải pháp giá trị khách hàng
Khách hàng đa
dạng, nhiều
lĩnh vực
Nâng cao sự hài
lòng đối với
khách hàng
tương tác tốt
Về mặt
khách hàng
Về mặt nội
tại
Về khả năng
học hỏi và
phát triển
Nâng cao giá trị
cổ đông dài hạn
Chi phí thấp
Doanh thu
cao
Nguồn vốn tăng trưởng
ổn định
Tạo thu nhập
mới
Về mặt tài
chính
Quy trình quản lý
hoạt động
Sự phối hợp tốt các
bộ phận
19
k
hách hàng tốt nhất.
- Cung cấp dịch vụ tốt
nội bộ
- Có sự thống nhất
giữa lãnh đạo tới các
cán bộ trong công ty
- Áp dụng quy trình
ISO và CMMi vào
h
oạt động sản xuất
k
inh doanh
- Chất lượng công tác
t
uyển dụng; công tác
đ
ào tạo bồi dưỡng
- Các chỉ tiêu chất
lượng của MISA cũng
n
hư các bộ phận
- Quản lý hồ sơ, tài liệu.
- Nhu cầu và sự thỏa
m
ãn của khách hàng
- Phân đoạn và quản
lý theo khách hàng
m
ục tiêu.
- Tất cả các phòng
b
an đều biết về mọi
ánh giá năng lực và
đ
ãi ngộ theo khả năng
v
à năng suất.
- Cán bộ quản lý đánh
giá
k
ết quả trong từng
t
háng.
- Năng lực làm việc cá
n
hân.
- Khả năng làm việc
n
hó
m
- Đội ngũ nhân lực
có trình độ cao
- Sở hữu đội ngũ
cán bộ nhân viên có
t
rình độ cao và có
t
inh thần làm việc
n
hóm, chấp nhận
m
Chương V
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA MISA
5.1. Đánh giá sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của
MISA
Với mục tiêu đề ra trở thành công ty phầm mềm hàng đầu Việt Nam, có năng
lực cạnh tranh với các công ty cùng lĩnh vực trong khu vực và thế giới. Cung
cấp các sản phẩm phầm mềm quản trị, kế toán tốt nhất cộng đồ
ng. MISA đã
bước đầu thành công trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm phần mềm, dịch vụ, tư
vấn của mình, tạo dựng được hình ảnh và danh tiếng trên thương trường. Kết
quả thực hiện đã thể hiện sự đúng đắn, tính gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình
thực thi chiến lược của MISA
20
5.2. Đánh giá tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi
trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài (bao gồm 4 yếu tố PEST đã được phân tích) đã tạo cho
MISA một động lực phát triển rất mạnh mẽ. Chiến lược cũng như các hoạt động
mà MISA đã đưa để thực hiện chiến lược bước đầu đã tận dụng được những lợi
thế này. Tuy nhiên, trong quá trình gắn kết chiến lược hoạt động với môi trường
bên trong của MISA lại chưa mang lại hiệu quả, chủ yếu nằm trong việc thống
nhất cách làm việc, quy trình làm việc với tính chất của công việc. Nhân viên bộ
phận kinh doanh với áp lực doanh số đã bỏ qua những khách hàng nhỏ làm ảnh
hưởng chung đến tiến trình chung của cả MISA. Mặc dù đã tối đa hết lợi th
ế của
MISA nhưng năm vừa qua hợp đồng cung cấp sản phẩm với các doanh nghiệp
chiếm tỷ lệ nhở trong công ty. Đội ngũ cán bộ trẻ cầ
n phải đào tạo bồi dưỡng
nhiều. Nhu cầu tuyển mộ nhân lực cũng gặp những khó khăn (trong 5 năm tới,
công ty cần có quy mô 25.000 người, gấp 5 lần hiện nay). Nguy cơ chảy máu
chất xám nếu không có cơ chế phù hợp để giữ chân người tài.
Khó khăn từ điều kiện cơ sở vật chất (thuê mượn)
21
Chương VI
ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA MISA
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
6.1. Cơ sở đề xuất chiến lược mới cho MISA
Mục tiêu tăng trưởng đến 2015: Duy trì và tăng trưởng lợi nhuận hàng năm từ
30% đến 40%. Phấn đấu tới năm 2015, MISA quyết tâm đạt 100.000 doanh
nghiệp, 25.000 đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng phần mềm của MISA, 1000
cơ sở đào tạ
o đưa các phần mềm vào giảng dạy. Đạt doanh số 650 tỉ đồng, lợi
nhuận 130 tỉ đồng.
6.2. Đề xuất điều chỉnh chiến lược cho MISA theo Mô hình Delta và Bản đồ
chiến lược
Qua sự phân tích việc triển khai các hoạt động thực hiện chiến lược đã đề ra,
MISA đã có những kết quả đã đạt được. Tuy nhiên kết quả chưa như mong
muố
n của mục tiêu của MISA đặt ra, do có những khó khăn đến từ nhiều phía.
Qua đây tôi xin đưa ra đề xuất phát triển chiến lược của MISA đến năm 2015
cùng với kế hoạch thực hiện chiến lược đó:
Để đạt được như vậy MISA cần phải thay đổi toàn diện từ mục tiêu hành động,
Với chiến lược mới của MISA là mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản
phẩm trở thành công ty phần mềm lớn của Việt Nam.
GP khách hàng toàn
di
ệ
n
,
và ch
ấ
t lư
ợ
n
g
s
p
Sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Sứ mệnh: Hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng phần mềm tốt nhất, giải pháp tối ưu nhất
với giá thành hợp lý nhất
Giá trị cốt lõi: Sự hài lòng của khách hàng; Động lực cho đội ngũ; Tri thức cho cộng
đồng.
Triển khai hoạt động
Cung cấp các sản phẩm phần mềm: Quản trị, kế toán
cho doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp,các
tr
ư
ờ
n
g
đ
,C
Đ
,
TH
C
N
g
iản
g
d
ạ
y
p
h
ầ
n
m
ề
m
:
230
.
Xác định vị trí cạnh tranh
Là một trong 5 công ty hàng đầu về phần
mềm.
Đã tạo dựng được thương hiệu nổi tiếng với
chất lượng sản phẩm phần mềm, dịch vụ tốt
c
MISA
23
6.2.4.2. Bản đồ chiến lược
6.2.4.2.1. Bản đồ chiến lược
Nâng cao sự hài
lòng đối với
khách hàn
g
Xác định khách
hàng mục tiêu
Chú trọng
xây dựng
thươn
g
hi
ệ
u
Quy trình cải tiến
Quy trình điều tiết
và xã hội
- Ứng dụng hệ thống
Công nghệ thông tin
- Tạo nhiều việc làm
cho xã hội
- Quan tâm đến môi
trường
Quy trình quản lý
khách hàng
- Phân đoạn khách
hàng
- Xác định khách
hàng mục tiêu
Xây dựng văn
bộ phận
24
động lực, đòn bẩy thúc đẩy sự sáng tạo, cống hiến hết mình của mỗi người.
Chính sách lương và cơ hội thăng tiến.
Quy trình học hỏi: Tăng cường đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài; Mở các cuộc
hội thảo để qua đó định hướng dược thị trường và công nghệ
6.2.4.2.3. Thẻ điểm cân bằng
Sơ đồ chiến lược Thẻ điểm cân bằng Kế hoạch
Chiến lược kinh
doanh 2011-
2015
Mục tiêu chung
Hệ thống thẩm
định
Mục tiêu cụ thể
Giải pháp Kết quả
- Doanh thu Tăng 30 – 40%
- Tập trung vào lĩnh
vực chính
Tỷ trọng phần mềm
HCSN 60%, phần
mềm doanh nghiệp
35%, dịch vụ 5%
- Chi phí - Cải thiện giá - Sử dụng khai thác tài
sản hiệu quả hơn
hàng mục tiêu
- Giữ chân, thỏa
mãn khách hàng
cũ
- Tìm kiếm
khách hàng mới
- Mở rộng đối
tác, khách hàng
tiểm năng
- Duy trì khách
hàng cũ
- Khách hàng
mới
- Đối tác chiến
lược
- Duy trì 100%
khách hàng cũ
- Tăng 30% khách
hàng mới
- Mở rộng và tăng
cường hợp tác với
các đối tác chiến
lược trong và ngoài
n
ước
- Phân đoạn khách
hàng, xác định khách
hàng mục tiêu
- Nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ
ng ISO vào sản
xuất
- Ứng dụng khoa học
công nghệ: các phần
mềm nổi tiếng của thế
giới
- Thống nhất, chuẩn
hóa quy trình sản
xuất, quản lý toàn
công ty
- Tạo ra sản phẩm
chất lượng cao, thời
gian thi công, sản
xuất ngắn
- Quan tâm môi
trường và đóng góp
phúc lợi xã hội
Về mặt học
hỏi và phát triển
- Con người là
tải sản vô giá, là
sức mạnh của
MISA
- Khoa học kỹ
thuật tiên tiến,
trình độ nghiệp
vụ chuyên sâu,
cập nhật
- Xây dựng văn
hóa doanh
học, chuyên gia )
80%
- Sẵn sàng 99%
- Văn hóa doanh
nghiệp đặc sấc
- Đẩy mạnh công tác
đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ lãnh đạ
o, CNV
- Tuyển chọn, đào tạo
đội ngũ cán bộ chủ
chốt
- Đầu tư cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin.
- Xây dựng quy chế
ứng xử, làm việc văn
hóa
- Đội ngũ lãnh đạo có
trình độ cao, năng
động và tầm nhìn
chiến lược
- Thông tin trao đổi,
tác nghiệp nhanh
chóng, hiệu quả, cơ
sở hạ tầng, công nghệ
cập nhật
- Thươ
ng hiệu và văn
hóa doanh nghiệp đặc
các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như các đối thủ tiềm năng, để xây dựng và
phát triển MISA ngày càng vững mạnh.
Do không trự
c tiếp công tác tại MISA, hạn chế về mặt thời gian và đề tài
nghiên cứu phong phú, nên việc triển khai nghiên cứu đề tài còn nhiều hạn chế
cần được bổ sung và hoàn thiện. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự quan tâm
đóng góp và xin trân trọng ghi nhận những ý kiến đóng góp quý báu của Hội
đồng, các giảng viên trường ĐH Help, ĐH Quốc Gia- Khoa Quốc tế và các bạn
cùng lớp EV9, để đề tài này được hoàn thiện hơn. Đặ
c biệt tôi xin trân thành
cảm sự động viên, quan tâm chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS Bùi Đức Tuân để
tôi hoàn thiện bản đồ án này.