Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đi lên, cùng với sự
phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật là bước ngoặt công
nghiệp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam. Nó đã chuyển từ
quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường, sự phát triển nhanh như
vũ bão đã tạo ra những nhu cầu mới về hàng hóa, dịch vụ cũng như
việc làm cho người lao động. Nhưng vấn đề đặt ra là làm cách nào
để có thể vận chuyển những hàng hóa đó đến tay người tiêu dùng,
có nghĩa là nhu cầu cần có các phương tiện vận tải.
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang đà đi lên và có rất nhiều
các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực hàng hóa, vận tải. Nhưng
một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề doanh thu,
lợi nhuận, chi phí đạt được rất quan trọng, nó phản ánh sự phát
triển đi lên hay giảm đi của doanh nghiệp đó, từ đó phản ánh sự
đóng góp với nền kinh tế quốc dân như thế nào.
Trong thời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu tại chi nhánh
công ty CPTM và SX công nghiệp Việt An tại Hải Phòng , em đã
chọn đề tài: “ Tìm hiểu tình hình lợi nhuận của công ty”, đề tài
được chia làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về lợi nhuận
Chương II: Giới thiệu chung về công ty
Chương III: Tìm hiểu tình hình lời nhuận của công ty năm
2008
Sau đây là toàn bộ nội dung bài viết của em.
Sinh viªn: TrÇn Th¾ng Lîi
Líp: KTVT & DVK38
1
Chương I: Tổng quan về lợi nhuận.
1. Khái niệm : Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa doanh thu
với giá trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý. Nói
cách khác lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành
thu nhập DN (lợi nhuận chịu thuế).
DT : doanh thu bán hàng kỳ kế hoạch.
Ztt : giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Trong đó : Ztt
= Zsx + Pl + PQ
Zsx : giá thành sản xuất trong kỳ.
Pl : chi phí lưu thông
PQ : chi phí quản lý.
* Giá thành tiêu thụ trong kỳ :
Zsx = (Sđ x Zsx đơn vị SP năm BC) + (Sx - Sc) x ZSX đơn vị SP
năm KH
Hoặc : ZSX = (Sđ x ZSX đơn vị SP năm BC) + (ST - Sđ) x ZSX
đơn vị SP năm KH
- Thuế GTGT phải nộp = DT chịu thuế x Tỷ lệ GTGT x Thuế suất
thuế GTGT.
- Thuế thu nhập DN phải nộp = Lợi nhuận chịu thuế (lợi nhuận tiêu
thụ) x thuế suất thuế TNDN
Sinh viªn: TrÇn Th¾ng Lîi
Líp: KTVT & DVK38
3
- Lợi nhuận còn lại = Lợi nhuận tiêu thụ - Thuế TNDN
5. Chỉ tiêu đánh giá .
+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành :
- P/Z : tỷ suất lợi nhuận giá thành.
- P : lợi nhuận tiêu thụ.
- Ztt : giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.
Chỉ tiêu này phản ánh sự ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến kết
quả hoạt động của DN.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh :
- P/V : tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh.
- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ bao gồm VCĐ +
5
1.2 Gii thiu v chi nhỏnh cụng ty CPTM v SX cụng nghip
Vit An ti Hi Phũng
chi nhỏnh cụng ty CPTM v SX cụng nghip Vit An ti Hi
Phũng đợc thành lập theo quyết định số 0202000393 của phòng
đăng ký kinh doanh, sở kế hoạch và đầu t thành phố HảI Phòng.
Công ty đợc đăng ký lần đầu vào ngày 06 tháng 09 năm 2001 và đ-
ợc đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 31 tháng 05 năm 2005.
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: chi nhỏnh cụng ty CPTM v SX
cụng nghip Vit An ti Hi Phũng
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 9A Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện
An Dơng, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 031.571312
- Ngành nghề kinh doanh:
. Vận tải hành khách, hàng hóa thủy bộ
. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
. Sản xuất các loại giấy, bao bì tiêu thụ trong nứơc và xuất khẩu
. Sản xuất, sửa chữa, lắp ráp phụ tùng cơ khí
. Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, thiết bị phụ tùng
vệ sinh, điện tử, điện lạnh, thiết bị tin học văn phòng
. Phá dỡ tàu cũ
. San lấp mặt bằng, xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng
Ra đời vào thời ký đất nớc chuyển mình đổi mới, các công ty
nhà nớc và t nhân ồ ạt hội nhập nền kinh tế thế giới. Giao thơng
hàng hóa phát triển kéo theo hoạt động dịch vụ, vận tảI phát triển
rầm rộ với nhiều phơng thức vận tảI khác nhau: ôtô, vận tảI thủy,
hàng không, đờng sắt, kèm theo đó là các dịch vụ trao đổi mua bán
hàng hóa, giao nhận vận tải Nắm bắt cơ hội và hòa mình vào xu
thế chung đó, chi nhỏnh cụng ty CPTM v SX cụng nghip Vit
- Phú giỏm c: L ngi tham mu tr giỳp cho giỏm c trong
Sinh viên: Trần Thắng Lợi
Lớp: KTVT & DVK38
7
quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Thay thế Giám đốc
điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng, tư vấn cho Giám đốc về
mặt kỹ thuật, quản lý và ký kết các hợp đồng với đối tác.
1.3.2. PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH:
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty xây dựng các công trình
thi đua, khen thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các
bộ phận phòng ban.
+ Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức
đào tạo, huấn luyện tuyển chọn nhân sự toàn Công ty.
+ Xây dựng các bảng nội qui, đề ra các chính sách về nhân sự.
1.3.3. PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo pháp chế thống kê kế toán
của nhà nước .
+ Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính
tháng, quí, năm.
+ Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt
giám đốc giám định với ngân hàng về mặt tài chính.
+ Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo
cáo định kỳ.
1.3.4. PHÒNG KINH DOANH
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các
chương trình phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
Sinh viªn: TrÇn Th¾ng Lîi
nhõn viờn ca n v.
+ Cựng vi cỏc phũng ban chc nng tham gia k hoach Cụng ty.
Chng 3: Tỡm hiu tỡnh hỡnh li nhun ca
cụng ty nm 2008
kết quả hoạt động kinh doanh
năm 2008
chỉ tiêu
mã
số
Thuyết
minh
Năm 2008 Năm 2007
1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
01
23,835,526,628 30,340,323,449
2. Các khoản
giảm trừ doanh
thu
02
Sinh viên: Trần Thắng Lợi
Lớp: KTVT & DVK38
10
3. Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung cấp
phí lãi vay 23
160,934,151 680,950,355
8. Chi phí quản
lý doanh nghiệp
24
497,095,671 2,252,377,843
9. Lợi nhuận
tuần từ hoạt
động kinh doanh
(30 = 20 + ( 21 -
22) - ( 24 + 25) )
30
244,771,075 275,651,319
10. Thu nhập
khác 31
163,092,554
11. Chi phí khác 32
240,000,000
12. Lợi nhuận
khác ( 40 = 31 -
32)
40
TI SN
Mã
số
Thuyt
minh
Số cuối 2008 Số đầu 2008
1 2 3
4 5
A. tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+
150)
10
07,932,261,226
4,365,014,740
I. Tin v cỏc khon tng
ng tin
11
0
(III.01)
1,773,701,782
365,834,882
II. Cỏc khon u t ti
chớnh ngn hn
12
281,457,436
313,750,144
4. D phũng phi thu ngn
hn khú ũi (*)
139
IV. Hng tn kho 14
028,110,500
512,768,800
1. Hng tn kho ( TK
152,153,156 )
141 (III.02)
28,110,500
512,768,800
2. D phũng gim giỏ hng
tn kho (*)
149
V. Ti sn ngn hn khỏc 15
0
(200 = 210 + 220 + 230 +
240 )
0
I. Tài sản cố định 21
0230,061,166
324,561,166
1. Nguyên giá 211875,811,166
875,811,166
2. Giá trị hao mòn luỹ kế
(*)
212
(645,750,000)
(551,250,000)
3. Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
213
II. Bất động sản đầu tư 22
0
542,050,000
542,050,000
1. Ph¶i thu dài hạn 241
2. Tài sản dài hạn khác ( ký
quỹ)
24
8542,050,000
542,050,000
3. Dù phßng ph¶i thu dµi h¹n
khã ®ßi
249
Tổng cộng tài sản (250 =
100 + 200)
27
012,826,501,197
10,788,342,834
NGUỒN VỐN
-
24,531,534
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316
7. Các khoản phải trả ngắn 31
Sinh viªn: TrÇn Th¾ng Lîi
Líp: KTVT & DVK38
13
hn khỏc 8
8. D phũng phi tr ngn
hn
319
II. N di hn 32
05,523,122,470
6,246,584,178
1. Vay v n di hn 321
5,523,122,470
6,246,584,178
411
3,000,000,000
3,000,000,000
2. Thng d vn c phn 412
3. Vn khỏc ca ch s hu 413
4. C phiu qu (*) 414
5. Chờnh lch t giỏ hi oỏi 415
6. Các qu thuc vn ch s
hu
416
7. Li nhun sau thu cha
phõn phi
417
173,317,291
220,000,601
II. Qu khen thng, phỳc
li
43
0
Tng cng ngun vn (440
cao. Cho nên doanh thu quý I đợc coi là cao nhất trong năm của chi
nhỏnh cụng ty CPTM v SX cụng nghip Vit An ti Hi Phũng
1.2 Lợi nhuận quý II.
n v tớnh: ng
STT Tên ngành nghề Lợi nhuận thu đợc
1 Vận tải hành khách
10.236.541
2 Vận tải hàng hóa 13.521.560
3 Vận chuyển hành khách du lịch 10.048.912
4 Sản xuất các loại giấy, bao bì 3.258.941
Lợi nhuận quý II = Lợi nhuận vận tải hành khách + Lợi nhuận
vận tảI hàng hóa + Lợi nhuận vận chuyển hành khách du lịch + Lợi
nhuận sản xuất các loại giấy bao bì.
Sinh viên: Trần Thắng Lợi
Lớp: KTVT & DVK38
15
= 10.236.541 + 13.521.560 + 10.048.912 + 3.258.941
= 37.065.954 ( đồng )
So sánh giữa lợi nhuận 2 quý :
X 100 % = 70,52%
Đây là quý có lợi nhuận thấp nhất trong năm, do nhu cầu đI
lại đã giảm hơn so với đầu năm. Các lọai hàng hóa bán ra đều
chậm, nhu cầu khách đI du lịch không cao. Nguyên nhân có lẽ là
do sau khoảng thời gian du lịch dài ngày và các lễ hội đầu năm,
mọi ngời đã không còn nhiều nhu cầu di chuyển nữa. Thay vào đó
là lợi nhuận về vận tảI hàng hóa lại là lớn nhất trong quý.
Các mặt hàng nông sản, các mặt hàng thiết yếu phẩm cho mọi
gia đình đều đợc vận chuyển đI khắp các nơI. Đây cũng là lúc
nhiều mặt hàng nông sản theo mùa có mặt trên thị trờng, do đó nhu
cầu về vận chuyển hàng hóa cũng có phần nâng cao.
hè
1.4 Lợi nhuận quý IV.
n v tớnh: ng
STT Tên ngành nghề Lợi nhuận thu đợc
1 Vận tải hành khách
9.024.532
2 Vận tải hàng hóa 15.232.664
3 Vận chuyển hành khách du lịch 5.894.612
4 Sản xuất các loại giấy, bao bì 6.874.581
Lợi nhuận quý III = Lợi nhuận vận tải hành khách + Lợi
nhuận vận tảI hàng hóa + Lợi nhuận vận chuyển hành khách du
lịch + Lợi nhuận sản xuất các loại giấy bao bì.
= 9.024.532 + 15.232.664 + 5.894.612 + 6.874.581
= 37.026.389 ( đồng )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy quý IV là quý có lợi
nhuận về vận tảI hành khách thấp nhất trong năm. Lần lợt giảm so
với quý III về vận tảI hành khách và vận chuyển hành khách du lịch
lần lợt là 10.564.933 đồng và 4.731.240 đồng tơng ứng với giảm
46% và 55%.
Nhng vận tảI hàng hóa quý IV lại là cao nhất trong năm, bởi
vì quý IV có những tháng gần tết dơng lịch và tết âm lịch. Nhu cầu
vận chuyển hàng hóa thực phẩm, đồ dùng sinh hoạt diễn ra tấp
nập nhất. Nhu cầu về di chuyển, du lịch cũng hạn chế bởi mùa
Sinh viên: Trần Thắng Lợi
Lớp: KTVT & DVK38
17
đông ở Bắc Bộ ( lạnh và khô ). Nhng cũng phảI nói đến cuội khủng
hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008 đã gây rất nhiều khó
khăn cho công ty.
Nhận xét :
Sinh viên: Trần Thắng Lợi
Lớp: KTVT & DVK38
19