1
NGHIÊN CỨU SO SÁNH QUI ĐỊNH VỀ QUẢNG CÁO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
I. Dẫn nhập
Quảng cáo là lĩnh vực khá phức tạp và có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển kinh tế. Đây là hoạt động của các chủ
thể thực hiện khi có mong muốn quảng bá cho một sản phẩm, một dịch vụ mới hoặc giới thiệu m
ột doanh nghiệp, một
cơ sở mới thành lập. Các hình thức quảng cáo đa dạng và phong phú tùy theo đối tượng của quảng cáo. Do vậy, môi
trường quảng cáo ở bất kỳ đâu cũng rất sôi nổi, điều này đồng nghĩa với việc nếu hoạt động này không được quản lý
bởi những qui định chung sẽ trở nên phức tạp và hỗn loạn. Cũng như nhiều quốc gia trên th
ế giới, quảng cáo ra đời rất
sớm ở Việt Nam nhưng chỉ đến ngày 16/11/2001 Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội mới thông qua Pháp lệnh quảng cáo, có
hiệu lực ngày 01/05/2002. Sự ra đời của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao không chỉ góp phần bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo và người tiêu
dùng mà còn có ý nghĩa đưa hoạt độ
ng quảng cáo đi vào nề nếp. Tuy nhiên, qua hơn 10 năm thực hiện, Pháp Lệnh đã
bộc lộ nhiều điểm hạn chế và bất cập. Thứ nhất, do sự phát triển của tình hình kinh tế-xã hội, cụ thể là sự gia tăng của
các doanh nghiệp quảng cáo, sự đa dạng của các loại hình quảng các, các qui định của Pháp lệnh quảng cáo không điều
chỉnh kịp thời. Mộ
t số khái niệm mới như quảng cáo so sánh, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo các sản phẩm gây hại
cho sức khỏe, ảnh hưởng đến nhân cách của trẻ em chưa được qui định trong Pháp lệnh. Qui định về quảng cáo có yếu
tố nước ngoài không phù hợp với cam kết của Việt Nam đối với WTO. Trước tình hình đó, ngày 10 tháng 01 năm
2011, Quốc hội đã đưa dự án Luật quảng cáo vào chương trình xây dựng luật, pháp lệ
nh của toàn khóa. Để góp phần
hoàn thiện xây dựng Luật quảng cáo, chúng tôi tổ chức nghiên cứu so sánh các qui định hiện hành của pháp luật Việt
Nam với một số nước trên thế giới. Lựa chọn một số quốc gia có qui định đầy đủ về quảng cáo và trên cơ sở các tiêu
chí chung, phân loại các qui định cụ thể, bảng so sánh dưới đây làm nổi bật điểm giống và khác nhau giữa các hệ thống
pháp lu
quảng cáo;
quyền,
nghĩa vụ
của tổ
chức, cá
nhân trong
hoạt động
quảng cáo.
2. Pháp
lệnh này áp
dụng đối
với tổ chức,
cá nhân
Việt Nam,
tổ chức, cá
nhân nước
ngoài hoạt
động quảng
cáo trên
Điều 1
Mục đích
của Luật
này là
ngăn
chặn tình
trạng nhãn
hiệu không
công bằng
và quảng
cáo gây ra
hàng hoá,
dịch vụ, và
các cơ sở
vật chất
xuất hiện
trong bất kỳ
dạng, hoặc
bất kỳ
phương tiện
truyền
thông nào,
bao gồm
nhưng
Điều 1
Mục đích của
Luật này là
quy định của
các mối quan
hệ liên quan
đến việc sản
xuất và phát
hành quảng
cáo. Nhiệm vụ
chính của Luật
này bao gồm:
- hình thành
các luồng
thông tin về
các pháp nhân,
thể nhân hoặc
kinh tế xã
hội, và cho
phép
quảng cáo
đóng một
vai trò
quan trọng
1.Bộ Luật
này được
thông qua
bởi các đơn
vị thẩm
quyền về
Phát Sóng
y theo mục
3 trong số
Pháp Lệnh
Phát Sóng.
Tất cả
những
chương
trình dịch
vụ truyền
hình được
cấp phép
theo Pháp
Lệnh Phát
Sóng đều
phải tuân
thủ bộ luật
trường
Pháp không
có luật
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
lãnh thổ
Việt Nam.
Trong
trường hợp
điều ước
quốc tế mà
Cộng hoà
xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam ký kết
hoặc tham
gia có quy
định khác
thì áp dụng
điều ước
quốc tế đó.
D/thảo: qui
định tại 2
điều luật:
Điều 1
Phạm vi
điều chỉnh
Luật này
qui định về
(bao gồm
thẻ vé, thẻ
tiền mặt),
vé và các
ấn phẩm in
khác;
(b) Quảng
cáo thông
qua fax và
các thông
báo trên
sóng truyền
hình/ truyền
thanh;
(c) Quảng
cáo trên các
nhà nước và
cộng đồng
- đạo đức và
quy tắc đạo
đức, danh
tiếng của pháp
nhân và thể
nhân, cũng như
môi trường nhà
nước;
- công tác
phòng chống
phân phối
thông tin thông
quan được
cấp phép
đã không
tuân thủ
các điều
luật.
ngân hàng,
bảo hiểm
Kông
Nga Hà Lan Pháp
quảng cáo.
Điều 2 Đối
tượng áp
dụng
Luật này áp
dụng đối
với tổ chức,
cá nhân
hoạt động
quảng cáo,
tổ chức, cá
nhân có
liên quan
đến hoạt
động quảng
cáo trên
lãnh thổ
việt nam.
tòa nhà và
xe cộ;
(d) Truyền
hình, phát
thanh, điện
ảnh và
video
quảng cáo
thương
và chấm
dứt các
loại hình
quảng cáo
có thể gây
hiểu lầm
đối với
người
xem, gây
tổn hại cho
sức khỏe
của con
người, tổn
hại tài sản
của cá
nhân hoặc
pháp nhân,
các loại
hình quảng
cáo gây
ảnh hưởng
tới môi
trường,
Phạm vi
điều
chỉnh
Điều 2
Luật này được
áp dụng đối
với quan hệ
giữa việc sản
xuất và phân
phối quảng cáo
trong Cộng
hòa
Uzbekistan.
Luật này
không áp dụng
đối với mối
quan hệ với
Điều 2
Các nhà
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
thư điện tử;
(h) bán
hàng
khuyến
mại;
(i) danh
sách địa chỉ
thư;
(j) viễn
thông kỹ
thuật số
trong mọi
thiết kế,
định dạng
và ngữ cảnh
bao gồm
cả mạng
lưới tòan
cầu
(Internet);
và
(k) Điện
thoại, v.v…
vụ phát
sóng
chương
trình
truyền hình
miễn phí
trong nội
địa, dịch
vụ phát
sóng
chươ
ng
trình
truyền hình
trả tiền
trong nội
địa, dịch
vụ phát
sóng
chương
trình
truyền hình
ngoại quốc,
và những
dịch vụ
truyền hình
có thể
được cấp
phép khác
quảng cáo,
khi các
hoạt động
này dẫn tới
việc hạn
được sự
tuân thủ
của tất cả
những
quảng cáo ở
Singapore
không phân
biệt nơi
xuất xứ.
Luật công
nhận rằng
việc thực
thi có thể
gặp khó
khăn trong
lĩnh vực
này (ví dụ,
quảng cáo
nhận được
bang Nga,
hoặc dẫn
tới những
hậu quả
tiêu cực
khác trong
các thị
trường
hàng hóa
của Liên
bang Nga.
Luật này
được mở
rộng tới
các pháp
nhân quốc
tịch nước
ngoài,
công dân
nước ngoài
và người
không
quốc tịch
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
thông qua
Internet và
các sách
giới thiệu
từ nước
ngoài thư
điện tử tài
liệu quảng
cáo), nhưng
cần sự hợp
tác hoạt
động của
tất cả các
bên liên
quan, bao
gồm cả các
nhà khai
thác
Internet và
các nhà
xuất bản.
thổ của
Liên bang
Nga.
Luật Liên
bang này
không áp
dụng cho
các quảng
cáo chính
trị.
Luật Liên
bang này
không áp
dụng cho
các thông
báo của
các thể
những hoạt
động được
thực hiện
thông qua
các
phương
tiện truyền
thông đại
chúng,
không liên
quan đến
việc tiến
hành hoạt
động kinh
doanh.
Điều 4, K1
Quảng cáo
là giới
thiệu đến
người tiêu
dùng về
hoạt động
kinh doanh,
hàng hoá,
dịch vụ,
bao gồm
dịch vụ có
mục đích
sinh lời và
dịch vụ
không có
mục đích
sinh lời.
Dịch vụ có
mục đích
sinh lời là
dịch vụ
nhằm tạo ra
lợi nhuận
cho tổ
chức, cá
nhân cung
ứng dịch
vụ.
Dịch vụ
cập trong
Nghị định
Chính phủ.
2.5/a
Quảng cáo
có nghĩa là
bất kỳ hình
thức truyền
thông
thương mại
nào đối với
hàng hoá
hoặc dịch
vụ, bất kể
phương tiện
sử dụng,
bao gồm cả
quảng cáo
trên bao bì,
nhãn, thiết
bị vật liệu
bán hàng;
cáo”, “
mẫu quảng
cáo”, “đại
lý quảng
cáo” và “
nhà xuất
bản quảng
cáo”tại
điều 2.
Chương 2
Quảng cáo
hay tài liệu
quảng cáo
là bất kì
một tài liệu
nào được
bao gồm
pháp nhân,
các thể
loại hàng
hóa, ý
tưởng hoặc
các dự án
(thông tin
quảng cáo)
dưới mọi
hình thức
với sự hỗ
trợ của bất
kỳ phương
tiện truyền
thông nào,
dành cho
một nhóm
người
không xác
định và có
mục đích
tạo lãi suất
hoặc tăng
lãi suất của
các pháp
nhân và
Phần A/ 1
Quảng cáo
nghĩa là
quảng bá
trường
Theo qui
định của
chương này:
1 ° Được coi
là một quảng
cáo, không
bao gồm các
biển báo và
các bảng chỉ
dẫn, tất cả
các câu ghi,
dạng thức
hay hình
ảnh, nhằm
thông báo
cho công
chúng hoặc
thu hút sự
chú ý của
họ, các thiết
bị mà mục
đích chính là
để nhận các
câu ghi, các
dạng thức
hay hình ảnh
nói đến ở
trên được coi
như là các
hàng hoá,
dịch vụ
(bao gồm
dịch vụ có
mục đích
sinh lời và
dịch vụ
không có
mục đích
sinh lời).
minh họa
trực quan
dù ở thể
loại tuyên
bố trực
tiếp, khẩu
hiệu, miêu
tả hay
những thể
loại khác,
cũng như
những
tham khảo
khuyến
mãi bao
gồm trong
một
chương
trình cho
một dịch
vụ hay sản
phẩm nào. thể nhân,
hàng hóa,
ý tưởng và
thực tế
như thời
gian mở
cửa, thông
báo gia
đình, và
báo cáo
thực tế về
chính sách
(hoặc thay
đổi trong
chính
quảng cáo.
2° Được coi
là một biển
báo, tất cả
các câu ghi,
dạng thức
hay hình ảnh
gắn liền với
một tòa nhà
và liên quan
đến hoạt
động thực
hiện trên đó.
3 ° Được coi
là một bảng
chỉ dẫn tất
cả các câu
ghi, dạng
Không có
khái niệm
về quảng
cáo so sánh
nhưng có
qui định
cấm hành
vi này tại
điều
10,K6,K8
D/thảo 07:
nghiêm
cấm
Quảng cáo
so sánh về
giá cả, chất
lượng hàng
hóa, dịch
vụ và hiệu
quả giữa
việc sử
dụng hàng
hóa, dịch
9. Việc so
sánh
9.1 Quảng
cáo có sử
dụng so
sánh không
sánh không bị
cấm nếu tài
liệu, các yếu tố
thiết yếu, các
đặc thù đích
thực của sản
phẩm được so
sánh một cách
khách quan và
chi tiết nếu,
Không có
khái niệm
quảng cáo
so sánh.
so sánh là
bất kỳ hình
thức quảng
cáo trong
đó một đối
thủ cạnh
tranh, hoặc
hàng hoá,
dịch vụ
của đối thủ
cạnh tranh,
được đề
cập một
cách rõ
ràng hoặc
hàm ý.
Luật bảo vệ
người tiêu
dùng
Điều L121-
8
Các quảng
cáo để so
sánh các
hàng hóa,
dịch vụ bằng
cách xác
Quảng cáo
có sử dụng
thuật ngữ ở
mức so
sánh cao
nhất như
“nhất”,
“duy nhất”,
“tốt nhất”,
“số một”
mà không
có căn cứ
hợp pháp.
các nhà
quảng cáo
phải chỉ ra
rõ ràng về
trường hợp
này.
9.3 Mọi các
quảng cáo
so sánh
phải được
thiết kế rõ
ràng và
công bằng,
và người
tiêu dùng
không có
thương hiệu
(nhãn hiệu
dịch vụ), tên
thương mại,
sản phẩm do
nhà quảng cáo
và đối thủ cạnh
tranh sản xuất,
nếu như quảng
cáo không gây
mất uy tín và
không gây ảnh
hưởng tới vị trí
của đối thủ
cạnh tranh
trong việc kinh
doanh hoặc
thương hiệu
nhất nào
tương tự,
trừ phi sự
thật về
những phát
biểu đó
được
chứng
minh.
đến hàng
hóa, dịch vụ
đáp ứng
cùng một
nhu cầu
hoặc dùng
cho các mục
đích tương
tự ;
3° So sánh
một cách
khách quan
một hoặc
một vài đặc
điểm chính;
thích đáng;
thực tế;
mang tính
đại diện của
các hàng hóa
hoặc các
dịch vụ mà
giá cả là một
phần trong
đó.
Tất cả các 13
Việt Nam Hàn
cáo
1. Nội dung
quảng cáo
bao gồm
thông tin
quảng cáo
Các nguyên
tắc chung
1. Tính hợp
pháp
1.1 Quảng
cáo không
được chứa
bất cứ yếu
tố nào
Điều 6 Các
yêu cầu cơ bản
của quảng cáo
Hợp pháp,
chính xác,
trung thực, sử
dụng các hình
thức, phương
tiện không làm
Điều 3
Một mẫu
quảng cáo
phải dựa
trên cơ sở
14
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
về hoạt
động kinh
doanh,
hàng hoá,
dịch vụ.
2. Thông
tin quảng
cáo về hoạt
động kinh
doanh,
hàng hoá,
dịch vụ
phải bảo
đảm trung
thực, chính
xác, rõ
ràng, không
gây thiệt
hại cho
pháp.
1.2 Quảng
cáo không
nên có bất
cứ yếu tố gì
trái với tiêu
chuẩn đạo
đức của các
cơ quan
chuyên
môn được
công nhận
nào tại
Singapore.
phương hại
cho khách
hàng quảng
cáo, cũng như
gây ra các tổn
hại về đạo đức. với các
yêu cầu
của văn
hóa và tư
tưởng phát
triển xã
hội chủ
liệu quảng
cáo phải
tuân theo
bộ luật
Những
nguyên tắc
chung về
tiêu chuẩn
của
Chương
trình
truyền
hình.
3. Hình
thức quảng
cáo phải có
dấu hiệu
phân biệt
những
thông tin
quảng cáo
với những
thông tin
không phải
là quảng
cáo để
2. Tính
đúng đắn
2.1 Quảng
cáo không
nên có bất
cứ yếu tố
nào gây
khó chịu
với các tiêu
chuẩn đạo
đức phổ
biến trong
những
người có
khả năng
được tiếp
xúc với
thần của
trẻ vị
thành niên
hoặc người
tàn tật.
Điều 10
Dữ liệu,
thông tin
thống kê,
kết quả
của một
cuộc điều
tra hay
khảo sát,
những
thông tin
đã được
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
không gây
nhầm lẫn
cho người
sản xuất,
kinh doanh
và người
tiêu dùng.
D/thảo 07
Điều 17
Nội dung
quảng cáo
phải đảm
bảo yêu cầu
sau:
1. Trung
thực, rõ
ràng, chính
xác.
2. Đúng với
quy cách,
chất lượng,
công dụng,
nhãn hiệu,
kiểu dáng,
chủng loại,
bao bì, xuất
vi miễn là
việc sử
dụng thận
trọng đó
phải tương
đương với
tỉ lệ rủi ro.
tiếp nhận
và báo giá
được sử
dụng trong
quảng cáo
phải đúng
với sự thật
và chính
xác, và
nguồn của
những
thông tin
đó phải
được chỉ
rõ.
Điều 13
Một mẫu
quảng cáo
phải dễ
phân biệt
và cho
phép
người
17
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
bảo quản,
bảo hành
của hàng
hóa, dịch
vụ được
thác mê tín
dị đoan.
4.3 Quảng
cáo không
nên chứa
bất cứ yếu
tố nào có
thể dẫn tới
hoặc có thể
góp phần
hỗ trợ đối
với các
hành vi bạo
lực và
chống đối
xã hội,
cũng không
nên chỉ để
bỏ qua hay
giảm nhẹ
tính nghiêm
trọng của
hành vi đó.
5. Tính
trung thực
5.1 Quảng
cáo dù bằng
bất kỳ cách
trên sản
phẩm
quảng cáo.
6. Chính
phủ quy
định chi tiết
khoản 5
Điều này.
Điều 18
Hình thức
quảng cáo
phải đảm
bảo yêu cầu
sau:
1. Có tính
thẩm mỹ,
phù hợp
thuần
phong, mỹ
nào, không
nên lừa dối
khách hàng
bằng sự
thiếu chính
xác, mơ hồ,
cường
điệu,cắt bỏ
hay không.
Cụ thể hơn,
quảng cáo
19
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
tục của
người Việt
Nam;
2. Phải có
dấu hiệu
phân biệt
với những
nội dung
không phải
là quảng
cáo;
3. Không
gây nhẫm
lẫn cho
công chúng
về cơ quan,
doanh
nghiệp,
hàng hóa,
dịch vụ
được quảng
(c) đánh lừa
người tiêu
dùng về giá
cả hàng
hoá, dịch
vụ;
(d) định giá
thực tế thấp
hơn so với
tổng số tiền
phải trả;
(e) đánh
lừa, khiến
20
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
trao đổi, trả
lại, sửa
chữa và bảo
trì, và đánh
lừa người
tiêu dùng
về mức độ
lợi ích vì
21
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
các mục
đích từ
thiện.
5.2 Nếu
22
Việt Nam Hàn
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
liệu thống
kê không
nên được
trình bày
nhằm ám
chỉ một giá
trị lớn hơn
họ thực sự
có.
(c) không
nên sử
dụng sai
các thuật
ngữ khoa
Quốc
Singapo Uzebekistan Trung
Quốc
Hồng
Kông
Nga Hà Lan Pháp
6. An toàn
6.1 Quảng
cáo không
nên biểu
hiện thái độ
thiếu quan
tâm đối với
sự an toàn.
Trong đó:
(a) Quảng
cáo không
được chứa
bất kỳ trình
bày hình
ảnh hay mô
tả nào về
các tình
huống nguy
hiểm, trong
đó thể hiện
sự không
quan tâm
đến an toàn,
cáo hướng
tới hoặc
miêu tả trẻ
em và
thanh niên.
Xin tham
khảo Phụ
lục C để có
được hướng
dẫn cụ thể;
và
(c) Người
tiêu dùng
không được
khuyến
khích uống
rượu khi lái
xe.
7. Hình ảnh
con người
7.1 Tất cả
mọi người
cần được
miêu tả với
sự tôn trọng
phẩm giá
củ
a họ.
những
người trẻ
tuổi, và
cũng không
nên làm tổn
hại tới khái
niệm về
lòng trung
thành của
họ.
8.2 quảng
cáo đề cập
hoặc có khả
năng ảnh
hưởng đến
trẻ em hoặc
người trẻ
tuổi không
được chứa