phân tích thực trạng kế toán các khoản phải thu tại công ty cổ phần thương mại viễn đông - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
LỜI CẢM ƠN
Qua 5 năm học tại trường Đại Học Thương Mại,chuyên ngành kế toán
tài chính doanh nghiệp.Em đã học hỏi,tích luỹ được rất nhiều điều hay và
hữu ích về học tập cũng như về nhiều phương diện khác. Để có được những
kiến thức quý báu đó chính là nhờ sự dạy dỗ,chỉ bảo tận tình và sự quan tâm
sâu sắc của ban giám hiệu nói chung và quý thầy cô nói riêng đã nhiệt tình
hướng dẫn,giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kỹ năng chuyên môn cũng như
đạo đức và kinh nghiệm,làm nguồn vốn quý báu cho em bước vào đời. Để
hoàn thành tốt báo cáo thực tập này em đã sử dụng không ít nguồn vốn này.
Em xin trân trọng gửi đến tập thể Thày Cô của trường lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc nhất, đặc biệt là thầy Đỗ Minh Thành,người đã trực tiếp
hướng dẫn em bằng cả tâm huyết và niềm say mê nghề nghiệp.Thầy đã tân
tình chỉ dẫn ,giải đáp mọi vướng mắc,bỡ ngỡ ban đầu giúp em vượt qua mọi
khó khăn để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Ban Lãnh
Đạo và cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần thương mại Viễn Đông.
Đặc biệt la chị Bùi Thị Kim Chi và chị Vũ Phương Thanh người đã tận tình
hướng dẫn,cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành được chuyên đề thực
tập của mình.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng em không thể tránh khỏi những
thiếu sót trong chuyên đề của mình.Em rất mong sự nhận xét và góp ý của
ban lãnh đạo Công ty cùng quý Thầy Cô nhằm giúp em nhận ra những thiếu
sót,cố gắng khắc phục,không ngừng sự trau dồi và đào sâu hơn nữa để nâng
cao trình độ hiểu biết về chuyên ngành của mình, đồng thời có thể thăng tiến
hơn trong tương lai.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
1
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy Cô của trường.Ban Lãnh Đạo và
các cô chú,anh chị trong công ty dồi dào sức khoẻ và thành công trong công

ĐÔNG 43-45
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
3
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Trình tự ghi chép hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 2: Trình tự ghi chép hình thức Nhật ký - sổ cái
Sơ đồ 3: Trình tự ghi chép hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 4: Trình tụ ghi chép hình thức nhật ký chứng từ
PHỤ LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
4
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-HĐQT: Hội đồng quản trị
-XN : Xí nghiệp
-GTGT : Giá trị gia tăng
-HĐ : Hoá đơn
-CPTM : Cổ phần thương mại
-TK : Tài khoản
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
5
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong mỗi một doanh nghiệp kế toán phải thu giữ 1 vị trí rất quan trọng. Nó
đòi hỏi kế toán phải nắm được tình hình tài chính của công ty. Kế toán phải
thu theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản phát sinh của từng đối tượng phải
thu,phải trả. Căn cứ vào các hợp đồng,các chứng từ để kế toán phản ánh các

-Để theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường
xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
-Để kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải
thu ,số đã thu;số còn phải thu, đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ
giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu về các khoản phải thu
Thời gian: Tại công ty cổ phần thương mại Viễn Đông.
Không gian: Chuyên để nghiên cứu về kế toán các khoản phải thu của
doanh nghiệp năm 2008 – 2011
4. Bố cục chuyên đề
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán các khoản phải thu trong
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế
toán tại công ty cổ phần thương mại Viễn Đông.
Chương 3: Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán khoản phải thu tại công
ty cổ phần thương mại Viễn Đông
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
7
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN
PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1-Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản.
* Khái niệm các khoản phải thu:
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các
khoản nợ,các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà
các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty.Các khoản phải thu
được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán,bao
gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được,tính cả các khoản nợ chưa đến
hạn thanh toán.

Khi hoàn thành nhiệm vụ, người nhận tmj ứng phải lập bảng thanh toán tạm
ứng(kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ số tạm ứng.
kế toán thanh toán với người nhận tạm ứng được phản ánh trên tài khoản 141
“tạm ứng”.
- Kế toán thanh toán các khoản nợ phải thu nội bộ: Khoản nợ phải thu nội bộ
bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu của đơn vị cấp trên, giữa
các đơn vị trực thuộc về các khoản vay, mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các
khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên
phải cấp cho cấp dưới
kế toán thanh toán các khoản nợ phải thu nội bộ, được phản ánh trên tài khoản
136 “phải thu nội bộ”
+ Kế toán ở đơn vị cấp trên
+ Kế toán ở đơn vị cấp dưới
- Kế toán các khoản phải thu khác: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ngoài các khoản phải thu trên, doanh nghiệp còn có
các khoản phải thu khác,như thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
9
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
gây ra hư hỏng, mất mát tài sản của doanh nghiệp, các khoản thu cho vay,
mượn tài sản có tính chất tạm thời, không lấy lãi, các khoản hci bộ đơn vị
giao uỷ thác xuất, nhập khẩu, các khoản thu phát sinh khi cổ phần hoá công ty
Nhà nước, tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính
và các khoản phải thu khác ngoài các khoản phải thu trên
kế toán thanh toán các khoản thu khác, được phản ánh trên tài khoản 138
“phải thu khác”.
- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi: Cuối năm kế toán hoặc cuối kỳ kế toán
giữa niên độ (đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ ) doanh
nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi
được để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi

1.3. Kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp
- NGUYÊN TẮC: Để hạch toán các khoản phải thu của đơn vị một cách
chính xác đòi hỏi kế toán phải nắm vững tình hình hoạt động kinh tế - tài
chính của đơn vị mình; theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản phát sinh của
từng đối tượng phải thu, phải trả. Căn cứ vào các hợp đồng, các chứng từ,
cam kết thanh toán… để kế toán thực hiện phản ánh các khoản phải thu, phải
trả trong kỳ kế toán. Việc hạch toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Thứ nhất là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng
đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh
toán được kịp thời.
Thứ hai là phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng
khoản phải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả;
đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường
xuyên, có số dư phải thu, phải trả lơn.
Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công
nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu phải trả với từng đối tượng để
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
11
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa.
Mặt khác, đó cũng là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán
công nợ hoàn chỉnh.
Thứ ba là đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về
nguyên tệ và quy đối theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều
chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế.
Thứ tư là phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ
bằng vàng, bạc, đã quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
Thứ năm là phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán
cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán./.
Thứ sáu là phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài

khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng
phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi
được.
4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự
thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS
đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp
đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán
hoặc trả lại số hàng đã giao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
13
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
- KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA CÁC TÀI KHOẢN PHẢI
THU
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người
mua.
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo

Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
15
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng
bán bị trả lại)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,. . .
- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng
bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3. Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã
bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi
trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán
ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán:
- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng
giảm giá)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).
- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nhưng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
16
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu

hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:
8.1. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính
một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương
ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự
xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số
tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
8.2. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán
theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng
được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán
phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng
xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
18
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
8.3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà
thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi
trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nợ TK 156 - Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán).
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao
thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước
ngoài).
- Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các
chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
20
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao
thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác
nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển
giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn
cứ các chứng từ liên quan, ghi:

9.6. Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập
khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
(Nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
22
Chuyên đề tốt nghiệp Kế toán các khoản phải thu
khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ
thác nhập khẩu).
9.7. Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị
uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)
Có các TK 112, 144,. . .
9.8. Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 3331, 3332, 3333,. . .
Có các TK 111, 112,. . .
9.9. Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục nộp các
loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu, đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các
khoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh
số tiền đơn vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN, ghi:
Nợ các TK 3331, 3332, 3333,. . .
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị uỷ
thác nhập khẩu).
10. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán
bằng hàng (Theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng
hoá nhận trao đổi (Tính theo giá hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá
đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ
thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối niên độ kế toán
các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối
kỳ (Xem hướng dẫn ở Tài khoản 413).
1.2- Phân định nội dung nghiên cứu kế toán các khoản phải thu
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ và thanh toán với khách
hàng hoặc các khoản thanh toán với các đối tượng khác,có khoảng cách
không gian và thời gian, đã hình thành nên các khoản phải thu.Quy định
chung về kế toán các khoản phải thu như sau:
Một là,phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu,theo từng nội dung
thanh toán và theo thời hạn thanh toán.
Hai là, khi phát sinh các khoản nợ phải thu là ngoại tệ kế toán ghi sổ bằng
đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.Khi thu được tiền nợ phải thu là
ngoại tệ,kế toán ghi sổ bên có các tài khoản nợ phải thu theo tỷ giá ghi trên sổ
kế toán.Cuối năm tài chính, điều chỉnh các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá thực tế ở thời điểm cuối năm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuý Hằng Lớp K40DK15
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status