§å ¸n tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin.
Công nghệ xử lí ảnh số đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực hiện
chỉnh, cập nhật và thành lập mới các loại bản đồ đặc biệt là bản đồ địa hình.
Do có nhiều ưu việt như rút ngắn được thời gian thực hiện, nâng cao được
năng suất lao động, tăng độ chính xác của bản đồ cũng như lượng thông tin
trên bản đồ, thuận tiện cho việc sử dụng, sửa chữa, cập nhật thông tin mới
cũng như thông tin lưu trữ, bảo quản, bảo mật bản đồ.
Các kết quả nghiên cứu lý thuyết cũng như việc phân tích các công
trình thực nghiệm về đoán đọc ảnh cho phép đi đến kết luận rằng các tư liệu
ảnh hàng không có một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực nghiên cứu như :
địa lí học, địa chất học, nghiên cứu về môi trường, các khí tượng học. Khi
phát triển các phương pháp hàng không truyền thống có thể sử dụng những tư
liệu này cho đoán đọc địa hình và chuyên đề.
Trong bản đồ địa hình các tư liệu ảnh hàng không cho phép nghiên cứu
các vấn đề tối ưu bề mặt trái đất trên bản đồ địa hình, giải quyết các bài toán
trắc địa.
Tuy nhiên với quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình bằng công
nghệ đo vẽ ảnh số hiện tại còn chưa tận dụng hết khả năng ưu việt của ảnh số
đặc biệt là khâu đoán đọc vãn làm theo công nghệ truyền thống là vẽ thủ công
trên ảnh phóng to, rồi điều vẽ ngoại nghiệp, số tác nghiệp viên có thể đoán
đọc tốt, vẽ trên ảnh theo đúng kí hiệu và lực nét là ít. Gây ra rất tốn thời gian,
công sức và đem lại hiệu quả kinh tế không cao, độ chính xác chi tiết hạn chế.
Với xu thế phát triển rất nhanh của công nghệ xử lí ảnh số có độ phân
giải cao. Thấy rõ tính cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ xử lí ảnh số vào
trong đoán đọc phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa hình tôi đã đi sâu
nghiên cứu khả năng đoán đọc của ảnh số với độ phân giải cao. Căn cứ vào
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
1
§å ¸n tèt nghiÖp
§å ¸n tèt nghiÖp
CHƯƠNG I :
ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG
CÔNG NGHỆ ẢNH SỐ
I.1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ ĐO ẢNH SỐ
Bản đồ địa hình là một loại bản đồ mang tính chất đặc biệt quan trọng,
nó có yêu cầu chặt chẽ về độ chính xác cũng như phương thức thể hiện nội
dung. Công nghệ thành lập bản đồ địa hình phải trải qua nhiều công đoạn với
yêu cầu chặt chẽ về lí luận và thao tác. Do vậy để đánh giá hết khả năng, hạn
chế và xu hướng phát triển của công nghệ số thành lập bản đồ số, ta có quy
trình thành lập bản đồ bao gồn các công đoạn như sau:
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
3
§å ¸n tèt nghiÖp
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
Khảo sát thiết kế, lập luận
chứng kinh tế
Chụp ảnh
hàng không
Đo khống chế ảnh ngoại
nghiệp
Điều vẽ
ảnh ngoại
nghiệp
Tăng dày nội nghiệp
Quét ảnh hàng
không
Xây dựng mô hình
lập thể
sự phân bố dân cư, tình hình kiến thiết cơ sở hạ tầng trên khu đo. Tình trạng
thực phủ, với những khu vực rừng thì cần điều tra về loại rừng, loại cây, chiều
cao cây, mức độ che phủ của nó. Ngoài ra cần khảo sat những loại cây trồng
chủ yếu trong nông nghiệp, tình hình thực phủ trong dân cư…
- Các tư liệu cần thiết:
Để làm tốt công tác này chúng ta cần xem xét các tài liệu, tư liệu trắc địa và
bản đồ đã được tiến hành trước đó trên khu đo như: Hệ thống mạng lưới trắc
địa hiện có trên khu đo và gần khu đo trong đó có các số liệu tọa độ, số liệu
độ cao, sơ họa các mốc đó. Các loại tư liệu bản đồ hiện có như bản đồ địa
hình các tỉ lệ, tư liệu bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính…
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
5
§å ¸n tèt nghiÖp
- Xác minh thực địa:
Xác minh tại thực địa hiện trạng các điểm tọa độ và độ cao nhà nước
các cấp, khẳng đinh mức độ tin cậy của các tư liệu tham khảo đã thu thập
được.
- Lập luận chứng kinh tế kĩ thuật.
Sau khi có đầy đủ điều kiện cần thiết thì ta tiến hành lập luận chứng
kinh té kĩ thuật, đưa ra các phương án thực hiện, lịch tiến hành nhằm đảm bảo
yêu cầu kĩ thuật tính kinh tế và khả năng thực thi
I.3 CHỤP ẢNH HÀNG KHÔNG:
Đây là công đoạn đầu tiên trong phương pháp thành lập bản đồ bằng ảnh hàng
không. Nó có ý nghĩa rất quan trọng tới độ chính xác của bản đồ cần thành lập
và hiệu quả kinh tế mà nó mang lại.Với khu vục đo vẽ bản đồ mà chưa có ảnh
chụp hoăc ảnh chụp đã cũ và trên thực địa có nhiều thay đổi thì phải tiến hành
bay chụp mới. Các tham số hình hoc chụp ảnh được chọn phụ thuộc vào
nhiệm vụ của công tác chụp ảnh, phương pháp đo vẽ ảnh sẽ sử dụng, cũng
như phụ thuộc vao điều kiện địa lí tự nhiên của khu vực đo vẽ.
Ta có các tham số hình học chụp ảnh như sau:
(đạo hàng), đặc biệt là kĩ thuật định vị GPS động cho phép ta xác định tọa độ
tâm chụp ngay trong lúc chụp ảnh đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng kĩ
thuật bay chụp. Cùng với chất lượng của hệ thống quang học, hóa ảnh của
máy chụp và phim chụp được nâng cao. Cho ra những tấm ảnh chất lượng
cao, phát huy độ chính xác cho các công đoạn xử lí sau này, giảm nhẹ công
sức cho con người, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.4 ĐO NỐI KHỐNG CHẾ ẢNH NGOẠI NGHIỆP
Đo nối khống chế ảnh là toàn bộ công tác bố trí điểm, đo đạc và đánh d â ấu
vị trí điểm trên ảnh đo. Tất cả các điểm khống chế ảnh dù được xác định bằng
phương pháp gi cũng đều thỏa mãn các yêu cầu sau.
1.4.1 Yêu cầu về số lượng và phương án bố trí điểm:
Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp là cơ sở trực tiếp xác định tọa độ và
độ cao của các điểm tăng dày phục vụ cho công tác định hướng mô hình. Nó
thỏa mãn một số yêu cầu sau:
- Độ chính xác phải cao hơn độ chính xác điểm tăng dày ít nhất một cấp.
- Số lượng và vị trí điểm bố trí linh hoạt theo yêu cầu độ chính xác điểm
tăng dày và phương pháp tăng dày.
Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác và vị trí của điểm khống chế ảnh ta
thấy rằng các điểm khống chế ảnh được chọn là những địa vật tự nhiên rõ nét,
có trên ảnh và có ngoài thực địa, nên bố trí là những diểm giao nhau của
những địa vật hình tuyến như chỗ giao nhau của ngã ba đường, ngã ba ruộng,
và đặc biệt là cần bố trí ở những chỗ bằng phẳng, không phải là điểm độ cao
như mặt ruộng, yên ngựa… không nên bố trí điểm khống chế ở những nơi có
độ cao thay đổi đột ngột như các đỉnh núi hoặc như nóc nhà …
1.4.2 Công tác đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
7
§å ¸n tèt nghiÖp
Đo nối được tiến hành nhằm xác định tọa độ của các điểm khống chế
ảnh ngoại nghiệp phục vụ cho tăng dày tam giác ảnh không gian hoặc khống
thuật GPS trong việc xác định tọa độ các điểm. GPS là một hệ thống dẫn
đường và định vị có độ chính xác rất cao cùng hệ thống vệ tinh , máy thu, các
phần mềm xử lý số liệu hoàn hảo ngày càng được hoàn thiện không nghững
thuận tiện trong công tác dẫn đường bay chụp mà còn rất thuận tiện cho việc
xác định tọa độ các điểm, với những yêu cầu vể vị trí điểm ngoài thực địa rất
đơn giản và tốc độ đo nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác cao cho tất cả các
điểm khống chế ở mọi tỷ lệ bản đổ cần thành lập. Có hai phương pháp định vị
vệ tinh GPS đó là phương pháp định vị tuyệt đối và phương pháp định vị
tương đối:
- Phương pháp định vị tuyệt đối: Là phương pháp sử dụng máy thu
GPS để xác định ra tọa độ WGS-84. Trong đó có thể thành phần tọa độ vuông
góc không gian ( X,Y,H ) hoặc các thành phần tọa độ trắc địa ( B,L,H ) trong
hệ thống tọa độ WGS-84 là hệ thống tọa độ cơ sở của hệ thống GPS.
Việc đo GPS tuyệt đối được thực hiện trên cơ sở sử dụng đại lượng đo là
khoảng cách giữa vệ tinh đến máy thu theo nguyên tắc giao hội không gian từ
các điểm đã biết tọa độ là vệ tinh .
- Phương pháp định vị tương đối : Đây là phương pháp sử dụng hai
máy thu GPS đặt ở hai điểm quan sát khác nhau để xác định hiệu tọa độ giữa
hai điểm xét, người ta đã tọa ra và sử dụng những sai phân khác nhau cho pha
sóng tải làm giảm ảnh hưởng của các nguồn sai số. Hiện nay công nghệ GPS
là công nghệ hiện đại nhất và được sử dụng rộng rãi trong trắc địa.
4 Xác định độ cao cho các điểm khống chế ảnh.
Có 3 phương pháp được sử dụng để xác định độ cao cho các điểm
khống chế ảnh đó là phương pháp thủy chuẩn hình học, đo cao lương giác và
phương pháp đo cao bằng GPS.
- Thủy chuẩn hình học là phương pháp cổ truyền , đo cao dựa trên
nguyên lý tia ngắm nằm ngang của máy thủy chuẩn để xác định chênh cao
giữa các điểm đo, đây là phương pháp cho độ chính xác cao đảm bảo việc xác
định độ cao của các điểm khống chế ảnh nhưng có một hạn chế của phương
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
ó cú trờn khu o m chn phng phỏp iu v cho phự hp.
Sv: Phan Thị Thuý Lớp: Trắc địa A - K48
10
§å ¸n tèt nghiÖp
Hiện nay, khi thành lập bản đồ tỉ lệ lớn bằng công nghệ số thì tốt nhất
là điều vẽ trên ảnh đã được nắn đúng bằng bản đồ cần thành lập. Công tác
điều vẽ có thể thực hiện bằng hai cách sau:
Điều vẽ ngoài trời dày đặc: thương áp dụng khi đo vẽ lập thể mà khu
đo có nhiều công trình xây dựng và khi đo vẽ phối hợp để thành lập bản đồ tỷ
lệ lớn
Điều vẽ ngoài trời theo tuyến: thường áp dụng cho những khu dân cư,
khu vực tương đối phức tạp cho việc đoán đọc trong phòng, khu vực chưa
nghiên cứu đầy đủ và có ít tài liệu.
1.5.2 Đoán đọc trong phòng.
Cơ sở của đoán đọc trong phòng là sử dụng các chuẩn đoán đọc trực
tiếp và chuẩn đoán đọc gián tiếp để giải đoán các yếu tố địa vật. Hình dáng,
kích thước, nền ảnh, bóng địa vật là các chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp, còn
các quy luật phân bố và quan hệ tương hỗ của các địa vật được phát hiện từ
trước là các chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp. Các chuẩn đoán đọc điều vẽ
trực tiếp và gián tiếp của các địa vật cần thể hiện lên bản đồ của khu đo, phải
được phát hiện trên cơ sở nghiên cứu tỷ mỉ ảnh mẫu, cũng như trên cơ sở so
sánh ảnh hàng không với tư liệu bản đồ thu thập được. Khi đoán đọc điều vẽ
trong phòng trước hết phải sử dụng kết hợp các chuẩn đoán đọc trực tiếp và
các chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp.
1.5.3 Đoán đọc và điều vẽ theo phương pháp kết hợp.
Đây là phương pháp kết hợp giữa đoán đọc điều vẽ ngoài trời và đoán
đọc trong phòng. Phương pháp này phù hợp cho việc thành lập nhiều loại bản
đồ ngoại trừ bản đồ địa chính. Thông thường người ta đoán thường đoán đọc
trong phòng trước rồi mới điều vẽ ngoài trời theo tuyến đã thiết kế. Đây cũng
là phương pháp hiện nay được sử dụng phổ biến.
vẽ trong phòng với thực địa.
1.6.3 Định hướng trong.
Đây là công tác đầu tiên được thực hiện trên một tấm ảnh. Quá trình
định hướng trong thiết lập một mối quan hệ tọa độ ảnh thông qua tọa độ kiểm
định của các mấu khung camera với đơn vị mm và hệ tọa độ ảnh quét thông
qua tọa độ đo được của hình ảnh các mấu khung camera trên ảnh quet tương
ứng hiển thị theo hàng cột pixel.
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
12
§å ¸n tèt nghiÖp
Như vậy bản chất của định hướng trong của ảnh số là chuyển hệ tọa độ
không gian hai chiều từ hệ tọa độ của ảnh quét sang hệ tọa độ mặt phẳng ảnh.
Nếu như ảnh được quét từ phim thì mối quan hệ này vẫn được thiết lập cho
từng tấm ảnh một. Bài toán chuyển đổi hệ tọa độ có thể được thực hiện thông
qua việc đo tọa độ pixel của các mấu khung.
Các mấu khung có tọa độ trong cả hai hệ và bài toán chuyển đổi được
thực hiện thông qua việc thực hiện đo tọa độ pixel của các mấu khung kết hợp
với tọa độ kiểm định của chúng. Mô hình thường được sử dụng là chuyển đổi
affine ( bậc 1 với 6 tham số ).
x = a
0
+ a
1
x
p
+a
2
y
p
y = b
µ
m. Do vậy phải nên dùng mô hình affine để khử các sai số
này.
Giá trị sai số trung phương trọng số đơn vị của định hướng trong cần
phải đạt là nhỏ hơn 0.3 kích thước pixel.
Hiện nay trên các trạm đo ảnh số khả năng định hướng trong là khá tốt
vấn đề kĩ thuật là nhận dạng mẫu khung tự động. Phần mềm định hướng phải
tìm được tâm của mấu khung và mô hình thường được sử dụng là affine.
1.6.4 Định hướng tương đối
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
13
§å ¸n tèt nghiÖp
Là quá trình xác định mối liên hệ giữa tấm ảnh trái và tấm ảnh phải của
một cặp ảnh lập thể. Nó xác định được vị trí của các góc xoay của tấm ảnh
này so với tấm ảnh của một cặp ảnh lập thể thông qua việc đo các điểm định
hướng mô hình lập thể.
Quá trình này được thực hiện bằng cách đo tại các điểm có vị trí phân
bố chuẩn trên từng mô hình nhằm khử thị sai dọc tại các điểm trên vị trí
chuẩn. Công tác định hướng tương đối cặp ảnh lập thể được thực hiện bằng
cách đo đạc lần lượt tại các điểm trên cặp ảnh lập thể.
Để xây dựng mô hình lập thể, tối thiểu phải đo tọa độ ảnh ba cặp điểm
định hướng ( là các điểm địa vật có hình ảnh rõ nét, kích thước nhỏ và nằm
trong phạm vi vị trí chuẩn theo lý thuyết ) đối với một cặp ảnh lập thể.
Đối với việc thành lập bản đồ tỷ lệ lớn nói chung và nhất là đối với các
khu vực địa hình phức tạp nên chọn và đo thêm các điểm định hướng, tốt nhất
là đo 5 cặp điểm định hướng chuẩn đối với cặp ảnh lập thể.
Các giá trị thị sai còn tồn tại đối với tất cả các điểm trong mô hình và
giá trị sai số trung phương trọng số đơn vị của khâu định hướng tương đối
từng cặp ảnh lập thể (
σ
σ
0
) của tất cả các khâu :
+ Định hướng tương đối từng cặp ảnh lập thể
+ Bình sai khái lược từng giải bay
+ Bình sai khái lược cả khối ảnh
Đều nằm trong giới hạn nhỏ hơn 0.3 kích thước pixel.
1.6.6 Định hướng tuyệt đối
Định hướng tuyệt đối là bước cuối cùng đối với một mô hình. Nếu
trong mỗi mô hình lập thể có đủ số lượng điểm có tọa độ trong hệ tọa độ
trong hệ tọa độ mặt đất. Tối thiểu là phải có hai điểm khống chế tổng hợp
( X,Y,H ) và một số điểm khống chế độ cao ( H ) thì hoàn thành bước định
hướng tuyệt đối chương trình sẽ tính chuyển tọa độ mô hình sang tọa độ mặt
đất tương ứng.
Đối với quá trình tăng dày khống chế cho một tuyến hay một khối ảnh
thì quá trình định hướng tuyệt đối chỉ là đo các điểm khống chế ngoại nghiệp
trên tất cả các mô hình lập thể mà các điểm này xuất hiện. Sau đó mới có thể
thực hiện việc bình sai tính chuyển từ hệ tọa độ không gian đo ảnh sang hệ
tọa độ mặt đất cho cả khối. Trong quá trình đo các điểm khống chế ảnh ngoại
nghiệp có trong khối ảnh phải đảm bảo không làm phá vỡ kết quả độ chính
xác đạt được của các khâu như: Định hường tương đối từng mô hình lập thể
và bình sai tương đối từng dải bay và toàn khối ảnh. Vì vậy khi tiến hành đo
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
15
§å ¸n tèt nghiÖp
các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp cần chú ý:
- Dựa trên sơ đồ thiết kế lưới khống chế ngoại nghiệp, ghi chú điểm và
các vị trí châm trích điểm trên ảnh.
- Trước hết phải dung tiêu đo đơn để đo điểm trên từng tấm ảnh, sau đó
phải kiểm tra lại bằng cách quan sát lập thể và đo chính thức từng mô hình lập
lưới tam giác ảnh không gian.
Trong thực tế bình sai khối tam giác ảnh không gian thường sử dụng
các chương trình đã lập sẵn như: Photo-T, PATB-GPS và các chương trình có
tính năng tương đương. Khi bình sai tuyệt đối cần sử dụng một số điểm khống
chế ngoại nghiệp làm điểm kiểm tra. Sau khi bình sai tiến hành so sánh số
chênh giữa giá trị tính được và giá trị tọa độ gốc của các điểm kiểm tra đó.
Các giá trị chênh tọa độ này phải nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm.
Trong quá trình bình sai nếu phát hiện các điểm khống chế có sai số vị trí mặt
bằng và độ cao lớn thì phải được kiểm tra đo lại hoặc bổ sung.
1.7 CÔNG TÁC ĐO VẼ CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA
HÌNH .
1.7.1 xây dụng mô hình lập thể
Mô hình lập thể được xây dựng từ cặp ảnh lập thể, sau quá trình tăng
dày khống chế ảnh, trong bộ nhớ của máy tính có các giá trị nguyên tố định
hướng tuyệt đối trong phạm vi của mô hình đơn.
Việc xây dựng mô hình lập thể trên trạm ảnh số phục vụ công tác đo vẽ
có hai trường hợp :
- Trường họp sử dụng phần mềm ISDM để tăng dày khống chế ảnh
ngay trên trạm ảnh số thì kết quả là các yếu tố định hướng có thể sử dụng vào
quá trình tạo mô hình lập thể để tiến hành công tác đo vẽ.
- Trường hợp tăng dày trên máy đo vẽ giải tích thông thường, kết quả
thu được là toàn bộ tọa độ trắc địa của các điểm khống chế trên khu vực tăng
dày, với vị trí điểm được đánh dấu trên phim. Sử dụng các kết quả trên để xây
dựng mô hình lập thể đo vẽ trên trạm ảnh số tuàn tự theo các bước sau :
+ Định hướng trong ( IO ) thành lập hệ tọa độ ảnh.
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
17
§å ¸n tèt nghiÖp
+ Định hường tương đối ( RO ) xác định vị trí tương đối ảnh này so với
ảnh khác.
IASC hoặc MGE/Base Images. Để kiểm tra tiếp biên các tờ ảnh nắn ta cũng
sử dụng các phần mềm nói trên, sau đó chọn các đối tượng rõ nét trong toàn
bộ độ phủ giữa các tấm ảnh nắn để xác định sai số tiếp biên giữa chúng và đối
chiếu với hạn sai của quy phạm. Tiếp theo ta cắt ghép theo mảnh bản đồ.
1.7.4 Số hóa nội dung bản đồ và biên tập.
1.7.4.1 Số hóa nội dung bản đồ
Các yếu tố nội dung bản đồ được biểu thị trên bản đồ địa hình theo một
mức độ như nhau và được biểu thị trên 7 file nội dung theo quy định của cục
Đo đạc và Bản đồ
1. File cơ sở :
- Xác định lưới chiếu, kinh tuyến trung ương, hệ tọa độ.
- Tọ độ và độ cao nhà nước, điểm thiên văn.
- Khung và trình bày ngoài khung.
2. File thủy hệ :
- Biểu thị toàn bộ mạng lưới biển, sông, suối, ao hồ.
- Các yếu tố liên quan đến thủy hệ như: Đê điều đắp cao, xe sâu,
cống…
3. File địa hình :
- Biểu thị dáng đất, chất đất như : Bình đồ, độ cao, núi đá, bái cát,
đầm lầy…
- Các đối tượng liên quan : Vách đá, sườn đất sụt đứt gãy, gò đống …
4. File giao thông :
- Mạng lưới đường xá : Đường đất, đường nhựa, đường bê tông,
đường sắt…
- CÁc đối tượng liên quan : Cầu cống, đò, phà, các đường đắp cao, xẻ
sâu, hệ thống dẫn đường
5. File dân cư và các đối tượng kinh tế xã hội :
6. File ranh giới :
7. File thực vật :
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
hỡnh thc, lng thụng tin xỏc sut, v lng thụng tin giỏ tr.
- Thụng tin hỡnh thc: phn ỏnh mi quan h gia lng thụng tin ghi
nhn c trờn nh vi kh nng phõn bit v tng phn ca nh. Thụng
tin c xõy dng lờn t cỏc nguyờn t thụng tin. Tr lng thụng tin ca nh
ph thuc vo kớch thc ht nh ca vt liu cm quang v ph thuc vo
mc nn mu khỏc nhau to nờn hỡnh nh.
nh hng khụng bao gm n phõn t hỡnh nh, vi m nn mu khỏc
nhau ta s cú N = m
n
trng thỏi khỏc nhau. Trong lớ thuyt thụng tin thỡ tr
lng thụng tin I c biu th bng logarit s trng thỏi, tc l :
I= log
2
N = nlog
2
m ( 2.1 )
Ta cú th tớnh cỏc s lng n cỏc yu t ca hỡnh nh c chp trờn
nh theo cụng thc :
N=s(2R)
2
( 2.2 )
Trong ú :
S : din tớch ca tm nh hng khụng.
R : kh nng phõn bit trung bỡnh ca nh hng khụng
Nu ly logarit c s 2 thỡ tr lng thụng tin I s c biu th bng
n v bớt. Theo cụng thc ( 2.1 ) v ( 2.2 ) ta cú th tớnh c tr lng
Sv: Phan Thị Thuý Lớp: Trắc địa A - K48
21
§å ¸n tèt nghiÖp
thông tin chứa trong một tấm ảnh cỡ 18× 18 cm với khả năng phân biệt và số
Số lượng thông tin có trong một bản tin nào đó có quan hệ với tần số
hay xác suất xuất hiện của bản tin đó. Nếu chọn từ x bản tin, mỗi một bản tin
có thể được nhận với xác suất P(x) thì thông tin tối thiểu chứa trong một bản
tin có thể tính theo công thức Senon:
H = -
∑
=
n
x 1
P(x)logP(x) ( 2.3 )
Trong đó:
n : số lượng thông tin
H : entropi biểu thị tính bất định xuất hiện khi đoán nhận địa vật
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
22
§å ¸n tèt nghiÖp
Vì quá trình đoán đọc điều vẽ là quá trình thông tin logic nên tính bất
định được loại bỏ. Thông tin và entropi liên hệ tỉ lệ nghịch với nhau. Thông
tin càng nhiều thì tính bất định càng nhỏ, tức là entropi càng nhỏ, nếu không
có nhiễu thì thông tin bằng entropi theo giá trị tuyệt đối, nhưng do nhiễu luôn
tồn tại nên thông tin không bằng entropi được.
-Thông tin đánh giá : bao gồm thông tin có ích, thông tin có ích quy
ước và thông tin vô ích. Thông tin có ích là thông tin sử dụng trực tiếp có ích
chovieecj đoán đọc điều vẽ. Thông tin có ích quy ước là thông tin phục vụ
cho việc đoán nhận đối tượng bằng thông tin có ích. Nó có ý nghĩa như là vật
chỉ báo để đoán đọc điều vẽ. Thông tin vô ích là thông tin không giúp ích gì
cho việc đoán đọc điều vẽ hay còn gọi là thông tin nhiễu. Ví dụ như: để đoán
đọc điều vẽ ảnh địa hình, thì ảnh của con đường là thông tin hữu ích, ảnh của
con đường mòn ngắt quãng là thông tin hữu ích quy ước, là vật chỉ báo để
đoán đọc điều vẽ chỗ lội, còn ảnh của các đám mây trên mặt địa hình là thông
Nhìn rõ Hình thành hiệu ứng lập thể
Nhìn rõ hình dáng Ổn định hiệu ứng lập thể
b. Giải đoán : Là sự thu nhận hình ảnh độc lập của đối tượng và phân
chia nó thành các phần có định tính và định lượng xác định, đồng thời đánh
giá hình ảnh đã đoán nhận được. Như vậy việc giải đoán sẽ có ba giai đoạn:
- Giai đoạn thu nhận hình ảnh một cách trọn vẹn ( giai đoạn tổng hợp)
- Giai đoạn phân chia hình ảnh thành các thành phần và thu thập các
đặc trưng riêng của chúng ( giai đoạn phân tích )
- Giai đoạn đánh giá hình ảnh nhận được ( giai đoạn tổng hợp ở mức độ
cao hơn )
Quá trình này hình thành dưới tác động các thông tin mà tác nghiệp
viên điều vẽ có được khi bắt đầu công tác. Trước khi giải đoán có ba trạng
thái đặc biệt tạo ra, đó là:
- Người đoán đọc không biết gì về địa vật cần đoán đọc điều vẽ. Khi đó
cần phải khảo sát ngoài trời hay xây dựng các giả thiết. Trạng thái này gọi là
trạng thái nhận thức tương đương.
Sv: Phan ThÞ Thuý Líp: Tr¾c ®Þa A - K48
24
Đồ án tốt nghiệp
- Ngi oỏn c iu v khụng bit c hỡnh nh ca a vt trờn nh
nhng bit c nú trờn bn theo mụ t, theo kt qu kho sỏt ngoi tri.
Ngi oỏn c iu v so sỏnh hỡnh dỏng ca i tng cn oỏn c iu
v vi hỡnh nh ca nú v theo s ging nhau ca cỏc chun oỏn c iu v
m gii oỏn nú. Vic oỏn c, iu v ny gi l gii hn nhn thc.
- Ngi oỏn c iu v bit rt rừ a vt theo kinh nghim ca bn
thõn, vic nhn bit ch l vic so sỏnh hỡnh nh ó bit vi hỡnh nh ó tỡm
ra. Trng thỏi ny gi l gii hn ca nhn thc ó bit.
C. Phõn loi: L vic phỏt hin bn cht ca cỏc du hiu chung cỏc
a vt riờng bit, l chuyn t c tớnh riờng bit v c tớnh chung. Cú khi
khi phõn loi ngi ta v kớ hiu quy c lờn trờn nh ca a vt ó c