Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển và đổi mới đất nước, thì ngành công nghiệp
than đóng vai trò quan trọng, nó cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công
nghiệp khác như: Nhiệt điện, cơ khí, luyện kim, ,v.v…Tuy nhiên than than
không chỉ phục vụ cho đời sống dân sinh mà còn phục vụ cho xuất khẩu thu
ngoại tệ về cho quốc gia. Vì thế việc khai thác than là việc làm hết sức quan
trọng trong giai đoạn hiện nay.
Là một Công ty con của Tập đoàn TKV, Công ty cổ phần than Núi Béo
– TKV đã xác định được vai trò trách nhiệm của mình trong việc sản xuất
kinh doanh than.Công ty đã thực hiện các biện pháp để sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực như: vốn, thiết bị, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường,
đào tạo nguồn nhân lực, trong đó việc xây dựng theo dõi, giám sát chính xác
giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV, đề tài
mà em lựa chọn là: “ Phân tích quản trị giá thành sản phẩm và biện pháp hạ
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV” với nội dung
chủ yếu sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm.
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành tại
Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV.
Chương III: Đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần than Núi Béo – TKV.
Mặc dù có rất nhiều sự cố gắng song do thời gian nghiên cứu không
dài, kiến thức còn hạn chế vì thế không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong được
sự chỉ bảo của thầy cô và bạn đọc về đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 1
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2009
Sinh viên
thành, cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét
dưới nhiều góc độ khác nhau.
1.2.1. Căn cứ vào giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn
thành việc sản xuất một sản phẩm hoặc một loại sản phẩm nhất định. Bao
gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên, nhiên
liệu, dụng cụ sản xuẩt trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, các khoản phụ
cấp có tính chất lương, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí được sử dụng ở các
phân xưởng, bộ phận kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quản
đốc, nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng,
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: bao gồm toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm hàng hóa
== Giá thành sản
xuất của sản
phẩm, hàng hóa
+ Chi phí
quản lý
doanh
+ Chi phí
bán
chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ đã tập hợp được trong kỳ và sản
lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ tính được
sau khi quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc. Nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3. Phân loại giá thành theo số lượng sản phẩm:
Theo cách phân loại này giá thành được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản lượng (tổng giá thành): là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí để sản xuất và tiêu thụ toàn bộ khối lượng sản phẩm.
- Giá thành đơn vị: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí để sản
xuất một đơn vị sản phẩm.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 5
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong mối quan hệ
này chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có điểm giống nhau là
đều phản ánh lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ sản xuất. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ, lao vụ hoàn thành.
Tuy nhiên, về mặt lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự
khác biệt nhất định.
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành
sản phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan tới sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng
nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước
chuyển sang. Do chi phí kỳ trước chuyển sang kỳ này và chi phí sản xuất cuối
kỳ này chuyển sang kỳ sau thường không bằng nhau nên chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm trong kỳ thường không trùng nhau.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện
thành
=
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi
phí phát
sinh trong
kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm
Tổng khối lượng sản phẩm
1.5.2. Phương pháp cộng chi phí:
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 7
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất
sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công
nghệ, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm
hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.Giá thành sản phẩm được xác
định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay
tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z
1
Bước 2: Quy đổi số lượng sản phẩm từng loại trong nhóm thành sản
phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy định.
SL sản phẩm
quy chuẩn
=
SL sản phẩm mỗi thứ sản
phẩm trong nhóm
x
Hệ số quy định cho từng
thứ sản phẩm trong nhóm
Bước 3: Xác định giá thành đơn vị của các sản phẩm tiêu chuẩn
Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn =
Tổng giá thành của cả nhóm
Tổng SL sản phẩm tiêu
chuẩn
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhóm
Giá thành đơn vị
từng thứ sản phẩm
=
Giá thành đơn vị
sản phẩm tiêu chuẩn
x
Hệ số quy đổi của từng thứ
sản phẩm
1.5.4. Phương pháp định mức:
Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về
vật tư, lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý khoản
chênh lệch do những thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 9
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Z
KH
, Z
g
: Giá thành đơn vị sản phẩm theo kế hoạch và kỳ gốc
Tỷ lệ giảm giá thành theo kế hoạch được xác định theo công thức:
%100×
×
=
gKH
KH
KH
ZQ
M
T
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 10
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV:
2.1.1. Sơ nét về sự hình thành và phát triển:
2.1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV.
Tên tiếng Anh: VINACOMIN – NUIBEO COAL JOINT STOCK
COMPANY.
Tên giao dịch của Công ty: VNBC.
Địa chỉ : 799 Lê Thánh Tông, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh.
Điện thoại: 0333.825220
- Hiện nay, công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là một doanh nghiệp
hạch toán độc lập, là công ty con của tập đoàn Công Nghiệp Than – Khoáng
sản Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, có con
dấu riêng, mở tài khoản tại các ngân hàng trong Nước và Quốc tế.
- Trải qua hơn 16 năm phát triển sản xuất, công ty đã được nhà nước
tặng thưởng:
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 12
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
+ Huân chương lao động hạng nhì do Chủ tịch nước trao tặng năm
2002.
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
+ Cờ thi đua của Chính phủ.
+ Cờ & bằng khen của tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Lao
động thương binh và xã hội, Bộ Công nghiệp, Bộ Công an & của ngành cũng
như địa phương.
+ Danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2005.
+ Giải Quả cầu vàng năm 2008.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và mục tiêu của
công ty cổ phần Than Núi Béo – TKV:
2.1.2.1. Chức năng:
Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là doanh nghiệp sản xuất than
cho các ngành công nghiệp khai thác như điện, xi măng, phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 13
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ chính của công ty cổ phần Than Núi Béo – TKV là sản xuất
kinh doanh than theo phương pháp khai thác lộ thiên.
- Quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, tạo công ăn việc làm
và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp
công trường cơ giới và làm đường, công trường xây dựng và khai thác than.
- Bộ phận phục vụ sản xuất: Làm nhiệm vụ phục vụ thường xuyên cho
bộ phận sản xuất chính như sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp điện gồm:
Phân xưởng sửa chữa ô tô, Phân xưởng trạm mạng, Phân xưởng sửa chữa máy
mỏ.
Mô hình hiện nay của Công ty áp dụng là mô hình phù hợp với thực
tiễn sản xuất và điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
2.1.3.2. Công nghệ sản xuất :
* Công nghệ sản xuất chính:
- Khoan nổ: áp dụng công nghệ nổ visai từng lỗ, sử dụng máy khaon
xoay cầu CBIII-250, khoan thuỷ lực RocL8.
- Xúc bốc: Toàn bộ khâu xúc bốc hiện nay được cơ giới hoá bằng các
máy xúc CKT5A, máy xúc CKT 4,6 m3, máy xúc thuỷ lực ngầu ngược (E=
2,8 – 5m3) của Nhật, Mỹ, máy cày xới D10.
- Khâu vận tải: vận tải than dùng các loại xe Baenlaz, Kazmat, Huydai;
vận tải đất đá sử dụng xe CAT 77E, Volvo A35D khung mềm, FM 12 khung
cứng.
- Khâu thải đất đá: Đất đá được bốc xúc từ gương tầng, vận chuyển đến
bãi thải bằng ô tô.
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 15
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
Sơ đồ: Khai thác và tiêu thụ than của Công ty
* Các khâu sản xuất phụ trợ:
- Sàng chuyển, chế biến than.
- Xây dựng các đường xá các tuyến vận tải cố định hay tạm thời phục
vụ cho sản xuất.
- Sửa chữa các thiết bị cơ điện, thiết bị vận tải.
- Bơm thoát nước, cấp nước tưới đường.
- Cung cấp điện phục vụ sản xuất và nhu cầu chiếu sáng.
CHủ TịCH HộI ĐồNG QUảN TRị
PGĐ KINH Tế
PGĐ CĐ VậN TảI
PGĐ SảN XUấT
PGĐ Kỹ THUậT
Văn phòng cty
Phòng kế hoạch
Phòng LĐTl ơng
Phòng KTTkế
Phòng vật t
Phòng KTV
Phòng Ytế
Phòng QLCP
Phòng CK Vtải
Phòng Cơ điện
Phòng TC Đtạo
Phòng KH&CN
Phòng BVQsự
Phòng TT-KT
Phòng ĐKSxuất
Phòng KCS
Phòng Đchất
Phòng KTM
Phòng trắc địa
Phòng XD Cbản
Phòng an toàn
PX SX máy mỏ
PX sửa chữa Tbị
PX vận tải số 6
Ctr ờng GTCG
với lao động doanh nghiệp cần phải đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu lao
động một cách hợp lý để sử dụng lao động một cách có hiệu quả.
2.1.6.1. Phân tích về mặt số lượng lao động:
Tình hình lao động của Công ty:
Bảng: 2-1
TT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2008
Năm
2009
So sánh
(+/-) (%)
1 Tổng số CNV Người 2.595 2.604 9 100,35
2 Cán bộ lãnh đạo Người 172 178 6 103,49
3 Cán bộ chuyên
môn
Người 150 160 10 106,67
4 CN phục vụ, phụ
trợ
Người 212 184 (28) 86,79
5 Công nhân trực
tiếp
Người 2.055 2.076 21 101,02
6 Khối dân đảng Người 6 6 100,00
(Nguồn: Phòng Lao động - Tiền lương)
Từ bảng số liệu trên cho thấy số lượng lao động năm 2009 đã tăng 9
người tương đương 100,35% so với năm 2008. Số lượng lao động tăng đồng
loạt: Số lượng cán bộ lãnh đạo tăng 6 người tương đương 103,49%, số cán bộ
chuyên môn tăng 10 người tương đương 106,67%, khối công nhân trực tiếp
tăng 21 người tương đương 101,02% nhưng công nhân phục vụ phụ trợ lại
môn
160 87 52 18 3
100 12 48
3 CN phục
vụ phụ
trợ
184 89 40 40 15
50 66 68
4 Công
nhân trực
tiếp
2.076 826 893 200 157
20 70 1.986
5 Khối dân
đảng
6 1 1 1 3
3 3Cộng
2.604 1.042 1.07 310 182 1 318 151 2.134
(Ngun: Phũng Lao ng - Tin lng)
Bng phõn tớch cht lng cụng nhõn k thut tớnh n nm 2009:
Bảng 2-3
TT Ngnh ngh
S
(Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009)
Bảng 2-4 ĐVT: triệu
đồng
TÀI SẢN MS TM
SỐ
CUỐI
KỲ
SỐ ĐẦU
NĂM
A.TÀI SẢN NGẮN
HẠN(100=110+120+130+140+150
)
100 249.291 157.277
I. Tiền các khoản tương đương
tiền
110 14.977 9.127
1.Tiền 111 V.01 14.977 9.127
2.Các khoản tương đương tiền 112
II.Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
120 V.02
1.đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn(*) 129
III.Các khoản phải thu ngắn hạn 130 112.391 75.059
1.Phải thu của khách hàng 131 95.962 67.152
2.Trả trước cho người bán 132 7.230 394
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 391
4.Phải thu theo tiến dộ HĐXD 134
5.Các khoản phải thu khác 135 V.03 9.197 6.620
6.Dự phòng khoản thu khó đòi 139
-Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 229 (24.628) (53.748)
4.Chi phí XDCB dở dang 230 V.11 30.757 12.691
III.Bất động sản đầu tư 240 V.12
-Nguyên giá 241
-Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 242
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
250 10.800 4.400
1.Đầu tư vào công ty con 251
2.Đầu tư vào công ty liên kết liên
doanh
252
3.Đàu tư dài hạn khác 258 V.13 10.800 4.400
4.Dự phòng giảm giá chứng khoán dài hạn (*) 259
V.Tài sản dài hạn khác 260 7.692 1.726
1.Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 7.692 1.726
2.Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21
3.Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN (270=100+200)
270 779.942 530.282
NGUỒN VỐN
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 24
Báo cáo thực tập: Phân tích quản trị giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV
A.Nợ phải trả(300=310+330) 300 568.205 406.212
I.Nợ ngắn hạn 310 319.979 202.340
1.Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 113.067 48.946
2.Phải trả cho người bán 312 101.991 85.801
3.Người mua trả tiền trước 313 7.695 13
2.Nguồn kinh phí dã hình thành TSCĐ 433 1.268
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 779.942 530.282
(Nguồn: Phòng
Tài chính - Kế toán)
Sinh viên: Đinh Thị Trang_QTKD7 25