thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty tnhh thương mại xây dựng và dịch vụ hạ tầng mạng viễn thông - Pdf 13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Môc lôc
Ph n I : T ng quan v k toán t p h p chi phí v tính giá th nh s n ph m t i ầ ổ ề ế ậ ợ à à ả ẩ ạ
công ty 2
1.6 Hình th c ghi s k toánứ ổ ế 26
K TOÁN TR NGẾ ƯỞ 39
NHÂN VIÊN K TOÁN CÁC I TR C THU CẾ ĐỘ Ự Ộ 39

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TC Tại chức
CP Cổ phần
CCDC Công cụ dụng cụ
CPSX Chi phí sản xuất
KH TSCĐ Khấu hao Tài sản cố định
CP SXKD DD Khối lượng sản xuất dở dang
CƯ – VT Cung ứng - Vật tư
KH – TH Kế hoạch - tổng hợp
BTC Bộ tài chính
GS.TS Giáo sư - Tiến sĩ
VL Vật liệu
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TSCĐ Tài sản cố định.
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPNVLTT` Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Zsp Giá thành sản phẩm
CT Công trình

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
“Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
Công ty TNHH thương mại xây dựng và dịch vụ hạ tầng mạng viễn thông” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp, ngoài lời mở đầu
và kết luận gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH thương mại xây dựng
và dịch vụ hạ tầng mạng viễn thông
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH
thương mại xây dựng và dịch vụ hạ tầng mạng viễn thông
2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản
phẩm được biểu hiện bằng tiền.
Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành
một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.
1.1.2 Ý nghĩa của tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu.

- Chi phí sản xuất gián tiếp
Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí
Theo cách này thì chi phí được chia thành:
Chi phí đơn nhất
Chi phí tổng hợp
Phân loại chi phí căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí được chia làm hai loại:
- Chi phí cơ bản
- Chi phí chung
4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng
công việc, sản phẩm hoàn thành (phân loại theo cách ứng xử của chi phí)
Theo cách này chi phí được chia thành hai loại:
Chi phí khả biến (biến phí)
Chi phí bất biến (định phí)
Ngoài ra còn chi phí hỗn hợp, đây là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
yếu tố biến phí và yếu tố định phí. Thuộc loại này gồm có chi phí như tiền điện thoại…
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
gồm:
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành gồm:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng)
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)
(1.1)

trước nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả của kỳ trước nhưng
kỳ này mới phát sinh thực tế. Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi
phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước phân bổ trong kỳ.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn
thành mà còn liên quan đến những sản phẩm đang còn dở dang ở cuối kỳ và những
sản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất
dở dang ở cuối kỳ và giá trị sản phẩm hỏng.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
công thức sau:
(1.2)
Tổng giá
thành sản
phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở
dang cuối kỳ
1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Vai trò
Kế toán được coi là một công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm

1.4.1 Trình tự kế toán:
Việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:
7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
 Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng.
 Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
phục vụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá
thành đơn vị lao vụ.
 Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm,
dịch vụ có liên quan.
 Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị.
Trong điều kiện quản lý các doanh nghiệp nước ta hiện nay, doanh nghiệp sản
xuất có thể sử dụng một trong hai phương pháp hạch toán phổ biến sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi một cách
thường xuyên trên sổ kế toán việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá, sản
phẩm dở dang, thành phẩm.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp kế toán không theo dõi một
cách thường xuyên trên sổ kế toán việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, hàng
hoá, thành phẩm… mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho
cuối kỳ.
- Tài khoản sử dụng
Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
theo phương pháp kê khai thường xuyên là:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp,
- TK627: Chi phí sản xuất chung,
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Bên có:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho,
9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá
thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số dư.
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
số tiền lương của công nhân sản xuất.
10
TK 152, 153, 142
TK 621
TK 152
TK 154
TK 111, 112, 141
Xuất NVL, CCDC
Dùng cho sản xuất
NVL dùng không
hết nhập lại kho
Mua NVL dùng ngay
vào sản xuất
TK 133

Các khoản trích
Theo lương
Kết chuyển
(hoặc phân bổ)
CPNCTT

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Kết cấu:
Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có), số kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng,
từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận.
12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
13
TK 334 TK 627 TK 154
Tiền lương nhân viên quản
Lý phân xưởng phải trả
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ cho nhân viên quản
lý phân xưởng
TK 152
153115153
Xuất vật liệu sử dụng cho

- Tập hợp chi phí trả trước phát sinh
Nợ TK 142, 242
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 331…
- Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước
Nợ TK 627, 641, 642, 635, 241
Có TK 142, 242
Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng đã được tính vào CP
SX kinh doanh của kỳ hạch toán
Các khoản chi phí phải trả: tiền lương nghỉ phép của công nhân SX thực tế
được trích trước; trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch; chi phí về thiệt
hại ngừng sản xuất trong kế hoạch; lãi tiền vay chưa đến hạn; tiền thuê TSCĐ, mặt
bằng kinh doanh chưa trả.
14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Tài khoản sử dụng - TK 335
Kết cấu:
Bên nợ: tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh; ghi giảm chi phí khi chi phí
phải trả thực tế nhỏ hơn chi phí phải trả đã trích trước.
Bên có: trích trước các chi phí theo kế hoạch; ghi tăng chi phí khi chi phí thực
tế lớn hơn chi phí phải trả theo kế hoạch.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch
Nợ TK 622, 627, 635, 641, 642, 241
Có TK 335
Phản ánh chi phí phải trả thực tế phát sinh
Nợ TK 335
Nợ TK 133

335 để theo dõi còn những khoản chi phí ngừng sản xuất bất thường thì theo dõi
trên TK 1381. Cuối kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi, giá trị thiệt hại thực tế sẽ được
tính vào giá vốn hàng bán hay chi phí khác.
16
TK 152, 153, 334,
338, 241
CP sửa chữa SP hỏng có
thể sửa chữa được
TK 1381
Giá trị thiệt hại thực tế
TK 154,155,157,632
Giá trị SP hỏng không sửa
chữa được
TK 632,415
TK 1388,152.
Giá trị thu hồi

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Sơ đồ 1.5
Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Tổng hợp chi phí sản xuất
Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng
tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết theo từng
ngành sản xuất, nhóm sản phẩm, loại sản phẩm.
Kết cấu tài khoản 154:
Bên nợ: tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (CP NVLTT, CP
NCTT, CP SXC).
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất; tổng giá thành sản xuất thực tế
của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

Giá thực
tế NVL
nhập
trong kỳ
-
Giá thực
tế NVL
tồn cuối
kỳ
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và kế toán chi phí sản xuất chung
18
TK 154
Các khoản ghi giảm CP
TK 152,111.
DĐK xxx
TK 621
Kết chuyển CP NVLTT
TK 622
Kết chuyển CP NCTT
TK 627
Kết chuyển CPSXC
TK 155
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ
TK 157
TK 632
Giá thành
thực tế
DCK xxx

20
TK 621
Kết chuyển CP NVLTT
TK 622
Kết chuyển CP NCTT
TK 627
Kết chuyển CP SXC hoặc
phân bổ cho các đối tượng
tính giá thành
TK 631
Giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ
TK 154
Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm hoàn thành nhập
kho, gửi bán hay tiêu thụ
trực tiếp
632
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm.
(1.6)
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí
nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
(1.7)
(1.8)
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
Chi phí chế biến nằm
trong SP DD (chi tiết
từng loại)
=
Số lượng SP dở dang cuối kỳ quy
đổi ra thành phẩm
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng SP DD quy
đổi ra thành phẩm
x
Tổng chi phí
chế biến từng
loại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
(1.9)
Giá trị SP DD
chưa hoàn
thành
=
Giá trị NVL
chính trong SP
DD
+
50% chi phí

Z
Q
ht
Trong đó:
22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Thanh KTD01-CĐ6
- D
dk
, D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- C: Chi phí sản xuất phát sịnh trong kỳ
- Z, Z
đv
: Tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng loại
- Q
ht
: Số lượng sản phẩm hoàn thành.
Phương pháp tổng cộng chi phí
Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ
phận chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản
xuất tạo nên thành phẩm.
(1.12)
Z = Z
1
+ Z
2
+ Z
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status