Khả sát điều kiên nuôi cấy vi khuẩn nitrobacter trong nồi lên men 10l - Pdf 13

Tổng quan tài liệu
1. Giới thiệu vi khuẩn Nitrobacter
2. Ứng dụng vi khuẩn Nitrobacter
2.1 Chu trình nitơ trong nước
2.1.1 Quá trình amôn hóa
2.1.2 Quá trình nitrat hóa
2.4 Quá trình phản nitrat hóa
2.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước
2.2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ao nuôi(bỏ)
2.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm NH
3
và NO
2
trong ao nuôi(bỏ)
2.2.1.2 Quá trình phân giải urê
2.2.1.3 Quá trình amon hóa protein
2.2.1.4 Các chất thải khác trong ao nuôi
2.2.2 Tác hại của NH
3
, NO
2
trong ao nuôi(trong môi trường nước)
2.3. Ứng dụng vi khuẩn nitrat hóa
3. Công nghệ lên men
2.1. Khái niệm về lên men
2.2. Nguyên lý chung
2.3. Các phương pháp lên men
2.3.1 Lên men bề mặt
2.3.2. Lên men chìm
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy thu sinh khối vi khuẩn
4.1. Yếu tố dinh dưỡng.

2.2.4 Phương pháp kiểm tra vô trùng
2.2.5 Phương pháp kiểm tra độ sống
2.2.6. Phương pháp kiểm tra OD canh cấy trong quá trình lên men.
2.2.7 Phương pháp xây dựng đường cong sinh trưởng của vi khuẩn trong điều kiện
nuôi cấy tĩnh.
2.2.8 Xác định các điều kiện thích hợp cho lên men vi khuẩn Nitrobacter sp.
2.2.9 Phương pháp kiểm tra khả năng Nitrate hóa của vi khuẩn Nitrobacter sp.(bỏ)
2.2.10 Phương pháp xử lý số liệu
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Hình thái tế bào, khuẩn lạc và tính chất nuôi cấy của chủng Nitrobacter sp.
3.1.1. Tế bào
3.1.2 Khuẩn lạc và tính chất nuôi cấy
3.1.3 Thời gian thế hệ của vi khuẩn Nitrobacter sp.(bỏ)
3.2 Kết quả định tính vi khuẩn Nitrobacter sp
3.3 Kết quả khảo sát sự sinh trưởng của Nitrobacter sp. trong nồi lên men 10L
3.3.1 Kết quả nuôi cấy Nitrobacter sp trên môi trường Winogradsky.
3.3.1.1 Loạt 1 (W 1)
3.3.2.2 Loạt 2 (W2)
3.3.2 Kết quả nuôi cấy Nitrobacter trên môi trường Hottinger
3.3.2.1 Loạt 1 (H1)( .(bỏ)
3.3.2.2 Loạt 2 (H2) .(bỏ)
3.3.3 Đường cong sinh trưởng cùa vi khuẩn Nitrobacter sp.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1.1 Các đặc tính sinh học.(bỏ)
1.2 Các thông số nuôi cấy vi khuẩn Nitrobacter sp. trên nồi lên men 10 lít.(bỏ)
2. Kiến nghị

PHẦN 1
TỔNG QUAN

+ O
2
→

NO
3
Một số giống vi khuẩn vi khuẩn nitrat hóa thường gặp như: Nitrobacter,
Nitrospina, Nitrococcus, Nitrospira,…
• Giống Nitrobacter
Tế bào Nitrobacter có nhiều hình dạng khác nhau, hình que, hình quả lê, hình
bầu dục… Chúng là những vi khuẩn gram âm, hiếu khí bắt buộc, không di động
hoặc di động bằng tiên mao ở đầu cực hoặc ở bên hông tế bào. Biên độ nhiệt phát
triển từ 5-40
0
C, pH thích hợp 6,5- 8,5 [15].
Về mặt dinh dưỡng, nitrit là nguồn năng lượng chính, năng lượng tạo ra trong
phản ứng nitrit thành nitrat được sử dụng cho quá trình cố định CO
2
của

tế bào.
Khi có măt cả nitrit và các hợp chất hữu cơ, tế bào thường có sự đổi pha trong quá
trình phát triển. Trước tiên, nitrit được sử dụng và sau đó là giai đoạn ức chế khi
chất hữu cơ bị oxi hóa. Tuy nhiên, sự phát triển nhờ hợp chất hữu cơ thường diễn
ra chậm hơn [14].
Do phần lớn năng lượng được sử dụng cho quá trình cố định CO
2
nên phần sử
dụng cho quá trình sinh sản rất thấp dẫn đến thời gian thể hệ của vi khuẩn
Nitrobacter khá dài, chúng cần có thời gian tích lũy đủ năng lượng để nhân đôi.

. Vì vậy, việc xây dựng vòng tuần hoàn
nitơ trong ao nuôi thủy sản là rất quan trọng [24].
Hình 1: Chu trình nitơ trong nước
1.3 2.1.1 Quá trình amôn hóa
Vi sinh vật dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ của quá trình mùn hóa như một nguồn
cacbon của chúng và qua đó, nitơ trong các hợp chất hữu cơ chứa nitơ từ thực vật
hay động vật được chuyển thành NH
3
. Quá trình này còn được gọi là quá trình
khoáng hóa, là kết quả của quá trình chuyển hóa thức ăn [14].
2.1.2 Quá trình nitrat hóa
Nitrat hóa là quá trình oxi hóa acmoniac và muối amon để hình thành axit nitro
và axit nitric, qua đó vi sinh vật thu năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của
mình. Nitrat hóa xảy ra theo 2 giai đoạn do 2 nhóm vi khuẩn khác nhau thực hiện
[1].
Vi khuẩn nitrit hóa như Nitrosomonas, Nitrosocystis, Nitrosospira phân hủy
acmoniac thành chất ít độc hơn là nitrit [16]. Trong suốt quá trình này, vi khuẩn
nitrit hóa lấy các phân tử hidro của acmoniac như một nguồn năng lượng [17]. Sau
đó các phân tử oxi kết hợp với các phân tử nitơ không còn hydro để tạo thành dạng
NO theo phản ứng:
2NH
3
+ 3O
2
→ 2HNO
2
+ H
2
O + 158Cal
Quá trình này xảy ra theo nhiều giai đoạn trung gian khác nhau và rất phức tạp.

CO
2
+ 4H
+
+ X Cal → HCHO + H
2
O
2.4 Quá trình phản nitrat hóa
Phản nitrat hóa là quá trình chuyển hóa nitrit thành N
2
đồng thời oxi hóa các chất
hữu cơ như đường, rượu, axit hữu cơ thành CO
2
và H
2
O [11]. Năng lượng sinh ra
khi oxi hóa cơ chất được vi sinh vật sử dụng trong các hoạt động sống của chúng.
Trong chu trình nitơ, sự phản nitrat hóa giúp cân bằng các hợp chất ni tơ bằng cách
chuyển ni tơ đã bị cố định vào trong sinh quyển. phần lớn vi khuẩn phản nitrat hóa
là vi khuẩn dị dưỡng, chúng sử dụng cacbon hữu cơ, hydro, hydrosunfit như một
chất nhường điện tử và nitrat là chất nhận điện tử. Chất nhường điện tử bị oxi hóa
thành CO
2
, H
2
O hoặc sunfat, đồng thời nitrat bị khử thành N
2
theo phản ứng:
6NO + 5CH
3

2
S… [18]
Kết quả phân tích chỉ tiêu hóa lý của bùn ao nuôi tôm công nghiệp tại một số địa
phương của Viện Công nghệ môi trường đã cho thấy tổng chất hữu cơ của bùn ao
công nghiệp khá cao, đặc biệt trong ẫu bùn ao nuôi tôm của các tỉnh phía nam, nơi
có thời gian nuôi công nghiệp vài năm nay. Bên cạnh đó, số lượng vi sinh vật hoại
sinh hiếu khí tổng số không nhiều ở hầu hết các mẫu phân tích. Đây là hậu quả của
việc sử dụng không hợp lý các thuốc kháng sinh và chất diệt khuẩn [19]
2.2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ao nuôi
2.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm NH
3
và NO
2
trong ao nuôi
Trong nước và trong đất luôn tồn tại nhều xác động thực vật, xác động thực vật
chứa rất nhiều hợp chất hữu cơ có mặt nitơ.Các hợp chất hữu cơ thường không được
sử dụng trong quá trình trao đổi chất ở thực vật, thực vật chỉ sử dụng các hợp chất
vô cơ ở dạng hòa tan. Do đó,các hợp chất hữu cơ được thải vào môi trường nước
nếu không được vi sinh vật phân giải thành các hợp chất vô cơ hòa tan sẽ không
được thực vật sử dụng. Như vậy, vi sinh vật vừa có khả năng làm sạch môi trường ô
nhiễm bởi các hợp chất chứa ni tơ, vừa như một tác nhân trung gian chuyển hóa các
hợp chất khó tiêu thành các hợp chất dễ tiêu cho thực vật sử dụng. Các hợp chất hữu
cơ trong nước còn bị phân hủy bởi các động vật khác [21].
2.2.1.2 Quá trình phân giải urê
Urê là sản phẩm quá trình trao đổi chất của người và động vật. Urê chủ yếu có
trong nước tiểu, ngoài ra ure còn được đưa vào môi trường nước từ việc sử dụng
phân bón hóa học. Urê không được sử dụng trực tiếp bởi thực vật mà chúng còn
được chuyển hóa thành NH
3
hay muối amon nhờ các vi sinh vật có trong đất và

2
O
2.2.1.3 Quá trình amon hóa protein
Quá trình này còn được gọi là qua trình lên men thối, phân hủy protein thành
NH
3
và một số sản phẩm trung gian khác nhờ sự tham gia của các vi sinh vật.
2.2.1.4 Các chất thải khác trong ao nuôi
Không phải tất cả các chất hữu cơ trong ao nuôi đều tham gia vào vòng tuần hoàn
nitơ. Việc hiểu rõ hơn các chất trong nước có chứa nitơ là rất quan trọng để có thể
kiểm soát và bổ sung các hợp chất nitơ, giúp ổn định hàm lượng nitrat ở mức thấp
hoặc giảm đến mức thấp nhất hàm lượng NH
3
, NO
2
[27].
Tất cả các loài động thực vật đều chứa protein và axit béo, lượng nitơ chứa trong
các hợp chất đó thay đổi theo từng cơ quan, bộ phận. Tuy nhiên, đường, các
hydratcacbon và hầu hết các loại axit béo là những chất không chứa nitơ, vì vậy
chúng không thể trực tiếp tham gia chu trình nitơ trong ao nuôi [24].
2.2.2 Tác hại của NH
3
, NO
2
trong ao nuôi
NH
3
và NH
4
là sản phẩm sinh ra từ quá trình amôn hóa được gọi chung là amôn,

gắn kết với hemoglobin tạo thành dạng methemoglobin.
Hemoglobin vận chuyển O
2
đến các cơ quan trong cơ thể mà methemoglobin không
làm được. Do vậy, nồng độ nitrit cao sẽ gây ngạt cho cá ngay cả khi có đầy đủ O
2
trong nước. Nếu lượng methemoglobin xuất hiện nhiều trong máu, thay vì màu đỏ,
máu sẽ có màu nâu gọi là “bệnh máu nâu” [6].
Để khắc phục tình trạng trên, có thể bổ sung muối vào ao nuôi để tăng nồng độ
clorit trong nước. Nồng độ clorit phải lớn hơn ít nhất 6 lần so với nồng độ nitrit. Sự
có mặt clorit trong nước sẽ ngăn cản sự hấp thu nitrit của cá, làm giảm nguy cơ cá bị
bệnh. Tuy nhiên, việc thêm muối clorit vào ao hồ không có nghĩa là đã loại trừ được
lượng nitrit có trong hồ, chúng vẫn là một mối đe dọa cho cá. Ngoài ra, lượng muối
thêm vào sẽ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh sống trong ao [21].
Sự có mặt của NO
3
trong ao không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cá.
Tuy nhiên trong điều kiện thiếu oxi, NO
3
sẽ tham gia quá trình phản nitrat ở giai
đoạn đầu, hợp chất nitrozo tạo thành từ sản phẩm NO
2
sẽ gây bệnh ung thư cho cá
[8].
2.3. Ứng dụng vi khuẩn nitrat hóa
Để giảm thiểu những bất lợi trong nuôi trồng thủy sản do sử sụng hóa chất và ô
nhiễm môi trường ao nuôi. Việc nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học trong
quá trình nuôi tôm đang phát triển mạnh. Theo Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hiện
đã có hơn 200 thương hiệu chế phẩm sinh học và vitamin đang bán trên thị trường
nước ta. Trong các chế phẩm vi sinh, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter được

tính sinh học để tạo nhiều sản phẩm.
Sau lên men (Downsteam): tách tế bào bằng li tâm hay lọc, phá vỡ tế bào để
giải phóng các chất nội bào, tủa, tinh sạch các chất, thực hiện các phản ứng bổ
sung tạo đúng sản phẩm tinh chế, sấy, thương phẩm ở dạng hoàn chỉnh được
bảo quản, tận dụng phế phụ phẩm.
Quá trình lên men trong Fermenter được chia thành 2 pha:
Pha1:Pha sinh trưởng
Pha 2: Pha tich tụ các sản phẩm trao đổi chất.
Pha 1: Bắt đầu từ khâu nhân giống đến quá trình nuôi cấy ở thùng lên men cho
tới khi sinh khối ngừng phát triển và bắt đầu tích tụ nhiều các sản phẩm lên
men.
Trong pha này chủ yếu sinh tổng hợp protein và xây dựng tế bào. Các tế
bào trong pha này rất trẻ nên sinh trưởng nhanh và sinh khối tăng nhanh.
Môi trường dinh dưỡng trong pha này giàu nguồn cacbon, nitơ và
photpho vô cơ.
Sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật ở pha này không có hoặc bắt đầu
tích tụ với một lượng nhỏ sau đó tăng dần lên, cùng với sự phát triển của giống
đến khi ổn định thì chuyển sang pha thứ 2.
Pha 2: Bắt đầu khi vi sinh vật phát triển chậm lại, các sản phẩm trao đổi chất
được tích tụ chủ yếu trong giai đoạn này. Ở pha này môi trường dinh dưỡng cạn
dần, sinh khối tế bào cũng giảm dần, ngược lại lượng sản phẩm trao đổi chất
tích lũy ngày càng tăng.
Cuối pha lượng sinh khối giảm do tế bào bắt đầu tự phân, quá trình tích
tụ sản phẩm bắt đầu chậm lại, một số sản phẩm bị vi sinh vật sử dụng làm
nguồn dinh dưỡng. Vì thế trong thực tế sản xuất thường kết thúc quy trình lên
men vào trước thời điểm cuối pha 2 nhằm hạn chế việc vi sinh vật sử dụng sản
phẩm, hạn chế phần hiệu suất lên men, tránh tình trạng tế bào tự phân làm tăng
độ nhớt gây khó khăn cho việc tách lọc sau này.
Ngoài ra môi trường dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc
chuyển từ pha 1 sang pha 2. Sự thay đổi về thành phần môi trương sẽ dẫn đến

Giống
vi sinh
vật
Thu hồi sản phẩm
Lên men
Kiểm tra các
thông số và
sản phẩm
Vi sinh vật sử dụng oxy phân tử của không khí để hô hấp tạo ra CO2, hơi
nước và nhiệt lượng tỏa ra làm:
-Nhiệt độ môi trường xung quanh tăng
-CO2 tăng
-Môi trường khô dần
Vì vậy cần:
-Tăng độ thoáng khí và duy trì độ ẩm
-Giảm CO2
Hiện nay lên men bề mặt đã được cải tiến nhiều, thay khay và buồng
nuôi cấy bằng thùng quay có trục kéo, thùng bể có thổi khí liên tục và điều
khiển nhiệt độ, độ ẩm. Cải tiến này làm tăng năng suất của quá trình lên men rất
nhiều, nhưng vẫn có nhược điểm như:
-Tốn nhiều diện tích mặt bằng
-Khó cơ khí hóa và đồng bộ hóa toàn bộ quy trình
-Chi phí nhân công, điện nước cao.
2.3.2. Lên men chìm
Trong lên men chìm, vi sinh vật được nuôi cấy ở môi trường lỏng và
phát triển theo chiều sâu của môi trường.
Lên men chìm được tiến hành trong hệ thống lên men sinh học tự động
(fermentor) dùng cho cả vi sinh vật hiếu khí và kị khí. Trong fermentor chứa
môi trường dinh dưỡng có các cánh khuấy và sục khí để cung cấp oxy cho vi
sinh vật phát triển.

giá thành hạ hơn.
- Thời gian ngắn
Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm là đòi hỏi kĩ thuật cao,
cần khuấy và sục khí liên tục, khí được nén và thổi từ bên ngoài vào nên dễ bị
nhiễm trùng toàn bộ. Đối với lên men bề mặt, nếu nhiễm có thể loại bỏ từng
phần.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy thu sinh khối vi khuẩn
3.1. Yếu tố dinh dưỡng.
3.1.1 Nguồn cacbon
Trong tế bào vi sinh vật, cacbon có mặt trong protein, enzyme, axit nucleic
cũng như trong tất cả các sản phẩm trao đổi chất. Trên thế giới, vi sinh vật là giới
duy nhất có khả năng đồng hóa nhiều nguồn cacbon khác nhau. Chúng sử dụng tất
cả các nguồn các bon khác nhau để tiến hành quá trình trao đổi chất, sinh trưởng
và phát triển. Vi sinh vật trong tự nhiên và trong điều kiện nuôi cấy nhân tạo sẽ sử
dụng các nguồn cacbon có cấu tạo đơn giản và có mức oxi hóa thấp [14].
Vi khuẩn phân giải ni tơ thuộc nhóm tự dưỡng hóa năng. Trong quá trình
chuyển hóa ni tơ từ dạng amon thành nitrat, phần lớn năng lượng được tạo ra
trong các phản ứng oxi hóa được dùng để cố định CO
2
trong không khí thành các
hợp chất cacbon cơ bản. Đặc điểm này cho thấy vi khuẩn phân giải nitơ phụ thuộc
vào nguồn cacbon có trong môi trường và hầu như các hợp chất cacbon hữu cơ
không cần thiết phải bổ sung trong quá trình nuôi cấy [21].
3.1.2 Nguồn thức ăn nitơ
Nitơ tự do có cấu trúc bền vững và rất trơ về mặt hóa học, vì vậy đa số các vi
sinhh vật không thể đồng hóa N
2
trong không khí. Tuy nhiên có những vi sinh vật
có thể chuyển hóa N
2

NO
3
để cung cấp nguồn nitơ cho quá trình nuôi cấy. Tuy nhiên, gốc NH
4
thường bị hấp
thụ nhanh hơn rồi mới đến gốc NO
3
[21].
3.1.3 Chất khoáng
Ngoài nước, các chất hữu cơ, trong tế bào còn chứa nhiều chất khoáng, lượng
chất khoáng trong tế bào vi sinh vật thay đổi tùy loài, tùy từng giai đoạn và điều
kiện phát triển của vi sinh vật. Mỗi nguyên tố đều có tác dụng nhất định đối với sự
sinh trưởng phát triển của tế bào vi sinh vật mà các nguyên tố khác không thể thay
thế được. Các nguyên tố đa lượng gồm có: P, K, Ca, Mg, S…, các nguyên tố vi
lượng gồm có: Mn, Cu, Co, B…
3.2 Yếu tố môi trường
3.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến quá trình sinh trưởng, phát triển
của vi khuẩn. Trong thực tế, các vi sinh vật phát triển trong những điều kiện nhiệt
độ thay đổi liên tục chúng phải thích nghi theo các hướng khác nhau.
Tác động của nhiệt độ lên tế bào vi sinh vật khá phức tạp, nếu biên độ nhiệt ngoài
tác động mạnh, các enzyme sẽ biến tính, khi đó, các phản ứng sinh hóa sẽ không
xảy ra.6. Ngoài ra, nhiệt độ còn ảnh hưởng rất mạnh đến môi trường, làm thay đổi
hoạt tính hóa lý của môi trường. Sự thay đổi này tác động mạnh đến quá trình vận
chuyển vật chất của tế bào. Nếu nhiệt độ tăng nhanh và đột ngột, vi khuẩn sẽ chết,
nhiệt độ thấp không làm chết vi sinh vật mà sẽ làm hạn chế quá trình trao đổi chất
của tế bào [13].
Đối với nhóm vi khuẩn nitrat hóa, nhiệt độ tối thích cho quá trình sinh trưởng,
phát triển là từ 25-30
0

sẽ dẫn đến giảm mạnh tỉ lệ sinh trưởng của vi khuẩn nitrat hóa như Nitrosomonas và
Nitrobacter [14].
3.2.3 Oxi
Oxi là một yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh
vạt hiếu khí. Vi sinh vật chỉ sử dụng oxi hòa tan trong môi trường lỏng trong khi
lượng oxi hòa tan trong nước thường rất ít và tế bào sử dụng oxi để hô hấp luôn làm
giảm lượng oxi trong môi trường. Vì thế khi nuôi cấy vi sinh vật hiếu khí phải cung
cấp oxi một cách đều đặn. Thiếu oxi ở một khu vực nào đó trong môi trường sẽ phá
vỡ sự trao đổi chất trong tế bào, phải cung cấp sao cho tốc độ hòa tan của oxi bằng
tốc độ sử dụng oxi của vi sinh vật [14].
Đối với nhiều vi sinh vật, sự tăng thông khí đến giới hạn nhất định sẽ làm tăng
tốc độ sinh trưởng, rút ngắn pha tiềm tàng, nâng cao lượng sinh khối.Tuy nhiên, khi
hàm lượng oxi hòa tan quá cao lại có tác dụng kìm hãm quá trình sinh trưởng của vi
sinh vật. Khi đó, hiệu suất nuôi cấy và thu sản phẩm sẽ giảm [8].
1.4Nguồn gốc chủng
Nguồn gốc chủng phải rõ ràng, giống phải thuần chủng, đảm bảo các đặc tính
sinh học, đáp ứng được yêu cầu của quá trình lên men, tránh bị tạp nhiễm bởi các
loài vi sinh vật khác làm ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình lên men.
1.5Tỉ lệ giống
Yêu cầu quan trọng của giai đoạn nhân giống là đảm bảo cung cấp lượng giống
cần thiết vừa đủ. Nếu lượng giống cấy vào ít sẽ làm cho thời gian lên men kéo dài
và dễ bị nhiễm, còn nếu lượng giống quá nhiều, mật độ vi sinh vật quá dày, vi sinh
vật sẽ nhanh chóng sử dụng hết chất dinh dưỡng trong môi trường và quá trình lên
men chuyển sang pha thứ 3 sớm vì vậy không tích lũy được các sản phẩm cần
thiết, làm giảm hiệu suất quá trình lên men. Thông thường lượng giống đưa vào
quá trình lên men chiếm khoảng 1-10% tổng thể tích dịch lên men.
1.6Thiết bị lên men
Trong công nghệ lên men vi sinh vật, thiết bị lên men là một yếu tố vô cùng
quan trọng. Trong quá trình nuôi cấy, vi sinh vật sống trong điều kiện vô trùng
tuyệt đối nhưng vẫn được cung cấp đầy đủ oxy hòa tan và môi trường nuôi cấy cho

chỉnh tốc độ khuấy thích hợp để cung cấp đủ oxi cho vi khuẩn. Đồng thời trong
quá trình phát triển của Nitrobacter sp., mật độ tế bào thay đổi qua các pha nên cần
điều chỉnh tốc độ khuấy phù hợp cho vi khuẩn phát triển tốt nhất.
1.8 Lưu lượng thông khí
Lưu lượng thông khí là lượng oxi cung cấp vào nồi lên men. Tùy thuộc vào vi
sinh vật khác nhau và giai đoạn lên men khác nhau mà cần cường độ thông khí
khác nhau.
PHẦN 2
VẬT LIỆU

PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
2.1.1 Chủng giống
Chủng giống Nitrobacter sp. do phòng thí nghiệm vi sinh, khoa sinh học,
trường đại học Đà Lạt cung cấp.
2.1.2 Môi trường
2.1.2.1 Môi trường Winogradsky
Thành phần
NaNO
2
1g
K
2
HPO
4
0,5g
MgSO
4
.7H

2.1.3 Hóa chất
2.1.3.1 Nước muối sinh lý
NaCl 8,5g
Nước cất vừa đủ 1000ml
2.1.3.2 Thuốc thử Griess I
Axit sunfanilic 0,5g
Axit axetic 150ml
2.1.3.3 Thuốc thử Griess II
Napthylamin 05g
Axit axetic 150ml
Nước cất 50ml
2.1.3.4 Thuốc nhuộm Gram
• Tím gentian
Tím gentian 1g
Cồn 96
0
10ml
Phenol 5g
Nước cất 100ml
• Dung dịch Lugol
Iodine tinh thể 1g
KI 2g
Nước cất 200ml
• Fucshin
Cồn 96
0
10ml
Fucshin kiềm 0,3g
Phenol 5g
Nước cất 95ml


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status