Mục lục
Phần mở đầu 3
Chơng I: Thị trờng Hoa Kỳ và sự cần thiết phải nghiên cứu thị trờng Hoa
Kỳ 4
I. Lý luận chung về thị trờng 4 1.
Khái niện thị trờng 4
1.1.Thị trờng là gì 4
1.2. Các nhân tố của thị trờng 4
2. Thị trờng xuất khẩu 5
2.1. Khái niệm 5
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng xuất khẩu 5
3. Vai trò và chức năng của thị trờng xuất khẩu 7
II. Một số đặc điểm của thị trờng Hoa Kỳ 9
1. Sơ lợc về Hoa Kỳ 9
1.1. Một số nét khái quát 9
1.2. Hệ thống chính trị 9
1.3. Cơ chế hoạch định chính sách thơng mại 9
1.4. Một số nét lớn về kinh tế 10
2. Luật lệ thơng mại Hoa Kỳ 11
2.1. Luật thuế chống trợ giá 11
2.2. Luật thuế chống phá giá 12
3. Những quy định khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ 13
4. Một số hội chợ đáng chú ý tại Hoa Kỳ 13
III. Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trờng Hoa Kỳ 15
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào Hoa Kỳ
trong những năm gần đây 16
I.Tổng quan về quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ 16
II. Cơ hội và thách thức với Việt Nam khi xuất khẩu hàng hoá vào Hoa
Kỳ 16
1. Thuận lợi 17
2. Khó khăn và thách thức 19
thuận lợi để các doanh nghiệp nớc ta kinh doanh.
Xuất phát từ những điều đó, em quyết định chọn đề tài: Xuất khẩu hàng
hoá của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ - Những vấn đề đặt ra và giải
pháp phát triển với mong muốn tìm hiểu kỹ thêm về xuất khẩu hàng hoá
Việt Nam vào Hoa Kỳ đồng thời trong phạm vi hiểu biết của mình đề xuất
một số kiến nghị góp phần tăng xuất khẩu vào thị trờng này.
Do thời gian có hạn nên trong đề tài này em chỉ nghiên cứu một số vấn đề
nhỏ về thị trờng Hoa Kỳ nh luật lệ thơng mại, quy định khi nhập khẩu vào
Hoa Kỳ, thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào Hoa Kỳ năm 2003
và nêu lên những giải pháp cơ bản nhất từ phía nhà nớc và từ phía các doanh
nghiệp nhằm tăng xuất khẩu hàng hoá vào thị trờng Hoa Kỳ.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S
Nguyễn Quang Huy đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Chơng I: Thị trờng Hoa Kỳ và sự cần thiết phải nghiên
cứu thị trờng Hoa Kỳ.
I. Lý luận chung về thị trờng:
1. Khái niệm thị trờng:
1.1. Thị trờng là gì:
Thị trờng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, thị trờng đợc nhiều nhà kinh
tế định nghĩa khác nhau. Có ngời coi thị trờng là cái chợ nơi diễn ra các hoạt
động mua bán hàng hoá. Hội quản trị Hoa Kỳ coi: thị trờng là tổng hợp các
các lực lợng và các điều kiện, trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các
hoạt động nhằm chuyển hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Có nhà kinh tế
lại quan niệm thị trờng là lĩnh vực trao đổi mà ở đó ngời mua và ngời bán
cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch vụ hay đơn giản hơn
thị trờng là tổng hợp các số cộng của ngời bán và ngời mua về một loại sản
phẩm hàng hoá hay dịch vụ. Gần đây có nhà kinh tế lại định nghĩa thị trờng
là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong đó ngời mua và ngời bán một
thứ hàng hoá nào đó tác động qua lại nhau để xác định giá cả, số lợng hàng
hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một không gian và
đoái thấp thì sẽ kích thích hàng nhập khẩu nớc ngoài vào thị trờng trong nớc.
- Yếu tố kinh tế vi mô, đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp của các nớc
khác nhau cùng kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài, mỗi quốc gia đều có
những lợi thế cạnh tranh khác nhau, dựa vào đó các doanh nghiệp sẽ sản xuất
ra những mặt hàng có khả năng cạnh tranh khác.
2.2.2. Địa lý và khí hậu:
Mỗi khu vục địa lý khác nhau có đặc điểm khí hậu khác nhau do vậy
không thể đem những hàng hoá đợc tiêu dùng bình thờng ở một nớc nhiệt đới
sang một nớc có khí hậu ôn đới mà phải có kỹ thuật và công nghệ sản xuất ra
những sản phẩm phù hợp với điều kiện khí hậu nơc mà ta muốn xuất khẩu
hàng hoá sang. Khoảng cách địa lý quá xa còn ảnh hởng nhiều đến chi phí vận
tải, chi phí này sẽ làm tăng giá hàng hoá lên từ đó có thể làm giảm sức cạnh
tranh của sản phẩm so với các nớc có khoảng cách gần hơn.
2.2.3. Chính trị và pháp luật:
Quan hệ chính trị giữa hai quốc gia có ảnh hởng quyết định đến hoạt
động xuất nhập khẩu giữa hai nớc, nếu hai quốc gia có hiệp định song phơng
thì việc trao đổi hàng hoá giữa hai nớc sẽ đợc tiến hành thuận lợi hơn so với
các nớc khác. Hơn nữa nếu nắm chắc đợc các quy định phấp luật của quốc gia
mà mình xuất khẩu vào sẽ thuận lợi rất nhiều trong việc giải quyết các tranh
chấp thơng mại, các doanh nghiệp có thể dựa vào vốn hiểu biết của mình về
pháp luật để kinh doanh một cách hiệu quả nhất. Mỗi quốc gia có hệ thống
pháp luật riêng do đó sẽ có những điểm trái ngợc nhau giữa nớc này với nớc
kia trong các quy định của luật pháp.
2.2.4. Yếu tố văn hoá:
Khi kinh doanh trên thị trờng quốc tế sẽ có nhiều điểm khác biệt về văn
hoá, một hành động có thể nói là rất lịch sự ở nớc này có thể là một hành động
khiếm nhã ở nớc khác, do vậy cần lu ý vấn đề nàyđặc biệt là ở những nớc có
nền văn hoá đặc thù.
Ngoài ra các yếu tố nh công nghệ, hệ thống phân phối cũng ảnh hởng
không nhỏ đến thị trờng xuất khẩu của một nớc.
giảm mức hạn ngạch nhập khẩu mặt hàng đó xuống thì các doanh nghiệp sẽ
giảm sản xuất trong ngắn hạn để tìm kiếm thị trờng khác cho việc xuất khẩu.
3.2.4. Chức năng thông tin:
Thông tin là vấn đề rất quan trọng đặc biệt đối với những nhà xuất khẩu, từ
việc nghiên cú thị trờng các doanh nghiệp mới có thể đa ra những sản phẩm
phù hợp hay điều chỉnh chiến lợc xuất khẩu của doanh nghiệp mình. Tuỳ cách
sử lý thông tin mà doanh nghiệp có thể thành công hay thất bại trên thị trờng
quốc tế.
II. Một số đặc điểm về thị trờng Hoa Kỳ:
1. Sơ lợc về Hoa Kỳ:
1.1. Một số nét khái quát:
Hoa Kỳ nằm ở bắc Mỹ có tổng diện tích 2.629.091 km
2
với nhiều loại
tài nguyên nh than đá ,đồng, chì, phốt phát, Dân số Hoa Kỳ khoảng
280.562.489 ngời (vào năm 2002), trong đó 21% dới tuổi 14, 66.4% tuổi từ
15- 64 và 12,6% độ tuổi trên 65, tuổi thọ trung bình là 77,4 năm, sắc tộc chủ
yếu là ngòi da trắng 77,1%, hàng năm có khoảng 1 triệu ngời nhập c vào Hoa
Kỳ.
Trình độ giáo dục cao, số ngời sử dụng internet là 170 triệu ngời năm 2003.
Hoa Kỳ có hệ thống cảng biển rất đồ sộ 14.695 cảng vào năm 2001, lãnh thổ
của Hoa Kỳ gồm 50 bang và 5 khu hành chính trực thuộc.
1.2. Hệ thống chính trị:
Hoa Kỳ là một nớc cộng hoà liên bang thực hiện chế độ chính trị tam
quyền phân lập. Mỗi bang có hệ thống hiến pháp và pháp luật riêng song
không đợc trái với hiến pháp và pháp luật của liên bang.
1.3. Cơ chế hoạch định chính sách thơng mại:
Hiến pháp của Hoa Kỳ quy định quốc hội có quyền quản lý ngoại thơng
và quy định thuế nhập khẩu. Song quốc hội uỷ quyền này cho các cơ quan
hành pháp thực hiện và những cơ quan này phải có trách nhiệm báo cáovà
tế khá cao so với các nớc công nghiệp phát triển nhóm G8 năm 2002 tốc độ
tăng là 2,2% và năm 2003 là 3,1% dự báo năm 2004 nền kinh tế Hoa Kỳ sẽ
tăng 4- 4,5%.
1.4.3. Cơ câu nền kinh tế: Hiên nay có tới 80% GDP đợc tạo ra từ ngành dịch
vụ, công nghiệp chiếm 18% và nông nghiệp chỉ chiếm 2%, trong tơng lai tỷ
trọng ngành dịch vụ sẽ còn tiếp tục tăng. Hoa Kỳ rất mạnh và đóng vai trò chi
phối thế giới trong các lĩnh vực tài chính tiền tệ, thong mại điện tử, thông tin,
tin học, bu điện, Các sản phẩm nông nghiệp chính là lúa mỳ, ngô,hoa quả,
bông, thịt bò, lâm sản, sản phẩm sữa, cá.
1.4.4. Kinh tế đối ngoại: Hoa Kỳ là nớc cung cấp vốn, kỹ thuật, công nghệ và
là thị trờng quan trọng nhất để phát triển kinh tế thế giới
1.4.5. Các bạn hàng chính của Hoa Kỳ là các nớc WTO, NAFTA, và một số n-
ớc có ký hiệp định song phơng với Mỹ. Việt Nam là một trong những nớc đã
ký hiệp định thơng mại với Mỹ
2. Luật lệ thơng mại Hoa Kỳ:
Hoa Kỳ có hệ thống pháp luật vô cùng phức tạp ngoài hệ thống pháp luật
chug của liên bang ra mỗi bang của Hoa Kỳ đều có những luật lệ riêng của
từng bang. Vì thời gian có hạn nên ở đây em chỉ có thể tìm hiểu về luật thuế
chống trợ giá và luật thuế chống phá giá.
2.1. Luật thuế chống trợ giá:
Mục đích của luật thuế chống trợ giá là tiêu diệt lợi thế cạnh tranh không
bình đẳng của những sản phẩm nớc ngoài đợc chính phủ nớc ngoài trợ giá
nhập khẩu vào Hoa Kỳ. Mức thuế chống trợ giá đợc áp bằng đúng mức trợ giá.
Thuế này đợc áp dụng khi có đủ hai điều kiện:
Thứ nhất, Bộ thơng mại Hoa Kỳ phải xác định đợc sản phẩm nhập khẩu đ-
ợc trợ giá trực tiếp hay gián tiếp cho các yếu tố đầu vào của sản xuất.
Thứ hai,Uỷ ban thơng mại quốc tế phải xác định hàng nhập khẩu đó gây
thiệt hại vật chất hoặc đe doạ thiệt hại vật chất hoặc hoặc ngăn cản hình thành
ngành công nghiệp đó tại Hoa Kỳ. Việc điều tra luật chống trợ giá thờng đợc
tiến hành khi cdó đơn khiếu kiện của các ngành sản xuất trong nớc lên bộ th-
3. Những quy định khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ:
Luật an ninh y tế và sẵn sàng đối phó với khủng bố sinh học năm 2002
của Hoa Kỳ gọi tắt là luật chống khủng bố sinh học do tổng thống Hoa Ký ký
12/6/2002 đã chỉ định bộ trởng bộ y tế và dịch vụ nhân dân tiến hành các biện
pháp cần thiết để đối phó với nguy cơ khủng bố nhằm vào nguồn thực phẩm
cho Hoa Kỳ. Trong luật này có quy định rõ ai là ngời phải đăng ký, những cơ
sở nào phải đăng ký, những cơ sở nào khôngg phải đăng ký, khi noà phải đăng
ký, và những thủ tục phải làm khi thay đổi nội dung đăng ký, thay đổi chủ sở
hữu,ngoài ra còn quy định cái hình phạt nếu các cơ sở vi phạm luật.
4. Một số hội chợ tại Hoa Kỳ:
Để thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ trớc hết cần phải làm thế nào cho ngời
dân Hoa Kỳ biết về các sản phẩm của Việt Nam vì vậy đuă hàng vào các hội
chợ là một vấn đề quan trọng. Hàng năm có hàng nghìn hội chợ đợc tổ chức ở
Hoa Kỳ, những hội chợ này đã tồn tại nhiều năm và đựơc tổ chức hàng năm
với nhng quy mô to nhỏ khác nhau. Những công ty muôn trng bày hàng hoá
của mình thờng phải đăng ký trớc nhiều năm vì những nha sản xuất khác co
thói quen hàng năm đến ky hội chợ là họ mang hàng của họ đến trng bày. Dới
đây là một số hội chợ lớn tại Hoa Kỳ có ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu
của Việt Nam.
4.1. Hội chợ quốc tế hàng may mặc tại Las Vegas: đây là hội chợ lớn nhất
Hoa Kỳ về hàng may mặc và các phụ kiện may mặc, hội chợ này đợc tổ chức
hai lần trong một năm vào tháng 2 và tháng 8.
4.2.Hội chợ quốc tế về giầy dép tại Las Vegas: Đây là hội chợ lớn nhất tại Hoa
Kỳ về giầy dép, túi, cặp, đồ đựng hành lý do hiệp hội giầy dép thế giới tổ chức
mỗi năm hai lần vào tháng 2 và tháng 8
4.3. Hội chợ giầy thời trang New York do hiệp hội giầy thời trang New York
tổ chức mỗi năm 4 lần vào các tháng 2, 6, 8, 12.
4.4. Hội chợ quà tặng tại San Francisco mỗi năm đợc tổ chức 2 lần vào
tháng 2, tháng 7 hoặc 8.
4.5. Hội chợ quốc tế về thuỷ sản tại Boston: Đây là hội chợ lớn nhất tại Hoa
ờng Mỹ là một tất yếu khách quan.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu của hàng hoá Việt Nam vào thị trờng
Hoa Kỳ trong những năm gần đây.
I. Tổng quan về quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ:
Từ khi Hoa Kỳ bỏ cấm vận kinh tế với Việt Nam 2/1994 và bắt đấu thiết
lập quan hệ ngoại giao 7/1995 và tiến hành trao đổi sứ quán đầu tiên năm
1997, quan hệ Việt Nam Hoa Kỳ ngày càng phát triển trên tất cả các lĩnh
vực. Việc thông qua hiệp định thơng mại sông phơng Việt Nam Hoa Kỳ
đánh dấu một bớc quan trọng trong việc bình thờng hoá quan hệ giữa hai nớc.
Kim ngạch hàng hoá hai chiều ngày càng tăng năm 1994 là 220 triệu USD đến
năm 2001 là 1,4 tỷ USD, đến năm 2003 đạt 5,8 tỷ USD. Đặc biệt xuất khẩu
của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng nhảy vọt từ 1,026 tỷ USD năm 2001 lên 4,5
tỷ USD năm 2003. Năm 2003 Việt Nam trở thành bạn hàng thơng mại lớn thứ
40 của Hoa Kỳ, nếu tính riêng xuất khẩu Việt Nam đứng thứ 35 vào thị trờng
Hoa Kỳ.
II. Cơ hội và thách thức với Việt Nam khi xuất khẩu hàng hoá vào Hoa Kỳ.
1.Thuận lợi:
Với kim ngạch nhập khẩu hàng hoá mỗi năm lên tới 1.250 tỷ USD, Hoa
Kỳ trở thành thị trờng khổng lồ với các loại hàng hoá mà Việt Nam có thể
xuất khẩu, tổng giá trị xuất khẩu của hàng hoá Việt Nam vào Hoa Kỳ năm
2003 chiếm khoảng 0,36% nhập khẩu của thị trờng này.
Nhu cầu của thị trờng Hoa Kỳ rất đa dạng vì thu nhập bình quân của ngời
dân cao nhng không đồng đều, còn quá nhiều chênh lệch do vậy có thể xuất
sang thị trờng này các loại hàng hoá từ rẻ tiền đến đắt tiền.
Tiềm lực xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên
thị trờng quốc tế đã đợc nâng cao một bớc, cơ cấu hàng hoá thay đổi theo h-
ớng tăng tỷ trọng hàng chế biến, và theo hớng đa dạng hoá san phẩm.
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đã và đang phát huy hiệu quả, các doanh
nghiệp của Việt Nam đã quen và hiểu hơn về thị trờng Hoa Kỳ từ đó tiếp cận
hiệu quả hơn vào thị trờng này.
+ Hàng rào kỹ thuật và an toàn thực phẩm của Hoa Kỳ nhiều khi cao quá mức
cần thiết
+ Các biện pháp chống khủng bố đợc ban hành sau vụ ngày 11/9 cũng tạo
thêm những rào cản mới đối với xuất khẩu hàng hoá của các nớc vào thị trờng
Hoa Kỳ trong đó có Việt Nam.
+ Việ Nam cha phải là thành viên của WTO, nên chịu mức thuế cao hơn các
nớc đợc hởng u đãi thuế quan của Hoa Kỳ.
+ Hệ thing pháp luật của Hoa Kỳ quá đa dạng và phức tạp, nhiều bộ luật khác
nhau của các bang dẫn đến hàng hoá nhập khẩu chịu điều chỉnh bởi nhiều
nguồn luật khác nhau.
+ Quan hệ chính trị giữa hai nớc tuy ngày càng đợc nâng cao nhng vẫn còn
nhiều vấn đề nhạy cảm, nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ cha thực sự quan tâm đến
quan hệ thơng mại với Việt Nam, nhiều ngời Việt Nam di c sang mỹ còn có
nhiều thành kiến với hàng hoá của Việt Nam.
+ Việt Nam vẫn bị Hoa Kỳ coi là nớc có nền kinh tế phi thị trờng, do vậy phải
chịu nhiều bất lợi trong các cuộc tranh chấp thơng mại tại thị trờng Hoa Kỳ
mà điển hình là vụ cá basa và tôm của Việt Nam.
+ Kho khăn gặp phải trong thanh toán do hai bên cha thực sự tạo đợc lòng tin
với nhau và một phần do thói quen sử dụng các phơng thức thanh toán của
mỗi bên.
III. Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ trong những năm
vừa qua:
1. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ từ năm 1994
đến năm 2003 ( đơn vị triệu USD ):
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Kim
ngạch
50,6 189,90 331,80 388,50 554,10 608,30 821,40 1065,3
2002 2003
2452,8 4500
triệu USD đến năm 2002 đạt 616,029 triệu USD năm 2003 đạt 730,5 triệu USD.
Năm 2003, kim ngạch các mặt hàng hải sản ( kể cả chế biến ) đạt 730,5
triệu USD tiếp tục xếp vị trí thứ 2 sau hàng dệt may trong bảng xuất khẩu của
hàng hoá Việt Nam vào Hoa Kỳ. Trong nhóm hàng thuỷ sản tôm đông lạnh đạt
kim ngạch 468 triệu USD, tăng 27% so với năm 2002 và chiếm 64% tổng kim
ngạch nhóm hàng thuỷ sản; tôm cua chế biến đạt 162 triệu USD tăng 17% so
với năm 2002. Riêng mặt hàng phi lê cá giảm 19% so với năm 2002 do tác
động của luật chống phá giá. Kim ngạch cá ngừ đóng hộp tăng khoảng 7,3%.
Đặc biệt giá của các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam giảm nhiều hơn so với thuỷ
sản của một số nớc khác xuất khẩu vào Mỹ. Ví dụ tôm đông lạnh của Việt Nam
trung bình 10 tháng đầu năm 2003 giảm 4,4% so với Thái Lan giảm 11,9% và
Trung Quốc không giảm; giá cua đông lạnh giảm 28,4% so với Trung Quốc
giảm 2,2% và Thái Lan tăng 0,9%.
3.2. Hàng dệt may:
Đây là ngành hàng chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa
Kỳ giá tri kim ngạch liên tục tăng qua các năm đặc biệt năm 2002 tăng rất
mạnh so với năm 2001 từ 48,174 triệu USD lên 900,473 triệu USD, và năm
2003 đạt kim ngạch 2,514 tỷ USD.
Theo số liệu của hải quan Hoa Kỳ năm 2003, Việt Nam đã xuất khẩu sang Hoa
Kỳ gần 2,514 tỷ USD hàng dệt may ( trong đó phi hạn ngạch chiếm khoảng
20% ) tăng gần 160% so với năm 2002 và chiếm khoảng 56,2% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ. Thị phần của hàng dệt may Việt
Nam tại thị trờng Mỹ tăng đáng kể. Năm 2003 riêng mặt hàng quần áo Việt
Nam đã trở thành nớc xuất khẩu đứng thứ 5 về giá trị và đứng thứ 7 về số lợng.
3.3. Mặt hàng giày dép:
Đây cũng là một mặt hàng quan trọng của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ
kim ngach của mặt hàng này cũng tăng liên tục năm 2001 kim ngạch giày dép
đạt 132,195 triệu USD, năm 2002 đạt 224,825 triệu USD, năm 2003 đạt 324,8
triệu USD.
Trị giá xuất khẩu nhóm hàng này vào Hoa Kỳ năm 2003 của Việt Nam đạt
(đơn vị triệu USD tính theo giá hải quan Hoa Kỳ và theo thống kê của hải
quan Hoa Kỳ)
Các nhóm hàng chính
Tổng nhập
khẩu hàng
hoá của
Hoa Kỳ
năm 2003
Tổng xuất
khẩu của
Việt Nam
sang Hoa
Kỳ năm
2003
% của
Việt Nam
trong
tổng nhập
khẩu của
Hoa Kỳ
Tổng trị giá 1.250.097 4.472,0 0,36
Xe các loại,trừ toa xe lửa; phụ tùng các bộ
phận của chúng
176.296 13,1 0,01
Máy móc thiết bị điện và các bộ phận của
chúng, máy ghi và sao âm thanh, hình ảnh
truyền hình; phụ tùng và các bộ phận phị
trợ của máy trên
156.247 30,2 0,02
Dầu khí 145.356 209,2 0,14
Động vật sống 1619 4,3 0,27
Cao su và cao su chế biến 1047 13,3 1,27
Hoa, quả và các phần ăn đợc của cây 854 3,3 0,0004
Dừa, điều (tơi và khô) 460 97,3 21,15
Hạt tiêu 227 19,5 8,58
Mật ong thiên nhiên 207 15,9 7,70
Chè 171 1,3 0,0008
Quế 19 0,99 0,01
Nguồn:Hải quan Hoa Kỳ
2. Hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ còn phải qua các nớc
trung gian vì nhiều hàng hoá cha đợc đăng ký nhãn hiệu và xuất khẩu
hàng thô còn chiếm một tỷ trọng lớn.
3. Hiện nay hàng hoá của Việt Nam có nhiều mặt hàng đang có nguy cơ bị
kiện bán phá giá.
4. Thói quen thanh toán của hai nớc Hoa Kỳ và Việt Nam còn nhiều khác
biệt.
Chơng III: Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
vào thị trờng Hoa Kỳ
I. Giải pháp chung:
1. Về phía nhà nớc:
1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm tạo tơng
thích với những quy định của luật pháp Mỹ và hiện định thơng mại Việt Mỹ.
Do hiệp định thơng mại Việt Mỹ có nhiều điểm đặc thù có nhiều quy
định không phù hợp với luật hiện tại của Việt Nam nh chính sách thuế, luật
cạnh tranh, thơng mại nhà nớc, cách giải quyết tranh chấp, Vì vậy về phía
Việt Nam cần có những điều chỉnh thích hợp trong các quy định của pháp
luật,những công việc cụ thể cần làm là:
- Tiếp tục rà soát lại hệ thống luật pháp điều chỉnh hoạt động thơng mại
loại bỏ những quy định đã lỗi thời.
ờng Mỹ nh các vấn đề luật pháp, chính sách nhập khẩu, tiêu chuẩn chất
lợng
- Thành lập quỹ xú tiến tìm kiếm thị trờng Mỹ, cần có sự hỗ trợ tài chính
cho những doanh nghiệp mới thâm nhập thị trờng Mỹ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tự bỏ chi phí cho việc khoả sat thị tr-
ờng Mỹ.
1.3. Tiếp tục có những chính sách hỗ trợ cho sản xuất hàng xuất khẩu
sang thị trờng Mỹ:
Vấn đề trợ cấp cho xuất khẩu hiện nay không thể sử dụng rộng rãi vi
nó có thể vi phạm luật chống trợ giá và chống bán phá giá của Mỹ nên khi
thực hiện chính sách này cũng cần phải rất thận trọng, Nhà nớc cần có
những chính sách u đãi trong việc đầu t những đầu vào của sản xuất nh
trang thiết bị phục vụ cho việc chế biến sản phẩm xuất khẩu. Cần có sự hỗ
trợ cho các nhà sản xuất về vấn đề kỹ thuật để sản xuất ra những sản phẩm
phù hợp tiêu chuẩn thị trờng Mỹ nh vấn đề con giống, kỹ thuật chăm sóc
1.4. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý xuất khẩu theo hớng hiệu quả
hơn.
- Xoá bỏ dần tình trạng độc quyền xuất khẩu của một số doanh nghiệp tr-
ớc đây việc xuất khẩu hàng hoá do các doanh nghiệp nhà nớc thực hiện
tuy nhiên hiện nay đã có quy chế cho mọi doanh nghiệp có đăng ký
kinh doanh xuất nhập khẩu đợc xuất nhập khẩu trực tiếp xong một số
doanh nghiệp lớn vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn trong xuất khẩu.
- Điều chỉnh linh hoạt lãi suất và tỷ giá hối đoái nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá theo hớng vừa có lợi cho xuất khẩu
vừa có lợi cho nền kinh tế.
- Tận dụng hiệu quả những điều khoản có lợi có lợi cho Viêt Nam trong
hiệp định thơng mại Việt- Mỹ
- Cần có sự phân biệt giữa vai trò của nhà nớc, chức năng của các cơ
quan quản lý với nhiệm vụ của các doanh nghiệp trong công tác quản lý
xuất khẩu.
vì vậy cần phải giải quyết vấn đề nh sau:
- Ngoài nguồn vốn đầu t trong nớc cần có nhng chính sách thu hút đầu t
nớc ngoài với nhiều hình thức khác nhau để tạo ra những sản phẩm tốt
cho xuất khẩu, hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ
yếu là thực hiện gia công xuất khẩu cho các doanh nghiệp nớc ngoài, để
xuất khẩu đợc hiệu quả hơn cần phải đầu t tự sản xuất để xuất khẩu từ
đó sẽ tận dụng đợc nguồn nguyên liệu trong nớc. Nguồn vốn đầu t từ n-
ớc ngoài vào Việt Nam hiện nay đóng một vai trò quan trọng song hiện
nay Việt Nam không đợc đánh giá cao bằng Trung Quốc vấn đề này do
năng xuất lao động của họ cao hơn năng suất lao động của chúng ta vì
vậy cần tìm cách nâng cao năng xuất lao động của nớc ta lên để làm
điều này cần có sự phối hợp của các ngành nh giáo dục và công nghiệp
bằng cách mở những trờng đào tạo nghề đáp ứng cho nhu cầu công
nhân kỹ thuật đang tăng cao của nền kinh tế nớc ta.
- Cùng với giải pháp về vốn phải không ngừng nâng cao chất lợng sản
phẩm điều này se tạo cho hàng hoá tăng thêm sức cạnh tranh trên thị tr-
òng Mỹ. Các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn của hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9000 hay theo tiêu chuẩn chất lợng của Mỹ
cho các mặt hàng tham gia kinh doanh. Đây là vấn đề rất khó khăn với
hầu hết các doanh nghiệp nớc ta hiện nay vì các máy móc của nớc ta lạc
hậu so với thế giới. Song không vì thế mà ta không áp dụng tiêu chuẩn
thế giới mà cần từng bớc đổi mới theo hớng hiện đại các trang thiết bị
sản xuất. Nguồn vốn sẽ là vấn đề lớn đối với nớc ta do vậy cần thu hút
đầu t vốn và kỹ thuật từ nớc ngoài để tận dụng kỹ thuật tiên tiến của họ.
- Cần thận trọng nguồn nguyên liệu sản xuất trong nớc nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất chi phi sản xuất, bên cạnh đó cần phải đăng ký nhãn hiệu
hàng hoá để trực tiếp xuất khẩu sang thị trờng Mỹ. Phần lớn hàng hoá
nớc ta xuất khẩu qua nớc trung gian vì chúng ta cha đăng ký đợc nhãn
hiệu hàng hoá vì muốn vào thị trờng Mỹ hàng hoá cần phải đăng ký
nhãn hiệu do đó các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam cân tiến
- Các nghiệp cần đặc biệt lu ý đến tập quán thơng mại của Mỹ, họ thờng có
thói quen mua hàng theo phơng thức FOB, tức là mua thẳng hàng thành
phẩm do vậy các doanh nghiệp của Việt Nam cần phải lo hết các yếu tố
sản xuất đầu vào cho tới khi đóng gói giao hàng cho khách hàng. Vì vậy
các doanh nghiệp Việt Nam cần phải có kế hoạch tìm kiếm nguồn
nguyên liệu cho sản xuất và đầu t vốn vào cải tiến trang thiết bị sản xuất
để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn hàng.
- Đơn đặt hàng của Mỹ thờng lớn nên một doanh nghiệp khó có thể đảm đ-
ơng đợc vì vậy cần có sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau giữa
các doanh nghiệp để đầu t vào trang thiết bị chuyên dùng đồng bộ để có
thể sản xuất ra những lô hàng giống nhau nhằm thực hiện đơn hàng từ
phía đối tác.
- Bộ công nghiệp cần xây dựng phơng án quy hoạch lại ngành dệt may và
tiếp tục thay thế máy móc thiết bị cho toàn ngành nói chung và cho các
doanh nghiệp may xuất khẩu nói riêng.
- Hiệp hội dệt may Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh hoạt động hơn nữa để
từng bớc khắc phục nhng yếu kém của ngành dệt may hiện nay, hiệp hội
cần tích cực tham gia vào các tổ chức dệt may trong khu vực để trao đổi
thông tin và truyền đạt những kiến nghị của ngành dệt may để hỗ trợ các
doanh nghiệp dệt may trong quá trình kinh doanh xuất khẩu.
- Vấn đề hạn ngạch cho hàng dệt may vào thị trờng Mỹ gây không ít tiêu
cc trong thời gian gần đây vì vậy cân có giải pháp cụ thể cho việc cấp
phát hạn ngạch không để tình trạng cán bộ quản lý lợi dụng chức vụ để
thu t lợi từ việc phân phối hạn ngạch. Việc cấp hạn ngạch cần phải dựa
trên năng lực sản xuất của doang nghiệp và hợp đồng mà doanh nghiệp
đó đã ký đợc với phía đối tác nh thế noà để cấp phát hạn ngạch cho doanh
nghiệp. Tuy nhiên đây là vấn đề thực hiện không đơn giả vì nguồn lực
cán bộ quản lý của nhà nớc là có hạn không thể kiểm soát đợc hết tình
hình kinh doanh của từng doanh nghiệp riêng lẻ vì vậy sự tự giác từ phía
các doanh nghiệp là rất quan trọng góp phần cho sự phát triển của đất nớc
- Nhà nớc cần có những biện pháp nhằm khuyến khích xuất khẩu hàng
thuỷ sản sang Mỹ nh có những u đãi về mặt tín dụng và kỹ thuật cho các
doanh nghiệp, lập quỹ dự phòng rủi ro trong xuất khẩu thuỷ sản
- Hiện nay mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam đa bị kiện bán phá giá tại thị
trờng Mỹ nên đây là ngành gặp nhiều khó khăn nhất khi kinh doanh trên
thị trờng Mỹ vì vậy cần phải có những điều chỉnh trong quy trình sản
xuất và điều chỉnh giá bán một cách phù hợp để tránh xảy ra những tranh
chấp gây bất lợi cho việc tiêu thụ hàng thuỷ sản của nớc ta tại thị trờng
này.
4. Hàng nông sản:
Nhóm hàng này đã có một số mặt hàng đợc chấp nhận trên thị trờng Mỹ
tuy nhiên hiện nay nhiều lợi thế cha đợc khai thác và phát huy tơng xứng với
tiềm năng. Hầu hết các mặt hàng đều xuất khẩu dạng thô do đó không có lợi
thế trong cạnh tranh do những nguyên nhân:
- Cơ sở hạ tầng còn yếu, thiếu sự đồng bộ ở những vùng chuyên canh sản
xuất hàng nông sản.
- Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều bất cập do máy móc thiết bị đã trở
nên cũ kỹ lạc hậu, chế biến tiêu hoa nhiều nguyên liệu nhng chất lợng lại
thấp.
- Tổ chức hệ thống kinh doanh cha hiệu quả, lu thông chồng chéo, tranh
mua, tranh bán vẫn thờng xảy ra gây thiệt hại cho lợi ích chung.
Để tăng cờng khả năng xuất khẩu của ngành hàng nông sản cần phải
thực hiện những biện pháp sau: