Tiểu luận: Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015 - Pdf 13

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

1

TIỂU LUẬN

Chiến lược marketing tại ngân hàng
Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

2

MỤC LỤC
Phn 1.Tng quan v ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn 5
1.1.Lch s hình thành và phát trin. 5
3.2.Các gii pháp. 65
3.2.1.Chin lc sn phm dch v. 65
3.2.2.Chin lc giá 67
3.2.3.Chin lc phân phi. 69
3.2.4.Chin lc xúc tin hn hp. 70
3.2.5.Chin lc phát trin ngun nhân lc 75
3.2.6.Chin lc phát trin c s vt cht, kĩ thut công ngh 79
3.2.7.Hoàn thin quy trình cung cp sn phm, dch v 81
LI KT 85
PH LC 88 Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

4
LỜI MỞ ĐẦU

những năm tới Phần 1.Tổng quan về ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn (Agribank
Sài Gòn). Tiền thân là Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
II, được thành lập ngày 01/04/1991 theo quyết định số 61/NHNN-QĐ của Thống đốc
NHNN Việt Nam và được đổi tên thành Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Sài Gòn, theo quyết định số 41/QĐ-HĐQT-TCCB, ngày 25/02/2002
của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Là đơn vị được xếp hạng
doanh nghiệp Nhà nước hạng I, trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam.
Đã được kiểm toán hàng năm từ năm 1994 đến nay bởi công ty kiểm toán Quốc tế
PWC, công ty kiểm toán nhà nước. Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua
hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành; đặc biệt từ năm 2001 trở lại đây thực hiện đề
án phát triển hoạt động kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I. Chi nhánh
NHNo&PTNT Sài Gòn đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt
động, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương
diện, cụ thể là:
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh
cấp 2 để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

6 1.2.Bộ máy tổ chức.
AGRIBANKSài Gòn có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 58 Cán bộ
nhân viên. Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Sài Gòn có 98người, bao
gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch ở
TP Hồ Chí Minh.1 phòng giao dịch ở Huyện Côn Đảo, BR-VT.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của Agribank Sài Gòn Giám Đc Chi Nhánh


Phòng
K
Toán
Ngân
Qu
Phòng
Hành
Chính
Nhân
S
Phòng
Kim Tra
Kim
Soát Ni
B
Phòng
Dch V
&
Marketin
g
Phòng
Đin
Toán
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

8



PGD S
1
PGD S
2
PGD S
3
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

9 dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản
xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín
dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng quý, năm…
 Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối
ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như:
kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…
 Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho
Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực
tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo an
toàn trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị
 Phòng Điện toán: tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp
vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử
dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu
toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công

cũng tổ chức công tác quản lý hành chính, đảm bảo an toàn và quản lý nhân sự
tại đơn vị.
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

11
Các phòng giao dịch và chi nhánh phụ thuộc
PHÒNG
GIAO DỊCH
HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH
SỐ

QUAN

35.882.978

Tổ Kế toán NQ
35.882.978

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

12 Fax:
35.882.979

TÔN ĐỨC THẮNG
35 Tôn Đức Thắng, Q1
Ô. Nguyễn Văn Gặp Giám đốc
22.453.463

Bà Nguyễn Thị
Hương
Giang
Phó giám đốc
22.453.716

Tổ Tín dụng
22.455.462

13 Bên cạnh đó yếu tố chủ quan của ngân hàng là cán bộ làm công tác nguồn vốn
chưa thựchiện tốt việc chăm sóc khách hàng và chưa làm tốt công tác tìm khách hàng
mới
Bảng 1: Huy động vốn phân theo thời hạn( Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Chỉ
Tiêu
2009

2010 2011 2012
Tổng nguồn vốn 7.065,6 11.936.6 8.571,7 6.499
Tiền gửi không kỳ
hạn
3.403,8 6.286,8 4.555,5 3.645
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
48,2 52,6 53 56
Tiền gửi có kỳ hạn
dưới 12 tháng
1.474,6 1.924,4 1.475,5 1.917
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
20,8 16,1 17,2 29
Tiền gửi có kỳ hạn
trên 12 tháng

Tổng nguồn vốn 7.065,6 11.936.6 8.571,7 6.499
Tiền gửi dân cư 1.447,5 2.050,5 1.1168 1.027
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
20,5 17,2 13,6 15,8
Tiền gửi của các
TCKT
5.450,5 9.630,5 7.327 4.896
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
76,2 80,7 85,5 75,3
Tiền gửi của các
TCTD
557,6 255,6 77 598
Tỷ lệ % trên tổng
nguồn vốn
3,6 2,1 0,9 9,2
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
1.3.2.Dư nợ cho vay
Bảng 3: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn (Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Chỉ
Tiêu
2009

2010 2011 2012
Tổng dư nợ 3.428,2 5.801,2 4.759 4.320
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015
Bảng 4: Dư nợ tín dụng phân theo thành phầnkinh tế(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2009201020112012
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ 3.428,2 5.801,2 4.759 4.320
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

16 Doanh nghiệp nhà nước956,7873,5 1.212,4 728
Tỷ trọng % trên tổng dư nợ 27,915 25,5 16,9
Doanh nghiệp ngoài QD 2.471,5 4.927,7 3.545,6 3.592
Tỷ trọng % trên tổng dư nợ 72,185 74,5 83,1
Nợ xấu 72,858,3 180,6 40
Tỷ Tỉ lệ nợ xấu 1,21 3,8 0.9

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Sài gòn)
1.4.Cơ Sở Vật Chất
Về mạng lưới, ngoài Hội sở những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp
2 để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay Chi
nhánh có 3 phòng giao dịch trực thuộc, 16 máy rút tiền tự động (ATM) 26 điểm đặt
máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS).
Về công nghệ, Ngân hàng chúng tôi đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân
hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp
những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng.
Danh sách mạng lưới
♣ Hội sở:

2. Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn
với tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợi
nhất, hoàn thành nhanh nhất.
3. Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho
vay đa dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh. Cho vay cá
nhân, hộ gia đình có bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học sinh…
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

18 4. Phát hành thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa, thẻ Quốc tế Visa, thẻ
Master Thanh toán thẻ Visa, Master, JCB Card qua hệ thống POS.
5. Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh đối ứng. Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp.
6. Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống
SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới bảo đảm nhánh chóng, an toàn, chi phí
thấp.
7. Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước, với dịch vụ chuyển tiền nhanh
Western Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối.
8. Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngọai tệ mặt.
9. Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của
khách hàng. Thực hiện dịch vụ thu hộ học phí cho các Trường đại học trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh.
10. Triển khai thực hiện dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM), dịch vụ thanh toán
hoá đơn, sản phẩm dịch vụ qua hệ thống POS, qua mạng SMS Banking. Dịch vụ vấn
tin, nhắn tin qua điện thoại, giao dịch từ xa thanh toán online qua mạng; thực hiện

 Với phương châm kinh doanh của ngành “Mang phồn thịnh đến khách
hàng” đến với chúng tôi Quý khách sẽ được phục vụ nhiệt thành, tận tâm, chu đáo,
nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Với mong muốn trở thành người bạn đồng hành
cùng với quá trình phát triển của doanh nghiệp và mọi nhà, Ngân hàng chúng tôi
luôn mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, hợp tác của các đối tác và của Quý khách
hàng.
Xây Dựng Bản Sắc Văn Hóa Agribank:"Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất
lượng, Hiệu quả".
Agribank Trung thực:
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

20 - Thẳng thắn: Cán bộ, viên chức Agribank thống nhất giữa suy nghĩ và hành động,
thẳng thắn, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nói đi đôi với làm.
- Chân thành, thật thà, nghiêm túc: Mọi suy nghĩ, hành động của cán bộ, viên chức
Agribank đều xuất phát từ sự chân thành, thật thà, nghiêm túc trong suy nghĩ và ứng
xử.
- Minh bạch: Phản ánh đúng sự thật, công khai, rõ ràng, tạo dựng sự tin tưởng.
Agribank Kỷ cương:
- Cán bộ, viên chức Agribank nghiêm túc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Agribank, góp phần xây
dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa ngay trong chính Agribank.
- Tuân thủ các nội quy, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ, cơ chế quản lý từ Trụ
sở chính tới các chi nhánh, đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất, kỷ cương trong
quản trị điều hành.

Cán bộ, viên chức Agribank lấy hiệu quả làm mục tiêu, không ngừng nâng cao năng
suất, chất lượng công việc được giao.
Với nhiệm vụ đặt ra :
- Đúng pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế, kế thừa và phát huy truyền
thốngvăn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập với các nền Văn hóa
Doanh nghiệp tiên tiến trong khu vực và quốc tế theo đúng chủ trương, định hướng
chỉ đạo của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Agribank.
- Có tính thống nhất, tính khoa học, tính kế thừa, tính thực tiễn và tính phát triển, phù
hợp với nhịp độ của Agribank; Có các chương trình, phương án cụ thể triển khai thực
hiện Văn hóa Doanh nghiệp xác định rõ mục đích, yêu cầu, kế hoạch, giải pháp thực
hiện đảm bảo thiết thực, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả.
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

22 1.6.Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Sài Gòn
Tổng hợp những phân tích ở trên về tình hình hoạt động kinh doanh nhất là phần
phân tích nguồn vốn ,nhóm chúng em đưa ra những kết luận sau:
Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chất lượng chưa cao.
Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng qua các năm, nợ xấu có giảm, song chưa tiếp cận
được các doanh nghiệp mới có thương hiệu mạnh trên thị trường.
 Phân tích chất lượng tín dụng:
 Nợ xấu:
Bảng 7: Tình hình nợ xấu.
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Năm

Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

23 Đơn vị tính: tỉ đồng.

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tình hình nợ đủ tiêu chuẩn, nợ quá hạn, nợ xấu.
- Qua bảng 7, ta thấy: tình hình nợ xấu của Ngân hàng không tốt, nợ xấu tăng
mạnh vào cuối năm 2011. Cụ thể như sau: Tổng nợ xấu năm 2011 là 29,74 tỉ đồng,
tăng 16,52 tỉ đồng, tăng tương đương 124,96% so với năm 2010. Nợ xấu chủ yếu
phát sinh từ đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
- Nhưng một điều đáng chú ý là nợ xấu nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình
lại giảm liên tục. Cụ thể năm 2010, nợ xấu đã giảm 3,03 tỉ đồng, tương đương giảm
42,64% so với năm 2009, năm 2011 lại tiếp tục giảm 1,18 tỉ đồng, tương đương giảm
28,03% so với năm 2010. Nguyên nhân chính của việc tổng nợ xấu tăng đột biến là
do trong những năm gần đây tình hình lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín
dụng của Ngân hàng. Trên địa bàn Quận phần lớn là các công ty tư nhân gặp tình
hình tài chính yếu kém, gặp phải điều kiện kinh tế khó khăn là không đủ sức chịu
đựng phải quyết định giải thể và không có khả năng trả nợ vay Ngân hàng làm cho
nợ xấu đối tượng doanh nghiệp tăng nhanh.
- Tuy nhiên với kinh nghiệm hoạt động gần 20 năm, NHNo & PTNT Sài Gòn
rất chú trọng đến việc lựa chọn khách hàng và áp dụng các quy trình thẩm định chặt
0
100
200
300

2010/2009 2011/2010
Tuyệt
đối
Tương
đối (% )
Tuyệt
đối
Tương
đối (% )
Trích lập
dự phòng
rủi ro
8,16 12,20

24,32

4,04 49,51 12,12 99,34
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHNo & PTNT Sài Gòn)
- Qua bảng 8, mức trích lập phòng rủi ro ở Ngân hàng luôn tăng liên tục qua
các năm. Cụ thể: Năm 2010 tăng 4,04 tỉ đồng tương đương 49,515 so với năm 2009,
năm 2011 tăng 12,12 tỉ đồng tương đương 99,34% so với năm 2010.
Chiến lược marketing tại ngân hàng Agribank chi nhánh Sài Gòn từ 2013-2015

25 - Mức trích lập ngày càng tăng lên cho thấy Ngân hàng đang đối mặt với tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status