Thực trạng rủi ro tại ngân hàng TMCP -Chi nhánh Sài Gòn - Pdf 12

Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP TP chi nhánh Sài Gòn được tiếp xúc với các
công việc thực tế của một cán bộ tín dụng, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh
đạo, các anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kinh doanh đã hỗ trợ
và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập. Kết hợp với kiến thức mà
thầy cô ở trường đã truyền đạt đã giúp cho em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Tuyết Hoa đã hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình
cho em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành chuyên đề với tất cả sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên do còn
hạn chế về mặt lý luận cũng như thực tiễn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý, nhận xét chân thành của thầy cô và các anh chị cán bộ Ngân
hàng.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2013
Sinh viên: Hoàng Thị Thu Hiền
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 1
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, xu thế toàn
cầu hóa, hội nhập thị trường khu vực và thế giới đã trở thành xu thế chung của hầu hết các
quốc gia. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
nhưng cũng chính là những thách thức và rủi ro tiềm ẩn mà các tổ chức kinh tế phải đối mặt.
Ngân hàng là tổ chức kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, rủi ro trong hoạt động
ngân hàng là vô cùng đa dạng, xuất hiện gắn liền với các hoạt động của ngân hàng và có
những mức độ tác động khác nhau. Hoạt động tín dụng hiện nay đang là hoạt động đem lại
nguồn thu hút lớn nhất cho ngân hàng và cũng là hoạt động có rủi ro tín dụng luôn là mối
quan tâm hàng đầu hàng đầu của các ngân hàng, giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản trị
rủi ro của ngân hàng. Yêu cầu đặt ra là phải hạn chế rủi ro tín dụng một cách chặt chẽ, hiệu
quả nhằm giúp ngân hàng tránh rủi ro vượt quá khả năng chịu đựng, giảm thiểu các thiệt hại

Bảng 3.1 Cơ cấu cho vay so với tổng tiền gửi KH
Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động của TPB chi nhánh Sài Gòn 2011-
2013
Bảng 3.3 Cơ cấu tiền gửi huy động từ khách hàng từ 2011-2013
Bảng 3.4 Số liệu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế và tài sản
đảm bảo năm 2011-2013
Bảng 3.5 Dư nợ tín dụng theo thời gian từ 2011- quý III/2013
Bảng 3.6 Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo thời gian từ 2011-2013
Bảng 3.7 Nợ xấu TPB Chi nhánh Sài Gòn năm 2011-2013
Bảng 3.8 Nợ quá hạn TPB Chi nhánh Sài Gòn năm 2011-2013
Bảng 3.9 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng TPB chi nhánh Sài
Gòn năm 2011-2013
Biểu Nội dung
Biểu 3.1 Cơ cấu tiền gửi KH và cho vay TD
Biểu 3.2 Tổng nguồn huy động của TPB chi nhánh Sài Gòn
Biểu 3.3 Cơ cấu tiền gửi huy động quý III/2013
Biểu 3.4 Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn TPB chi nhánh Sài Gòn năm
2011-2013
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 5
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắc Diễn giải
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
BCTC Báo cáo tài chính
CBTD Cán bộ tín dụng
NH Ngân hàng
QHKH Quan hệ khách hàng

Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Sở dĩ như vậy là vì vốn hoạt
động của ngân hàng chủ yếu là huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ít khi được sử dụng
để sản xuất kinh doanh mà được sử dụng chủ yếu để đầu tư vào tài sản cố định. Chính vì
vậy, sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người gửi ngân hàng. Mặt khác
ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí như trả lương, khấu hao… Do đó, người vay
ngoài việc trả gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi. Đó là nguồn thu nhập chính
của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển.
Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đi tất cả các
khoản phí. Đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro. Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi
khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng (không trả
đúng hạn hoặc không trả). Ngân hàng luôn phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủ
ro để định ra một mức lãi suất phù hợp. Rõ ràng, với một dự án có độ rủi ro cao hơn thì chi
phí của doanh nghiệp đó phải cao hơn và ngược lại.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 7
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
 Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn
vay. Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó
thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ ngân
hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo
được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh
nghiệp phải cho dự án có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải
tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng định lượng hoạt động kinh doanh của
mình sao cho có hiệu quả. Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án. Mặt
khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sử dụng vốn vay.
Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng
mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lường
trước được khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng vững, điều này cũng góp phần nâng cao

trường quốc tế.
Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Để đánh giá hoạt động
tín dụng của một Ngân hàng thương mại có tốt hay không, cần xem xét chất lượng tín dụng.
2. Rủi ro tín dụng của NHTM
2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của
ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc bỏ ra thêm một khoản chi phí để
có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Rủi ro tín dụng ( Credit risk) là khả năng mà khách hàng vay hoặc là bên đối tác của
ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận. Theo định nghĩa này thì rủi ro tín
dụng không phải chỉ có trong hoạt động cấp tín dụng, mà hiểu rộng hơn có thể xem tín dụng
rủi ro tín dụng là loại rủi ro đối tác ( Couterrparty risk). Theo đó, rủi ro đối tác bao gồm
trong đó nhiều loại rủi ro tín dụng trong quan hệ giữa ngân hàng cho vay và người đi vay, rủi
ro trong các hợp đồng phái sinh mà ngân hàng tham gia, rủi ro trong việc ngân hàng đầu tư
chứng khoán… thông qua biến cố vi phạm/ phá vỡ cam kết hợp đồng từ phía khách hàng,
gây bất lợi cho ngân hàng.
2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào cấu trúc thành phần, có thể phân biệt rủi ro tín dụng thành hai loại rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục:
 Rủi ro giao dịch là rủi ro có kỹ thuật, nó bao hàm ba loại rủi ro cụ thể là rủi ro lựa
chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
 Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến khâu thẩm định và phân tích khách
hàng trước khi ra quyết định cấp tín dụng.
 Rủi ro đảm bảo xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo cho sự an toàn của một khoản tín
dụng được ngân hàng chấp nhận. Đó là các tiêu chuẩn về tài sản đảm bảo, về vốn đối
ứng mà khách hàng vay phía có, về những thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa
ngân hàng và khách hàng vay…
 Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến những tác nghiệp trong quá trình thực hiện
giao dịch tín dụng chẳng hạn như: việc thiết lập và thực hiện một quy trình cấp tín

 Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn
vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng thông tin bất cân xứng
nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc
biết thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường
có những ứng phó chậm trễ.
 Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng, phức tạp
của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 10
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.4.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước:
 Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của ngân
hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế. khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định
thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngược
lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp
gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút,
hàng hóa bị ứ đọng. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và đã ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động của ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó khan cho một số khách hàng
của ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đã làm tăng tỉ lệ lạm phát dẫn
đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hóa khó tiêu
thụ được.
Môi trường chính trị, xã hội: môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đặt ra trong tình trạng
chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan… đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm
sản xuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng
của ngân hàng nói riêng.
 Môi trường pháp lý: nếu nhà nước xây dựng một hàng lang pháp lý chặt chẽ và có hiệu lực

khác với hợp đồng đã cam kết. Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến
hành cho vay của ngân hàng đã trở thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng được đặt ở mức độ báo
động.
− Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo đức kém đã cố tình
chây ì, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để quỵt nợ. trong trường hợp này
ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp.
 Khách hàng không gian lận.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu cạnh tranh gay gắt để tồn tại
thì các doanh nghiệp phải nỗ hết mình trong những quan hệ phức tạp của xã hội. Tuy nhiên,
rủi ro vẫn là điều không thể tránh khỏi. hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một
số trường hợp sau:
− Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn, động đất, mất trộm… đây là
trường hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trước.
− Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro.
Trường hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình trạng phải nổ lực
cao độ vì bất kì một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài
chính đều dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.
2.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng
 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng.
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt tài chính
khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận ngân hàng. Trong trường hợp
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 12
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá nợ thì cũng làm ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào
những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận.
 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.

việc giới thiệu và làm rõ khái niệm, bản chất, tác động của rủi ro tín dụng tới ngân hàng
thông qua việc giới thiệu và làm rõ các khái niệm, bản chất, tác động của rủi ro tín dụng tới
ngân hàng cũng như nền kinh tế, phân tích các đặc điểm, các phương pháp lượng hóa, đánh
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 13
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
giá rủi ro, … để làm nền tảng, cơ sở cho việc phân tích, đánh giá rủi ro, thực trạng rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP TP – chi nhánh Sài Gòn từ đó đưa ra các ưu điểm, hạn chế và các
giải pháp trong chương tiếp theo.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 14
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP TP
4. Lịch sử hình thành TPBank
4.1. Thông tin tổng quan về TPBank
Tên Tiếng Việt: TPBANK
Tên Tiếng Anh: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: TPBANK
Logo
Slogan: “VÌ CHÚNG TÔI HIỂU BẠN”
Hội sở chính: Tầng 3, tầng 4 tòa nhà TTC, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận
Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: (84.4) 37688 998 Fax: 04.37688979
4.2. Thay đổi nhận diện thương hiệu
Biều tượng mới của TPB có dạng hình tam giác- một hình khối cơ bản và phổ biến trong
tự nhiên, với 3 đỉnh, 3 chân, thể hiện sự chắc chắn, bền vững.
Hình tam giác này được thể hiện dưới dạng một đường xoắn bất tận, thể hiện vận động
không ngừng nhưng vẫn đảm bảo sự ổn định, trường tồn. Hình tam giác bên trong biểu
tượng trông tương tự nhấn nút điều khiển, hàm ý cho sự sẵn sang, luôn thích ứng của ngân
hàng trong thị trường tài chính biến động. Hình tam giác này trong suốt, thể hiện ngân hàng
luôn hướng tới sự phát triển minh bạch và bền vững.
Tên gọi Ngân hàng TMCP TiênPhong vẫn được giữ nguyên nhưng giao dịch

Tổng công tay tái bảo hiểm Việt Nam Vinare là cổ đông lớn của TPBank với số vốn
góp 10%. Vinare góp phần quan trọng cho TPBank vê tiềm lực tài chính, hệ thống đối tác
rộng khắp và kinh nghiệm, chuyên môn sâu trong lĩnh vực quản trị tài chính.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 16
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore là cổ đông nước ngoài sở hữu
4.9% vốn điều lệ của TPBANK.SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore có trụ sở chính ở
Singapore, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính, quản lý tài sản, bất
động sản.
Công ty Thông tin di động VMS (Mobifone) là cổ đông lớn của TPBank với số vốn
góp là 4.76%. VMS (Mobifone) đóng vai trò chiến lược trong việc hỗ trợ các giải pháp về
việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại di động (Mobile Banking) với
chất lượng dịch vụ cao, Mobile Banking là một yếu tố không thể thiếu của một ngân hàng
hiện đại nhằm phục vụ các khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện.
5. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh ngân hàng, bao gồm các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh:
 Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chấp thuận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức
tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
 Hoạt động tín dụng:
- Cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương
phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác

hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
6. Đôi nét về NHTMCP TP –chi nhánh Sài Gòn
Chi nhánh Sài Gòn được khai trương vào ngày 09/09/2010 tại 164-166B Lê Hồng
Phong, Phường 3, Quận 5. Đây là chi nhánh thứ 2 của TPBank tại Hồ Chí Minh và là điểm
giao dịch thứ 24 trên toàn quốc. Hoạt động tại quận 5, một trong những địa bàn sầm uất tại
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 18
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
TP.Hồ Chí Minh, chi nhánh Sài Gòn sẽ mang lại những sản phẩm và dịch vụ yêu cầu riêng
biệt tại địa bàn cũng như đáp ứng nhu cầu về tài chính của dân cư và doanh nghiệp đó.
Chi nhánh Sài Gòn có địa bàn kinh doanh chủ yếu thuộc phía Tây thành phố Hồ Chí
Minh, có nền kinh tế sôi động, cạnh tranh, là khu vực đông dân cư đã bước đầu quen với việc
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do đó lượng khách hàng tiềm năng rất lớn.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 19
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát nội bộVăn phòng HĐQT
Các hội đồng
Tổng giám đốc
Khối khách hàng cá nhân
Khối khách hàng doanh nghiệp
Khối ngân quỹ
Khối CNTT
Khối quản trị nguồn lực
Khối phát triển kinh doanh
Khối giám sát điều hành
Ban đảm bảo chất lượng
Ban chính sách và quản l5 RRTD
Phòng đầu tư
Phòng thẩm định giá tài sản

hàng còn dễ hơn tìm một cửa hàng tạp hóa”. Vì thế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đặc
biệt là trong việc huy động vốn rất khốc liệt. Nợ xấu ngân hàng tăng nhanh, vấn đề cơ cấu
phải hợp lý, nếu không các nợ xấu này sẽ ảnh hưởng đến vốn tự có của ngân hàng, đe dọa an
toàn hệ thống.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 21
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
Đến năm tổng vốn huy động đạt 377,513 triệu đồng tăng đến 111.54% so với năm
2011, mức tăng này rất cao so với năm 2011, chỉ cho thấy chi nhánh đang ổn định về cơ cấu
và nhân sự và đang có sự phát triển. Sang năm 2013 tình hình không có gì thay đổi các mức
huy động của các quý đều không có sự chênh lệch nhiều, chứng tỏ sự ổn định của tổ chức,
không có biến cố xảy ra trong hệ thống nhân sự. Nhưng ở đây đã cho thấy tình hình huy
động của ngân hàng năm 2013 có dấu hiệu chững lại, có thể do chính sách thắt chặt của ngân
hàng nhà nước đã làm lãi suất huy động ở mức thấp dẫn đến việc huy động gặp nhiều khó
khăn.
Cùng với đó, năm 2012 tiền gửi huy động từ khách hàng tăng 141,17% tương ứng với
con số 190,707 triệu đồng đã cho thấy việc huy động từ khách hàng đã tăng lên so với năm
2012 là 20,366 triệu đồng cho thấy việc huy động tiền gửi từ khách hàng vẫn là chủ chốt
trong việc huy động tiền gửi.
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tiền gửi KH và cho vay TD

Do trong năm 2012 và năm 2013 toàn ngành chịu ảnh hưởng lớn trong rủi ro của hoạt
động cho vay tín dụng, tình hình kinh tế khó khăn, tình trạng khát vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp kinh doanh dẫn đến một số ngân hàng bị mất vốn do khách hàng không có khả
năng trả nợ hoặc bỏ trốn. Hoạt động cho vay được tiến hành hết sức cẩn thận để hạn chế đến
mức thấp nhất rủi ro tín dụng xảy ra. Tỷ lệ cho vay KH so với tiền gửi KH năm 2011 ở mức
78.18%, năm 2012 là 77.36% bước sang năm 2013 là 87.38%. Tỉ lệ này khá hợp lý, theo
thông tư của NHNN là khoảng 80-85% thì mức chi nhánh đạt được là khá tốt, tuy nhiên tỉ lệ
an toàn về cơ cấu và linh hoạt giải quyết tình trạng nợ xấu là khá thấp.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 22
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP

ngân hàng bạn. Cùng đó là các chính sách, quy định của NHNN về việc kìm chế lạm phát,
hạn chế tăng trưởng tín dụng và giảm lãi suất đã khiến cho việc huy động trở nên khó khăn,
ngân hàng không còn là kênh đầu tư hấp dẫn nữa. Tuy vậy, với sự nỗ lực cùng với chiến
lược kinh doanh cụ thể, chi nhánh đã có được những thành tựu nhất định trong việc huy động
vốn, bằng chứng là vốn huy động năm 2013 đã đạt đến 346,165 triệu đồng.
Điều đáng chú ý là vốn huy động từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của chi
nhánh chiếm tỷ lệ tương đối cao trong khi đó tỷ trọng vốn huy động từ các TCTD lại khá
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 23
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP TP
thấp. Việc huy động chủ yếu từ KH giúp ngân hàng không phải chịu những chi phí lãi suất
huy động cao như từ các TCTD khác.
Tỷ trọng tiền gửi khách hàng từ 2011 đến năm 2013 luôn duy trì ở mức 78.77%,
nhưng so với năm 2012 thì tỷ trọng của năm 2013 lại nhỏ hơn do vào cuối năm có các
chương trình khuyến mãi khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng như: du xuân đón
lộc-gửi tiền bốc thăm trúng thưởng… Nhưng tỷ trọng từ các TCTD khác khá thấp cho thấy
khả năng thanh khoản tương đối tốt. Mặc dù chi nhánh mới thành lập lại gặp khó khăn của
nền kinh tế và thắt chặt của NHNN nhưng hoạt động của chi nhánh tỏ ra khá hiệu quả cho
thấy sự nổ lực của toàn bộ nhân viên. Nhưng vì vậy chi nhánh lại chưa tạo lập được mối
quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng bạn. Ở đây mối quan hệ về lâu về dài sẽ
mang lại hiệu quả và uy tín cho chi nhánh.
Cũng như các NHTM khác, TPB chi nhánh Sài Gòn thu hút một lượng lớn nguồn vốn
có kỳ hạn, bởi đây là nguồn vốn ổn định, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng, do đó
ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng, đầu tư, tài trợ cho các dự án phát
triển trung và dài hạn, đem lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng.
Bảng 3.3: Cơ cấu tiền gửi huy động từ khách hàng từ 2011- 2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2011
Tỷ

Ngân hàng TP luôn xác định mục tiêu kinh doanh cho mình là huy động và cho vay
với mọi thành phần kinh tế, với phương châm tăng trưởng vững chắc, hạn chế thấp nhất rủi
ro xảy ra. Chi nhánh tích cực chuyển hướng đầu tư, mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, hộ kinh doanh có dự án hiệu quả, có tài sản thế chấp.
SVTH: Hoàng Thị Thu Hiền 25

Trích đoạn Nguyên nhân Nâng cao chất lượng thẩm định – phân tích tín dụng và quyết định tín dụng Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng Rèn luyện, nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức của nhân viên tín dụng, chính sách đãi ngộ hợp lý. Thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status