THỰC TRẠNG VIỆC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG VIỆC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - Pdf 63

THỰC TRẠNG VIỆC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG VIỆC QUẢN LÝ
RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
2.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Nam Á.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992 theo Quyết
định số 0026/NHGP ngày 22/08/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp
nhất của 3 hợp tác xã tín dụng An Đông, Thị Nghè và Tân Định. Khởi đầu với số vốn điều
lệ 5 tỷ đồng cùng 50 cán bộ công nhân viên, mạng lưới ban đầu hoạt động chủ yếu ở các
quận ven thành phố, pham vi kinh doanh đơn điệu.
Sau 17 năm hoạt động, Ngân hàng Nam Á đã có những thay đổi rất lớn và đã có
những thành tích đáng khích lệ. Trong vòng 5 năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng của Ngân
hàng Nam Á luôn đạt được ở mức cao, cụ thể là lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 82.07%
so với năm 2008. Mạng lưới chi nhánh phát triển rộng khắp, đến nay Ngân hàng Nam Á đã
có 49 điểm giao dịch trên toàn quốc. Cụ thể là vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2009 là
1300 tỷ đồng, tăng 270 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần so với năm 1992.
Thương hiệu Ngân hàng Nam Á đã được người tiêu dùng, cơ quan chức năng công
nhận thông qua các giải thưởng có giá trị như: Top Trade Services do Bộ Công Thương
trao tặng, “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương và Hiệp hội chống hàng giả và Bảo
vệ thương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng; năm 2007, Ngân hàng còn nhận được giấy
chứng nhận “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia” do Hội sở hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng, là
“Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do bảng xếp hạng Top 500 doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) công bố. Ngân hàng Nam Á còn vinh dự đón nhận
bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ, bằng khen của UBND TP.HCM nhân dịp kỷ niệm 15
năm thành lập.
Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các Ngân
hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu quả, trở
thành một trong các Ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và không ngừng đóng góp
cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.
Bước vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển. Với mục
tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần mạnh tại Việt

 Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về
hoạt động của Ngân hàng Nam Á. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng Giám
đốc, Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
 Phó Tổng Giám đốc: Là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động
của Ngân hàng Nam Á, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về
nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công.
 Giám đốc khối: Là người giúp Tổng Giám đốc quản lý, điều hành các hoạt động của
Khối, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng
Giám đốc phân công.
 Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống
kê của Ngân hàng Nam Á, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều
lệ Ngân hàng Nam Á.
 Bộ máy chuyên môn nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng quản trị và
Tổng Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
2.1.2.3 Bộ máy chuyên môn nghiệp vụ của Ngân hàng Nam Á:
 Khối Marketing: Quản lý, điều hành các hoạt động nhằm hỗ trợ phát triển các hoạt động
kinh doanh, phát triển thị trường, phát triển thương hiệu, gồm các phòng: Phòng Phát triển
Khách hàng và Phòng Marketing.
 Khối Quản lý rủi ro: Quản lý, điều hành các hoạt động nhằm hạn chế tối đa mọi rủi ro có
thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gồm các phòng: Phòng Quản lý tín dụng, Phòng
pháp chế và thu hồi nợ quá hạn, Phòng Quản lý rủi ro.
 Khối Vận hành: Quản lý, điều hành các hoạt động trong hệ thống vận hành hỗ trợ các hoạt
động kinh doanh, gồm các phòng: Phòng Kế toán, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Ngân
quỹ và Phòng Quản lý thẻ.
 Khối Khu vực phía Bắc: Quản lý, điều hành các hoạt động Ngân hàng thuộc khu vực phía
Bắc; trực tiếp quản lý chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng, các chi nhánh khác và
phòng giao dịch thuộc khu vực phía Bắc.
 Khối Kinh doanh I: Quản lý, điều hành công tác kinh doanh các Chi nhánh, Phòng giao
dịch; tham mưu, giúp Phó Tổng Giám đốc/ Giám đốc khối quản lý, điều hành công tác
kinh doanh của Phòng tín dụng.

2.1.4.1 Kết quả hoạt động năm 2007 - 2009 của Ngân Hàng Thương Mai Cổ Phần
Nam Á :
Tính đến ngày 31/12/2009, tổng tài sản của toàn ngân hàng đạt 10,914 tỷ đồng, tăng
85,6% so với năm 2008 và tăng 108,7% so với 2007, hoàn thành 121,27 % kế hoạch năm
2009. Trong cơ cấu tổng tài sản năm 2009, vốn điều lệ tính đến 31/12/2009 là 1.253 tỷ
đồng, không thay đổi so với năm 2008 nhưng tăng 117,5% so với năm 2007 và tổng vốn
huy động của toàn ngân hàng là 9,444 tỷ đồng, tăng 110,14% so với năm 2008 và tăng
110,38% so với năm 2007
Hoạt động sử dụng vốn tổng sử dụng vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Nam Á tính đến ngày 31/12/2009 đạt 9,912 tỷ đồng, tăng 87,74% so với năm 2008 và tăng
96,26% so với năm 2007. Trong đó đầu tư tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu, đạt 5,013% so
với đầu năm, hoàn thành 100,26% kế hoạch năm 2009.
Lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt 73 tỷ đồng, tăng cao so với năm 2008. thực hiện
được 47,50% so với kế hoạch điều chỉnh trong năm 2009. lợi nhuận ròng hợp nhất sau thuế
đạt 56 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trong năm 2009, Ngân hàng đã thực hiện đầu tư,
mua sắm TSCĐ, nâng tổng giá trị TSCĐ của toàn Ngân hàng lên 631 tỷ đồng, tăng 17,1%
so với năm 2008. trong đó, xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ chiếm tỷ trọng 32,3% giá
trị đầu tư, mua sắm TSCĐ của toàn Ngân hàng. Tiến hành khởi công xây dựng hội sở mới
tại địa chỉ 201-203 Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, TP, HCM và đầu tư dự án Trường Thọ
với tổng mức đầu tư đến cuối năm 2009 là 95,3 tỷ đồng. Thiết lập với Công ty TNHH Dịch
vụ ElectraCard, thiết lập hệ thống chuyển mạch thẻ ElectraSwith.
Sofware Pte.Ltd triển khai xây dựng hệ thống Corebanking mới song song với việc
triển khai trương trình Tifab trong toàn hệ thống, xây dựng trung tâm dữ liệu phục vụ hệ
thống Corebanking, Internet Banking…nhằm hướng đến việc quản lý và trao đổi thông tin,
dữ liệu trên toàn hệ thống được nhanh chóng, an toàn, bảo mật.
Hoạt động đầu tư khác, trong năm 2009, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á
đã đẩy mạnh các hoạt động đầu tư, kinh doanh khác bên cạnh hoạt động tín dụng truyền
thống, tạo tiền đề thay đổi cơ cấu thu nhập của Ngân hàng. Hoạt động đầu tư tài chính
chuyển biến tích cực với tổng số dư góp vốn liên doanh, mua cổ phần tính đến cuối năm

31/12/2009 là 82,8%.
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 696,188,869,395 783,379,081,820
Chi phí lãi và các khỏan chi phí tương tự 493,322,145,403 682,526,966,325
Thu nhập lãi thuần 202,866,723,992 100,852,115,495
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 21,168,875,607 10,989,363,879
Chi phí từ hoạt động dịch vụ 9,408,693,574 4,311,602,453
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 11,706,182,033 6,677,761,426
Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối (14,399,529,715 7,511,268,094
Lãi/ lỗ từ mua bán chứng khoáng kinh
doanh
4,402,781,065 11,026,424,621
Lãi/ lỗ từ mua bán chứng khoáng đầu tư - -
Thu nhập từ hoạt động khác 13,340,784,779 3,068,733,168
Chi phí từ hoạt động khác - -
Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác 13,340,784,779 3,068,733,168
Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 2,374,038,190 14,907,509,739
Chi phí hoạt động 129,586,983,722 117,948,794,006
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
90,757,996,622 26,095,018,537
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 16,798,711,201 13,305,405,458
Tổng lợi nhuận trước thuế 73,959,285,421 12,789,613,079
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
17,699,529,407 3,079,415,342
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - -
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17,699,529,407 3,079,415,342

Đơn vị tính: Tỷ đồng
2007 2008 2009 KH 2010
Huy động 2,812 3,420 6,054 10,000
Cho vay 2,699 3,750 5,013 6,300
Tỷ lệ sử dụng vốn 95.99% 109.65% 82.80% 63.00%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009
Biểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng vốn huy động thị trường 1 giai đoạn năm
2007 - 2009 và kế hoạch năm 2010
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009
 Lợi nhuận trước thuế: 280 tỷ đồng, tăng 294,37% so với năm 2009
Biểu đồ 2.3:Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2007 – 2009 và kế hoạch năm
2010
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009
 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ: < 2%
 Tỷ lệ thu ngoài cho vay: >30%
 Tỷ lệ cổ tức/Vốn điều lệ bình quân: 10%
Qua kết quả hoạt động kinh doanh của như trên ta nhận thấy tình hình tài chính của
Ngân hàng có dấu hiệu tốt mặc dù tình hình tài chính trong năm 2009 có nhiều biến động.
2.1.4.4 Chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Nam Á trong tương lai.
Trong bối cảnh hiện nay, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á xây dựng một
chiến lược phát triển dài hạn nhằm củng cố vị thế trên thị trường Ngân hàng, không ngừng
nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc mở rộng các hoạt động kinh doanh; đồng thời
phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích, được định hướng theo nhu cầu
của nền kinh tế, trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ Ngân
hàng truyền thống. Mặt khác, Ngân hàng nhanh chóng tiếp cận và phát triển các loại hình
dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao. Mục tiêu tổng quát của Ngân Hàng TMCP
Nam Á là đến năm 2020 sẽ trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại,
có chất lượng phục vụ ngang tầm với các Ngân hàng lớn trong khu vực.
 Các biện pháp thực hiện:

Nguồn: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nam Á
 Thu thập thông tin:
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng từ
các nguồn:
 Hồ sơ do khách hàng cung cấp
 Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
 Xác minh thực tế
 Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, công ty cung cấp thông
tin tín dụng (nếu có)
 Nguồn cơ sở dữ liệu Ngân hàng Nam Á
 Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
 Các nguồn khác…
 Chấm điểm các chỉ tiêu định tính:
Ngân hàng Nam Á áp dụng biểu điểm chi tiết tại bảng “Chấm điểm các chỉ tiêu
định tính” để chấm điểm các thông tin cơ bản:
Bảng 2.4: Chấm điếm các chỉ tiêu định tính
STT CHỈ TIÊU ĐIỂM
1
Tuổi 1 2 3
Trên 60 X
Từ 18 – 25 X
Từ 26 – 60 X
2
Trình độ học vấn
Dưới đại học X
Đại học X
Trên đại học X
3
Tình trạng nhà ở
Thuê X

Trên 5 lần X
10
Tài sản bảo đảm/ nợ vay
Dưới 3 lần X
Từ 3 – 5 lần X
Trên 5 lần X
11
Mức tăng trưởng thu nhập năm
Dưới 30% X
Từ 30% - 50% X
Trên 50% X
12
Thời hạn vay
Dài hạn X
Trung han X
Ngắn hạn X
13
Quan hệ với Ngân hàng TMCP Nam Á
Khách hàng mới X
Dưới 3 năm X
Từ 3 năm trở lên X
14
Quan hệ với tổ chức tín dụng khác
Quá hạn X
Có cơ cấu nợ X
Vay trả đúng hạn X
Nguồn: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nam Á
 Chấm điểm các chỉ tiêu định lượng:
Ngân hàng Nam Á áp dụng biểu điểm chi tiết tại bảng “Chấm điểm các chỉ tiêu định
lượng” để chấm điểm các chỉ tiêu định lượng.

C Dưới 18 điểm
Nguồn: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nam Á
 Trình phê duyệt kết quả và xếp hạng khách hàng:
Sau khi hoàn tất việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng cá nhân, CBTD
lập Tờ trình đề nghị cấp lãnh đạo quyết định cho vay (hoặc người được ủy quyền) phê
duyệt. Sau khi tờ trình được phê duyệt, kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng phải được cập nhật ngay vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng.
2.2.1.2 Xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp:
 Hạng khách hàng:
Ngân hàng Nam Á xếp hạng khách hàng là doanh nghiệp thành 04 hạng có mức độ
rủi ro từ thấp đến cao: A, B, C, D như mô tả trong bảng sau:
Bảng 2.7: Phân loại khách hàng doanh nghiệp
LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO
A THẤP
B TRUNG BÌNH
C CAO
D RẤT CAO
Nguồn: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nam Á
 Thu thập thông tin:
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng từ
các nguồn:
 Hồ sơ do khách hàng cung cấp
 Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
 Xác minh thực tế
 Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
 Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, công ty cung cấp thông
tin tín dụng (nếu có)
 Nguồn cơ sở dữ liệu Ngân hàng Nam Á
 Các nguồn khác…
 Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status