XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG VIỆC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - Pdf 24

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG VIỆC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NAM Á
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Ngành: Quản trị kinh doanh
GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương
MSSV: 08B4010055
TP.HCM, 2010
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Nam Á, không sao chép
bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam
đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 200…
Tác giả
(ký tên)
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi tới Ban giám hiệu của trường Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ và thầy cô của khoa Quản trị kinh doanh lời cám ơn chân thành
nhất. Thầy cô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em được học tập, làm việc và
sáng tạo trong một ngôi trường giàu thành tích của ngành giáo dục Việt Nam. Trong
suốt quá trình học tập tại trường, thầy cô đã dạy cho em những kỹ năng tốt nhất để

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang iii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
..................................................................................................................................
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
.......................................................................................................................................
3
1.1 Tổng quan về Ngân hang thương mại
..................................................................................................................................
4
1.1.1Khái niệm
..................................................................................................................................
4
1.1.2 Chức năng của Ngân hang thương mại
..................................................................................................................................
6
1.2 Lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng Ngân hàng
..................................................................................................................................

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC XẾP HẠNG NỘI BỘ TRONG VIỆC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
.......................................................................................................................................
17
2.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Nam Á
..................................................................................................................................
18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
..................................................................................................................................
18
2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Nam Á
..................................................................................................................................
19
2.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Ngân hàng
...................................................................................................................
22
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang v
2.1.4 Chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á trong
tương lai
...................................................................................................................
23
2.2 Thực trạng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
..................................................................................................................................
30
2.2.1 Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
...................................................................................................................
30
2.2.2 Nghiên cứu một số tình huống xếp hạng khách hàng thực tế tại Ngân hàng
TMCP Nam Á

..................................................................................................................................
66
KẾT LUẬN.
.......................................................................................................................................
67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.......................................................................................................................................
68
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang vii
CHỮ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
TCTD Tổ chức tín dụng
UBND Ủy ban nhân dân
TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh
NAB Ngân hàng Nam Á
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TCKT Tổ chức kinh tế
TG Tiền gửi
TK Tiết kiệm
TSCĐ Tài sản cố định
TSLD Tài sản lưu động
ĐTDH Đầu tư dài hạn
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
TS Tài sản

Bảng 2.6: Chấm điểm khách hàng cá nhân
..................................................................................................................................
33
Bảng 2.7: Phân loại khách hàng doanh nghiệp
..................................................................................................................................
34
Bảng 2.8: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
..................................................................................................................................
36
Bảng 2.9: Phân loại quy mô doanh nghiệp
..................................................................................................................................
37
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu định tính
..................................................................................................................................
37
Bảng 2.11a: Các chỉ tiêu định lượng- Nông lâm ngư ngiệp
..................................................................................................................................
38
Bảng 2.11b: Các chỉ tiêu định lượng- Thương mại dịch vụ
..................................................................................................................................
39
Bảng 2.11c: Các chỉ tiêu định lượng – Xây dựng
..................................................................................................................................
40
Bảng 2.11d: Các chỉ tiêu định lượng – Công nghiệp
..................................................................................................................................
40
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang x
Bảng 2.12: Chấm điểm khách hàng doanh nghiệp

SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang xi
..................................................................................................................................
58
Bảng 2.22b: Tình hình nợ xấu theo đơn vị
..................................................................................................................................
59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn điều lệ - tổng tài sản giai đoạn năm 2007-2009 và kế
hoạch năm 2010
..................................................................................................................................
27
Biểu đồ 2.2: Tình hình sử dụng vốn huy động thị trường 1 giai đoạn năm 2007-2009
và kế hoạch năm 2010
..................................................................................................................................
28
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 2007-2009 và kế hoạch năm 2010
..................................................................................................................................
28
Biểu đồ 2.4: Tình hình huy động vốn
..................................................................................................................................
54
Biểu đồ 2.5: Dư nợ theo thành phần kinh tế
..................................................................................................................................
55
Biểu đồ 2.6: Nhóm khách hàng
..................................................................................................................................
59
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang xii

dụng nội bộ.
- Đi sâu vào phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả của việc xếp hạng tín dụng
nội bộ tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 1
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng việc xếp hạng tín dụng nội bộ trong
việc quản lý rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao
hiệu quả đối với hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Nam Á.
3. Đối tượng và phạm vi của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:Thực trạng việc xếp hạng tín dụng nội bộ
mà NH TMCP Nam Á hiện đang áp dụng.
- Phạm vi thực hiện của đề tài: Nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ hệ thống NH
TMCP Nam Á trên cơ sở số liệu từ năm 2007 đến năm 2009
4. Phương pháp nghiên cứu.
Được thực hiện trên cơ sở phương pháp phân tích định tính và phân tích định
lượng, trong đó chủ yếu dùng phương pháp định tính để nghiên cứu các vấn đề lý
luận và thực tiễn của hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng thông qua hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín
dụng tại NH TMCP Nam Á.
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu.
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại, tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Chương 2: Thực trạng việc xếp hạng tín dụng nội bộ trong việc quản lý rủi ro tại
Ngân hàng TMCP Nam Á.
Chương 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của xếp hạng tín
dụng nội bộ trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á.
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 2
CHƯƠNG 1

tiên là ở Châu Âu, sau đó là ở Châu Mỹ rồi đến Châu Á và được phát triển trên phạm
vi toàn thế giới. Các nhà sản xuất cần đến vốn để sản xuất, các thương gia cần vốn để
thành lập các công ty thương mại, xuất nhập khẩu, họ chỉ có thể dựa vào ngân hàng
và chỉ có ngân hàng mới có thể cung cấp đủ vốn cho họ. Do đó, vị thế của ngân hàng
ngày càng được nâng cao và ngân hàng trở thành một bộ phận không thể thiếu trong
nền kinh tế.
Bước chuyển mình lớn nhất của hệ thống ngân hàng bắt đầu từ thế kỷ XX khi
mà các ngân hàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.
Các sản phẩm mới của ngân hàng ra đời đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Ngân
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 4
hàng trở thành nơi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và phong phú nhất cho nền
kinh tế.
1.1.1.2. Khái niệm
Vào năm 1930, Đan Mạch ra luật ngân hàng trong đó có định nghĩa: “Những
nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành
nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực
hiện các nghiệp vụ chuyển ngân”

Đến năm 1941, các nhà kinh tế Pháp lại khẳng định rằng: “Ngân hàng là
những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình
thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp
vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”
Điều 20 trong Luật các tổ chức tín dụng( Số 07/1997/QHX) của Việt Nam
định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. Bên cạnh
đó, Luật Ngân hàng Nhà nước cũng do Quốc hội khóa X thông qua cùng ngày 12
tháng 12 năm 1997, định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

trong nền kinh tế thị trường.
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp
và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như: trích tiền từ
tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh
của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như: Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán
phù hợp, nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy, các chủ thể kinh tế
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức
năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 6
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền (bút tệ)
Sự ra đời của các ngân hàng đã tạo ra một bước phát triển về chất trong kinh
doanh tiền tệ. Nếu như trước đây các tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi và rồi
cho vay cũng chính bằng các đồng tiền đó, thì nay các ngân hàng đã có thể cho vay
bằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do khách hàng gửi vào ngân hàng.
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng, NHTM có khả năng
“tạo tiền” bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thế cho tiền mặt. Điều này đã
đưa NHTM lên vị trí là nguồn tạo tiền. Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM dựa
trên cơ sở tiền gửi của xã hội. Song số tiền gửi được nhân lên gấp bội khi ngân hàng
cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng.
1.2 Lý luận chung về tín dụng, rủi ro tín dụng ngân hàng.
1.2.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của tín dụng.
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng.

Tập trung và phân phối lại tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sự vận
hành của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như là chiếc cầu
nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia vào việc huy động
đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức
cho vay để bổ sung kịp thời cho các đơn vị kinh tế, cá nhân đang có nhu cầu về vốn
nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Hiện nay, vốn tín dụng là một bộ phận quan trọng trong tổng nguồn vốn của
các xí nghiệp. Xét trên toàn bộ nền kinh tế, việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình
thức tín dụng chia làm 2 cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có nhiều vốn tạm thời
nhàn rỗi sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức
tài chính trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính,v.v..
 Tín dụng giúp tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường đã và đang mở rộng thanh
toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng. Điều này một mặt
trực tiếp tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, mặt khác khi công tác thanh
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 8
toán không dùng tiền mặt tăng, việc tập trung tiền mặt vào tài khoản ngân hàng sẽ
giảm chi phí bảo quản và cất giữ tiền tệ tại doanh nghiệp.
Đồng thời, nếu thanh toán qua ngân hàng nhanh chóng sẽ thúc đẩy quá trình
lưu thông hàng hóa. Do đó, giảm bớt chi phí bảo quản hàng hóa.
 Tín dụng phản ánh quá trình hoạt động của nền kinh tế.
Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín
dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của
nền kinh tế. Thể hiện qua các mặt khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu
của nền kinh tế.
Mặt khác qua nghiệp vu cho vay, ngân hàng có thể thấy cấu trúc tài chính của

trọng việc theo dõi rủi ro bằng cách:
- Lập hệ số phân tán rủi ro. Hệ số này đánh giá khả năng hạn chế các rủi ro từ
phía khách hàng , phân tán rủi ro không tập trung vốn cho một khách hàng hoặc một
số khách hàng quá lớn.
- Thực hiện việc kiểm tra tại chỗ chất lượng các khoản tín dụng cấp ra.
Nhưng ngoài khía cạnh quy chế, khó mà đánh giá được qua các chúng từ kế
toán. Việc phân tích từ bên ngoài cho thấy là rủi ro tín dụng còn có thể phụ thuộc:
- Tính chất tín dụng, ví dụ: chiết khấu là hình thức tín dụng ít rủi ro hơn phương
thức tạm ứng trên tài khoản,..
- Thời hạn tín dụng, tín dụng trung và dài hạn được coi là rủi ro nhiều hơn tín
dụng ngắn hạn.
Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho Ngân hàng những tổn thất về tài chính.
Nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những
tổn thất còn lớn hơn gấp nhiều lần. Rủi ro tín dụng giống như “ngòi nổ” tự mình nó
phá hoại chỉ trong phạm vi hẹp nhưng khi có chất kích nổ, sự phá hoại lan truyền và
sự tàn phá khủng khiếp xảy ra. Rủi ro tín dụng lúc đó có thể là đầu mối của những
cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế - xã hội.
1.2.2.2 Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
1.2.2.2.1 Do nguồn nhân lực.
Trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ tín dụng hạn chế: Chính điều này
đã dẫn đến những quyết định cho vay không đúng, đầu tư vào những dự án kinh
doanh kém hiệu quả. Sự hạn chế này trong quá trình thẩm định và quyết định cho
vay, quá trình phân tích và đánh giá khách hàng, đánh giá doanh nghiệp đã dẫn đến
đầu tư sai và dẫn đến rủi ro tín dụng.
SVTH: Nguyễn Đăng Nhật Phương GVHD: Th.S Phạm Hải Nam
Trang 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status