quản trị rủi ro tại ngân hàng tmcp quốc tế việt nam vib cầu giấy - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THỊ NGA

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM VIB CẦU GIẤY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN

Hà Nội - 2012
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI
RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại 5
1.2. Chức năng và vai trò Ngân hàng thương mại 6
1.2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại 6
1.2.2. Vai trò của NHTM 9
1.3. Rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 10
1.3.1. Khái niệm rủi ro 10
1.3.2. Phân loại rủi ro 11
1.4. Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động ngân hàng 16
1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 16
1.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng 16
1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng 17
1.5. Quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại 17
1.5.1. Khái niệm quản trị rủi ro 17

3.1.2. Giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng 62
3.1.3 Giải pháp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ 71
3.1.4. Đối với nghiệp vụ thanh toán 72
3.1.5. Đối với chính sách lãi suất 73
3.1.6. Công tác quản lý nhân lực và đào tạo cán bộ 73
3.1.7. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 75
3.2. Những đề xuất đối với NHNN Việt Nam 77
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, vì
thế, phát triển kinh tế đang là mục tiêu quan trọng. Phát triển kinh tế đề
cập đến mặt lượng, chất và các vấn đề xã hội. Trong đó, mặt lượng chỉ sự
gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế, đây là điều kiện cần để nâng
cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu phát
triển khác. Đóng góp vào sự phát triển đó phải kể đến các ngân hàng đã
góp phần vào việc nâng dần tỷ trọng của các ngành dịch vụ. cùng với sự
phát triển đó là việc tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều người. Từ
năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cơ hội cũng như thách thức
đối với ngành ngân hàng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực
cạnh tranh cũng như tiếp cận gần hơn với trình độ và chuẩn mực quốc tế.
Cơ hội tăng, đồng nghĩa với rủi ro trong hoạt động ngân hàng tăng, từ đó,
ảnh hưởng và thậm chí đe dọa tới sự ổn định của mỗi ngân hàng cũng như
toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Vì vậy, nâng cao chất

Nguyễn Duy Sinh (2009): “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh
khoản trong các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam”, luận văn
thạc sỹ kinh tế, trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
“Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam (2005),
kỷ yếu Hội thảo khoa học, thường trực Hội đồng khoa học & Công nghệ
ngân hàng, Vụ chiến lược phát triển Ngân hàng – Ngân hàng nhà nước
Việt Nam, Nxb Phương Đông. 3
“Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt
Nam (2007), hội thảo khoa học cấp Ngành, Học viện Ngân hàng – Ngân
hàng thương mại cổ phần Liên Việt.
Nguyễn Tường Vân (2004): “Giải pháp nâng cao năng lực quản lý
thanh khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh
tế, học viên Ngân hàng
Có thể nói, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khá nhiều vấn
đề của quản trị rui ro tại NHTM, tuy nhiên dưới góc độ nghiên cứu hoạt
động quản trị rủi ro tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, và cụ thể ở
đây là Ngân hàng TMCP quốc tế VIB Cầu Giấy thì đề tài nghiên cứu
không trùng lặp với các công trình đã được công bố trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại
ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy trên cơ sở khái
quát hóa một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro của NHTM và thực trạng
quản trị rủi ro tại VIB Cầu Giấy.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tại các NHTM
- Phân tích thực trạng rủi ro trong các hoạt động của VIB Cầu Giấy

của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam VIB Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro cho ngân
hàng TMCP Quốc Tế VIB Cầu Giấy 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại
Ngân hàng được ra đời từ một công việc rất đơn giản là giữ đồ vật quý
cho những người chủ sở hữu nó, tránh gây mất mát. Đổi lại, người chủ sở
hữu phải trả cho người giữ một khoản tiền công. Khi những công việc này
mang lại nhiều lợi ích cho những người gửi, các đồ vật gửi này càng đa
dạng hơn, và đại diện cho các vật có giá trị như vậy là tiền, dần dần, ngân
hàng là nơi giữ tiền cho những người có tiền. Khi xã hội phát triển, thương
mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinh nhu cầu vay
tiền ngày càng lớn trong xã hội. Khi nắm trong tay một lượng tiền, những
người giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền đó, vì lượng tiền trong
tay họ không phải bao giờ cũng bị đòi cùng một thời gian, tức là có độ
chênh lệch lượng tiền gửi và lượng tiền cần rút của người chủ sở hữu. Từ
đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhưng cơ bản nhất của ngân hàng nói
chung đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngày nay, ngân hàng là một
loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối
với từng cộng đồng trong địa phương nói riêng.
1.2. Chức năng và vai trò Ngân hàng thương mại
1.2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng
- Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

hoặc không thực hiện đầy đủ như thỏa thuận tại điều khoản của hợp đồng
1.3.2.2. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro tiềm ẩn xảy ra tại một tổ chức tín dụng nào
khi có những biến động giá cả thị trường gây ảnh hưởng bất lợi đến thu 7
nhập hoặc vốn của tổ chức tín dụng. Rủi ro thị trường có nhiều hình thức
nên được chia ra làm 3 loại là rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, và rủi ro giá
cả. Ba loại này nằm trong khái niệm rộng về rủi ro thị trường cũng như
phù hợp với cách thức đo lường rủi ro này trong nội bộ ngân hàng. Rủi ro
lãi suất cũng có thể phân thành các loại nhỏ hơn, chính xác hơn để định rõ
nguồn gốc gây ra rủi ro lãi suất ở nội và ngoại bảng cân đối của một ngân
hàng.
a. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro tiềm ẩn có ảnh hưởng bất lợi đến thu nhập hoặc
vốn phát sinh từ những biến động về lãi suất
b. Rủi ro ngoại hối
Rủi ro ngoại hối là rủi ro tiềm ẩn đối với thu nhập hoặc vốn phát sinh
do có sự biến động của tỷ giá ngoại hối. Rủi ro này chủ yếu xảy ra trong
thời gian tổ chức tín dụng có trạng thái mở, ở cả nội bảng và ngoại bảng,
và/ hoặc trên thị trường giao ngay hoặc thị trường kỳ hạn.
c. Rủi ro biến động giá
Rủi ro biến động giá là rủi ro tiềm ẩn có tác động xấu đến vốn hoặc
thu nhập do có những thay đổi bất lợi về giá trị của các công cụ tài chính
và các khoản đầu tư hay tài sản có do tổ chức tín dụng hay các đơn vị trực
thuộc nắm giữ, cả nội và ngoại bảng, do có thay đổi về giá trị hay giá thị
trường.
1.3.2.3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro tiềm ẩn có tác động xấu tới thu nhập hoặc

Quản trị rủi ro là việc nhận diện, phân tích, đánh giá và đưa ra các
chính sách, quy trình, phương pháp để kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu 9
hoặc loại bỏ các rủi ro. [5]. Một ngân hàng có thể dùng giả định rủi ro,
tránh rủi ro, chuyển rủi ro hay bất cứ chiến lược nào kể cả kết hợp để có
thể quản lý rủi ro được nhận diện.
1.5.2. Vai trò của quản trị rủi ro đối với Ngân hàng
1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro
1.5.4. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.5.5. Chính sách quản trị rủi ro ngân hàng
1.6. Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực quản trị rủi ro của NHTM
1.6.1. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng bao gồm:
- Chỉ tiêu Hệ số sử dụng vốn vay
- Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng
- Chỉ tiêu nợ xấu
1.6.2. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro thanh khoản
- Cung cầu và trạng thái thanh khoản.
- Các chỉ tiêu thanh khoản
- Các chỉ tiêu thanh khoản khác
1.6.3. Các chỉ tiêu định tính
- Bộ phận chức năng quản trị rủi ro độc lập
- Chiến lược kinh doanh và lựa chọn rủi ro của ngân hàng
- Khả năng thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro

11
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, đây cũng là mục tiêu kinh doanh ngân hàng
VIB nhằm chống lại sức cạnh tranh của các ngân hàng ngoại.
2.2.2.3. Kinh doanh ngoại tệ
Tiến hành mua bán ngoại tệ với tổ chức cá nhân theo quy định về
pháp lệnh ngoại hối và quy định của VIB
2.2.2.4. Các dịch vụ khác
- Phát hành thẻ ATM, thẻ Master
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ ngân hàng điện tử
2.3. Thực trạng hoạt động và quản trị rủi ro của VIB Cầu Giấy
2.3.1. Đánh giá về tình hình rủi ro tín dụng
2.3.1.1. Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng:
- Tình hình huy động vốn:
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn VIB Cầu Giấy
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Tổng tài sản Tổng huy động vốn
2009 789,488 748,015
2010 950,456 900,535
2011 974,765 923,591

Nguồn: Phòng tín dụng NHTMCP VIB
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Tổng tài sản và tổng huy động vốn của
chi nhánh nhìn chung tăng dần qua các năm. Trong đó tăng mạnh nhất là
năm 2010 với tỷ lệ tổng tài sản và huy động vốn là 20,4%. Tuy nhiên
bước sang năm 2011 tốc độ tăng trưởng chững lại rất nhiều. Nguyên nhân
là do chính sách vĩ mô trùng với chủ trương “thắt chặt tín dụng, kiềm chế


13
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/(Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
Với quy mô vốn lớn và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cao hơn thông lệ
quốc tế như hiện nay, ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB nói chung và VIB
Cầu Giấy nói riêng có lợi thế về khả năng tín dụng, tài trợ cho hoạt động
kinh doanh cũng gặp rất nhiều thuận lợi, dễ dàng mở rộng phạm vi hoạt
động, đổi mới và có lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng cùng ngành.
2.3.1.4. Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu định tính
2.3.2. Rủi ro thanh khoản
2.3.2.1. Phân tích cung - cầu thanh khoản
Trạng thái thanh khoản ròng của chi nhánh năm 2009, 2010 và 2011
đều là số dương. Điều này có nghĩa là chi nhánh luôn luôn ở tình trạng dư
thanh khoản, nên luôn đảm bảo được khả năng thanh toán. Tình hình cung
thanh khoản tại chi nhánh qua ba năm nhìn chung tốt không gặp phải vấn
đề thanh khoản cho thấy chi nhánh cũng rất quan tâm tới vấn đề thanh
khoản của mình.
2.3.2.2. Các chỉ tiêu thanh khoản khác:
- Trạng thái ngân quỹ:
Tỷ trọng ngân quỹ luôn được duy trì mức độ 20-30%. Tỷ lệ này là
tương đối có nghĩa ngân hàng có thể đáp ứng ngay được 20% cầu thanh
khoản của khách hàng. Điều này cho thấy chi nhánh đã khá chú trọng
về khả năng thanh khoản của chi nhánh.
- Chứng khoán thanh khoản:
Chi nhánh duy trì tỷ lệ chứng khoán không hề thấp, trong thời điểm thị
trường chứng khoán sụt giảm và ảm đạm như hiện nay, việc kiếm được lợi
nhuận là không hề dễ và nguy cơ rủi ro cao. Chính vì vậy, chi nhánh nên xem
xét lại cơ cấu chứng khoán sao cho đảm bảo thanh khoản chứng khoán.
2.3.3.1. Rủi ro lãi suất
- Diễn biến lãi suất năm 2009:
Những tháng đầu năm 2009, lãi suất huy động của các ngân hàng tăng
nhẹ. Ngày 12.3 của các NHTM gây chú ý khi công bố áp dụng mức lãi
suất huy động cao nhất 8,7%/năm cho kỳ hạn 36 tháng. 15
Từ tháng 8 đến tháng10/2009, các ngân hàng gia tăng lãi suất và đỉnh cao
nhất lên đến 9,5%. Đến đầu tháng 11 nhóm NHTM cổ phần điều chỉnh tăng
lãi suất huy động VND với mức từ 0,1-0,3%/năm và tăng lãi suất huy động
USD từ 0,1-0,2%/năm ở hầu hết các kỳ hạn, đặc biệt là lãi suất ngắn hạn.
- Diễn biến lãi suất năm 2010:
Sang năm 2010, với mục tiêu kích thích nền kinh tế bằng động thái
nới lỏng chính sách tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao
trong giai đoạn cuối 2009 và đầu năm 2010. Lãi suất tăng mạnh, đặc biệt
trong những tháng cuối năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%,
lãi suất cho vay chạm 19-20%. Cuộc chiến lãi suất gây không ít trở ngại
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Diễn biến lãi suất năm 2011:
Xu thế lãi suất tăng cao được tiếp tục kéo dài sang năm 2011, khi tỷ lệ
lạm phát lại tăng cao trở lại với sự gia tăng mạnh giá cả nhiên liệu, năng
lượng và các hàng hóa khác, NHNN đã phải thực thi chính sách tiền tệ thắt
chặt, điều này đã tác động làm tăng lãi suất tiền gửi và cho vay của các
ngân hàng thương mại (NHTM). Nhằm ngăn chặn tình trạng cạnh tranh
không lành mạnh giữa các ngân hàng, NHNN đã ban hành Thông tư
02/2011/TT-NHNN ngày 3/3/2011 quy định về mức lãi suất trần huy động
tiền gửi là 14% cho các NHTM.
Tháng 6/2011
Tháng 7/2011
Tháng 9/2011
Tháng 11/2011
Tháng 12/2011
Lãi suất
Lạm phát

Nguồn: NNNN và Tổng cục thống kê
2.3.3.2. Rủi ro tỷ giá
2.3.4. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán
bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không
hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân
hàng.
2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tại VIB Cầu Giấy:
2.4.1. Những thành công:
VIB Cầu Giấy mạnh về hoạt động bán lẻ, cho vay tiêu dùng chiếm ưu
thế, khách hàng đa số là khách hàng cá nhân, họ thường vay hoặc gửi với
lượng tiền ít, và đây là lượng vốn thực sự nhàn rỗi. Nên nguồn vốn VIB
Cầu Giấy khá ổn định. Yếu tố này rất có lợi cho VIB trong việc quản trị
rủi ro thanh khoản.
Đội ngũ cán bộ VIB Cầu Giấy với trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm khá tốt và đồng đều.
2.4.2. Những tồn tại:
Số lượng phòng giao dịch còn ít, quy mô nhỏ nên sức cạnh tranh với 17
các chi nhánh trong hàng còn yếu.

NAM VIB CẦU GIẤY
3.1. Giải pháp đối với ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam VIB Cầu
Giấy
3.1.1. Giải quyết các vấn đề vốn cho ngân hàng – đa dạng hóa các
phương thức huy động vốn
3.1.2. Giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng
Lượng hóa rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng các mô hình
Mô hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6 C
- Tư cách người vay (Character)
- Năng lực của người vay (Capacity)
- Thu nhập của người vay (Cash)
- Bảo đảm tiền vay (Collateral
- Các điều kiện (Conditions)
- Kiểm soát (Control
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công
ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu. Những đánh giá
này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s
và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất.
Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các
doanh nghiệp vay vốn.
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Mô hình CAMELS 19
Hệ thống phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an
toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng.
3.1.3. Giải pháp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ

thống cảnh báo sớm.
Xác định chính xác mức độ ổn định nguồn vốn ngắn hạn, để có thể
sử dụng một tỷ lệ nhất định nhằm đảm bảo an toàn cho việc đầu tư trung
dài hạn của ngân hàng.
Xây dựng các chính sách nhằm tạo được lòng tin đối với người gửi
tiền, khuyến khích khách hàng gửi tiền với kì hạn dài để tạo được nguồn
vốn ổn định cho ngân hàng.
3.1.5. Đối với chính sách lãi suất
Luôn luôn tồn tại những rủi ro về lãi suất, vì vậy, ngân hàng phải
thực hiện việc dự báo lãi suất. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
như cung cầu về vốn tín dụng, tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh
nghiệp, tỷ lệ lạm phát dự kiến, chính sách tiền tệ của NHTW trong từng
thời kì. Tuy nhiên, các NHTM phải ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất
huy động vốn, lãi suất cho vay) bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng
theo nguyên tắc lãi suất kinh doanh không vượt quá 150% lãi suất cơ bản
do NHNN công bố áp dụng trong từng thời kì.
3.1.6. Công tác quản lý nhân lực và đào tạo cán bộ
Ngân hàng cần thực hiện đồng bộ các chính sách, chế độ để nâng cao
chất lượng cán bộ. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu
kinh doanh, khai thác triệt để mọi khả năng, tiềm năng của người lao động;
phát huy truyền thống văn hóa doanh nghiệp, tinh thần gắn bó lâu dài với 21
doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực theo thông lệ quốc tế hiện đại phù
hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
3.1.7. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
3.2. Những đề xuất đối với NHNN Việt Nam
Thực hiện những quy định chung theo sự điều chỉnh của Basel II
Tăng cường công tác quản trị rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status