Tiểu luận: Chiến lược marketing của ngân hàng Á Châu ACB - Pdf 11

1
Tiểu luận

Chiến lược marketing của ngân
hàng Á Châu ACB
Nam, ngoại tệ và vàng
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch
vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua
ngân hàng.
Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.

Mạng lưới kênh phân phối
Gồm 327 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 29 chi nhánh và 106 phòng giao dịch
Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,Hà Nam, Hải Dương,
Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 16 chi nhánh và 66
phòng giao dịch
Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng): 17 chi nhánh và 33
phòng giao dịch
Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bạc Liêu,
Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới,
Kiên Giang, Sóc Trăng và Cà Mau): 13 chi nhánh, 15 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Vũng
Tàu): 5 chi nhánh và 26 phòng giao dịch.
Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động
3

1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

Công ty trực thuộc
Công ty Chứng khoán ACB (ACBS).
Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA).

(Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn
thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn
thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm
Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công
cụ mua bán ngoại tệ. 4 Chiến lược
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến lược
cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation). Định hướng
ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ).

Cổ đông nước ngoài
(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd. (Jardine Matheson Group),
Dragon Financial Holdings Ltd., Standard Chartered APR Ltd., Standard Chartered
Bank (Hong Kong) Ltd., Red River Holding, PXP Vietnam Fund, Vietnam Lotus Fund
Ltd., T.I.M Vietnam Institutional Fund, KITMC Vietnam Growth Fund 2, KITMC
Worldwide Vietnam, KB Vietnam Focus Balance Fund, Vietnam Emerging Equity
Fund Ltd., Greystanes Ltd., Spinnaker G.O Fund Ltd., Spinnaker G.E.M Fund Ltd.,
Spinnaker G.S Fund Ltd., J.P.Morgan Securities Ltd. và J.P.Morgan Whitefriars Inc.

Các nguyên tắc hướng dẫn hành động
Chỉ có một ACB; Liên tục cách tân; và Hài hòa lợi ích của các bên có quyền lợi liên
quan. ACB tham gia các chương trình tín dụng của các định chế nước ngoài và quốc tế.

Thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, Swift


đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc
ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn -
Phó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm
2008 v.v

II. QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ

1. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
1.1 Khách hàng Cá nhân
Khách hàng cá nhân: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cá thể, mua Nhà, Bất động sản,
mua Xe, dịch vụ tài khoản thẻ,vay du học…
1.2 Khách hàng Doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cua doanh nghiệp, tài trợ
thực hiện dự án, tài trợ thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, tài trợ vốn lưu động, tài trợ Tài
sản Cố định, Dự án…
=>Phân khúc thị trường: Tập trung mạnh đều vào cả khách hàng cá nhân và khách
hàng doanh nghiệp.

2. 7P VỀ KHÁCH HÀNG

2.1 SẢN PHẨM- P1

*Dành cho khách hàng cá nhân

SẢN PHẨM THẺ
THẺ TÍN DỤNG
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa Platinum
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa / MasterCard

THẺ TRẢ TRƯỚC

Bảo hiểm tư trang trong chuyến đi
Bảo hiểm giao dịch thẻ
Bảo hiểm thất lạc ví
Bảo hiểm mua sắm
Bảo hiểm trách nhiệm trong chuyến đi
Bảo hiểm gia sản khi vắng nhà

DỊCH VỤ KHÁC
Dịch vụ giữ hộ vàng
Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
Dịch vụ thanh toán mua bán bất động sản
Dịch vụ Bankdraft đa ngoại tệ
Dịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB
Dịch vụ Quản lý Tài khoản Tiền Nhà đầu tư tại các Công ty Chứng khoán
Séc du lịch American Express
Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân (PFC)
Trung tâm dịch vụ khách hàng 247
ACB Online

CHO VAY CÓ ĐẢM BẢO TÀI SẢN
Vay mua nhà – đất
Vay xây dựng, sửa chữa nhà
Vay mua căn hộ các dự án bất
động sản thế chấp bằng căn hộ mua
Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học
Vay mua xe ôtô
Vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp thế chấp bất động sản
Vay bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi thế chấp bất động sản
7


SẢN PHẨM LIÊN KẾT
Chăm sóc y tế và tai nạn cá nhân
Bảo hiểm an phúc trọn đời - Bảo hiểm 36 bệnh hiểm nghèo

*Dành cho khách hàng Doanh nghiệp

SẢN PHẨM TÍN DỤNG

TIỀN GỬI ,Tiền gửi đầu tư trực tuyến ,Đầu tư linh hoạt kèm quyền chọn ,Tiền gửi
thanh toán, Tiền gửi thanh toán lãi suất có thưởng ,Tiền gửi Upstair ,Tiền gửi có kỳ hạn
, Tiền gửi kỳ hạn lãi suất linh hoạt ,Tiền ký quỹ

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH, Dịch vụ xác nhận ký quỹ thành lập doanh nghiệp ,
8

Gói sản phẩm – dịch vụ dành cho tổ chức giáo dục , Dịch vụ thu hộ tiền mặt ,Dịch vụ
thu tiền hóa đơn , Dịch vụ chi hộ tiền mặt , Dịch vụ thanh toán hóa đơn , Dịch vụ chi hộ
lương/hoa hồng đại lý , Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung , Chuyển tiền trong nước ,
Chuyển tiền nước ngoài

CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Cho thuê tài chính xe cơ giới, Cho thuê tài chính thiết bị, máy móc,

DỊCH VỤ KHÁC
Thư tín dụng nội địa , Thẻ tín dụng công ty, Các dịch vụ khác theo yêu cầu
Chương trình “Cho vay tái cấu trúc tài chính dành cho khách hàng SMEs” ,Chương
trình “Tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu” ,Chương trình “Hỗ trợ
tài chính cho nhà phân phối” ,Chương trình cho vay đối với doanh nghiệp có bảo lãnh
vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

9

tín dụng (L/C) xuất khẩu ,Chuyển tiền CAD nhập khẩu ,Chuyển tiền CAD xuất khẩu
,Thanh toán biên mậu

BÁO THANH TOÁN Bao thanh toán trong nước ,Bao thanh toán xuất khẩu

GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (OPTION, Quyền chọn mua bán ngoại tệ (currency
options) ,Quyền chọn mua bán vàng (gold options)

2.2. GIÁ( ĐIỀU KIỆN VAY)- P2
 Lãi suất tiền gửi: tiền gửi thanh toán, các loại tiền gửi khác nhau thì lãi suất khác
nhau. Lãi suất tiền gửi được điều chỉnh theo thị trường
 Lãi suất tiền vay: Bằng LSTG CK 12T + Biên độ và cũng được điều chỉnh 3
tháng/ lần => theo điểm xếp hạng.
 Phí dịch vụ ngân hàng.

Điều kiện vay:
 Uy tín khách hàng: Qua thẩm định
 Khả năng tài chính.
 Mục đích vay: hợp lý
 TSĐB: bất động sản, giấy tờ có giá, xe Ôtô, hàng hóa, quyền đòi nợ, dòng tiền…
Phân tích các bước quan trọng trong quy trình cho vay tai ACB bằng một ví dụ cụ
thể
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ.
Hướng dẫn thủ tục: do A/O thực hiện.
Tiếp nhận hồ sơ: do Loan CSR thự hiện.
Nhìn chung, các nhân viên tín dụng tại ACB làm rất tốt bước này. Khách hàng được
tư vấn rất đầy đủ các thủ tục vay. Qua lần đầu tiên tiếp xúc với khách hàng và nhận thấy
khách hàng có nhu cầu vay vốn, A/O hướng dẫn ngay cho khách hàng tất cả hồ sơ mà

 Biên lai thuế (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Biên lai thuế môn bài (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Danh sách các khoản phải thu (xem Phụ lục hồ sơ vay).
 Khách hàng này có tài khoản (TK) tiền gửi thanh toán (TGTT) tại ngân hàng nên
hồ sơ tài chính có thêm Bảng kê giao dịch TGTT khách hàng cá nhân VNĐ của
ngân hàng (xem Phụ lục hồ sơ vay).
3. Hồ sơ tài sản đảm bảo (TSĐB)
 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNO) và quyền sử dụng đất
(QSDĐ).
11

 Tờ khai lệ phí trước bạ.
 Địa điểm kinh doanh của Vũ Văn Hải cũng chính là địa chỉ nhà của khách hàng,
hai lần khách hàng thay đổi địa diểm kinh doanh cũng là hai lần khách hàng thay
đổi địa chỉ (thay đổi số nhà). Vì vậy, Loan CSR phải yêu cầu khách hàng nộp
thêm bản sao Quyết định thay đổi số nhà.
Các giấy tờ này vẫn còn thiếu trong bộ hồ sơ tài sản đảm bảo, Loan CSR yêu cầu
khách hàng bổ sung đầy đủ trước khi A/O và A/A tiến hành thẩm định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình.
Đây được xem là mắc xích quan trọng nhất trong quy trình cho vay. Bởi vì, nó quyết
định đến việc cho vay hay không cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho
vay.
Ở bước này, nội dung chính gồm 2 việc
 Thẩm định tài sản: do A/A thực hiện.
 Thẩm định khách hàng: do A/O thực hiện.
Trong một số trường hợp có thể thêm sự hỗ trợ phân tích của C/A.
Chúng ta đã biết, tài sản đảm bảo là một trong những điều kiện quan trọng khi xét cấp
tín dụng cho khách hàng. Do đó, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo có ảnh hưởng lớn
đến việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
Trong số các tài sản mà ACB nhận làm tài sản đảm bảo thì:

Nhằm mục đích hạn chế rủi ro về mặt thông tin, ACB quy định: khi thẩm định tài sản
đảm bảo là động sản, các đơn vị phải lấy thông tin về tài sản đó từ Phòng Thẩm định tài
sản. Điều này cũng hỗ trợ rất nhiều cho nhân viên thẩm định vì nguồn thông tin từ
Phòng Thẩm định tài sản có độ chính xác cao hơn.
Khâu thẩm định khách hàng cũng không phải đơn giản. Mặc dù ACB đã có văn bản,
biểu mẫu hướng dẫn lập tờ trình thẩm định khách hàng rất chi tiết nhưng những gì mà
nhân viên thẩm định nhận định, đánh giá không thể nói là chính xác 100%. Vì lợi ích
của mình, khách hàng sẵn sàng khai khống hoặc gian lận trong báo cáo tài chính hoặc
làm những điều bất lợi, ảnh hưởng xấu đến khoản cho vay của ACB. Nhân viên thẩm
định chỉ có thể định tính chứ không thể nào định lượng được rủi ro đối với khách hàng
của mình. Nguyên tắc 6C của ACB chỉ là cái cơ bản để đánh giá chất lượng khách hàng.
13

Đó chưa phải là cơ sở đầy đủ và hoàn chỉnh để chúng ta phân biệt đâu là khách hàng tốt
và đâu là khách hàng xấu.
Ở bước này, nhân viên tín dụng thường gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin
tín dụng một cách đầy đủ và chính xác. Thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác là yếu tố
quyết định để đánh giá khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của người vay, đồng thời là
cơ sở để mở rộng tín dụng. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam, các TCTD thường
gặp rất nhiều khó khăn về tín chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp vì hoạt
động kiểm toán chưa phát triển và tính minh bạch vế tài chính còn nhiều hạn chế, mặt
khác công tác kế toán và báo cáo tài chính chưa thực hiện đầy đủ theo quy địnhc của
pháp luật.
Nhìn chung, việc thẩm định hồ sơ vay ở ACB được thực hiện khá chặt chẽ nhờ có sự
liên kết và hỗ trợ giữa các cấp. Do đó, rủi ro tín dụng được giảm thiểu, chất lượng tín
dụng được nâng cao. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn khách quan và chủ
quan làm ảnh hưởng xấu đến khoản vay. Việc khắc phục nó đòi hỏi sự nổ lực hoàn thiện
hoạt động tín dụng của ACB nói riêng và của cả ngành ngân hàng nói chung.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng.
Thông thường, ở bước này, thử thách đối với nhân viên tín dụng là khi giải thích với

thế chấp phần diện tích đất không hợp lệ (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
Khó khăn thường gặp ở bước này là thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý không phải do
LDO quyết định mà nó phụ thuộc rất nhiều vào cơ quan công chứng và đăng ký giao
dịch đảm bảo. Đây là khó khăn khách quan và khả năng khắc phục tùy thuộc vào kỹ
năng giao tiếp của LDO.
Bước 6: Lập Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ.
Ở bước này, Loan CSR ít gặp khó khăn trong quá trình thực hiện vì tất cả các hợp
đồng đều có biểu mẫu sẵn. Nếu có sai sót xảy ra thì chủ yếu là do Loan CSR (ít có
nguyên nhân khách quan). Lỗi thường gặp ở bước này là Loan CSR sử dụng sai biểu
mẫu hợp đồng do không cập nhật biểu mẫu mới, không yêu cầu khách hàng đọc kỹ hợp
đồng dẫn đến tranh chấp sau này.
Cụ thể, vì khách hàng Vũ Văn Hải có nhu cầu vay 750.000.000đ với thời hạn 60
tháng. Đây là khoản vay trung hạn nên HĐTD gồm có: hợp đồng hạn mức cấp tín dụng,
hợp đồng tín dụng trung dài hạn. Một điều cần lưu ý là: toàn bộ số tiền vay được chuyển
vào tài khoản TGTT của khách hàng. Hàng tháng, ngân hàng tư động trích tiền từ tài
khoản của khách hàng để thu nợ chứ khách hàng không đem tiền mặt đến đóng cho
ngân hàng. Do đó, Loan CSR yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị ngân hàng trích tiền
từ tài khoản của khách hàng để thu nợ (xem Phụ lục hồ sơ vay).
15

Bước 9: Kiểm tra, theo dõi khoản vay – thu nợ gốc và lãi vay.
Các điều kiện cơ sở của mỗi khoản vay thường xuyên thay đổi, tác động vào vị thế tài
chính, năng lực hoàn trả của người vay nên việc kiểm tra, theo dõi khoản vay được xem
là một việc làm cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, trong thực tế, khâu này chưa được chú
trọng ở nhiều ngân hàng. Nhân viên TD thường thực hiện một cách sơ sài, thậm chí có
trường hợp sử dụng biên bản kiểm tra ký sẵn nhằm mục đích đối phó.
2.3.PHÂN PHỐI –P3
Có mạng lưới Chi Nhánh và ATM rộng khắp 56 Tỉnh, Thành phố cả nước
Gồm 327 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 29 chi nhánh và 106 phòng giao dịch

16

 Ưu đãi giảm giá các thương hiệu Kim cương hàng đầu
 Lướt thẻ và tận hưởng ưu đãi cùng ACB

2.5.CON NGƯỜI-P5
 Đội ngũ nhân viên giao dịch với đồng phục luôn ân cần, niềm nở với khách hàng
 Hiểu biết về dịch vụ để tư vấn cẩn thận tỉ mỉ cho khách hàng.
 Cảm thông và chia sẻ đối với khó khăn của khách hàng
 Nhanh chóng, kịp thời để thỏa mãn nhu cầu khách hàng….
 Có sự phân công chăm sóc khách hàng một cách chu đáo
2.6. YẾU TỐ HỮU HÌNH-P6
 Hệ thống máy ATM mới, đẹp, hiện đại
 Liên kết với nhiều ngân hàng sử dụng hệ thống thẻ ATM, tức sử dụng thẻ ATM
của ACB có thể rút tiền ở nhiều máy ATM như Vietcombank, AGRIBANK, VP
 Bảo vệ xếp xe khi khách hàng đến giao dịch
 Giao dịch tài khoản: Giao dịch viên sẽ hướng dẫn và đáp ứng nhanh chóng yêu
cầu khách hàng.
 Nhu cầu vay vốn: chuyên viên khách hàng sẽ tư vấn sản phẩm dịch vụ phù hợp
với yêu cầu, hướng dẫn hồ sơ, tiến hành thẩm định và thông báo kết quả cho khách
hàng trong thời gian ngắn nhất…
 Mục đích: mang đến sự hài lòng cho KH.
2.7. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN- P7
 Bảo vệ xếp xe khi khách hàng đến giao dịch
 Giao dịch tài khoản: Giao dịch viên sẽ hướng dẫn và đáp ứng nhanh chóng yêu
cầu khách hàng.
 Nhu cầu vay vốn: chuyên viên khách hàng sẽ tư vấn sản phẩm dịch vụ phù hợp
với yêu cầu, hướng dẫn hồ sơ, tiến hành thẩm định và thông báo kết quả cho
khách hàng trong thời gian ngắn nhất…
III. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (Phân tích chung)


T

ĐỘNGNăm

2010

nền

k
inh

t
ế

V
iệt

Nam

vẫn

còn

chịu

ảnh

,

những

biểu

hiện

bất

ổn

liên

quan

đến

lạm phát



t


g


như




phần

tr


nên

gay

gắt

hơn.

T
r
ong

bối

cảnh

mới

bước

ra

k

t


để

thúc
đẩy

tăng

trưởng
,

nền

k
inh

t
ế

nói

chung



ngành

ngân

định

k
inh

t
ế





cuối

năm
2010.

Điều

này

đã

k
hiến

cho

chính


ế

hoạch

T
hực

hiện

%

so

2009

%

tăng

trưởng

2010

2010

k
ế

ho
ạch


87,195

90,8%

62.358

39,8%

170.000

137,881

81,1%

108.992

26,5%
T
r
ong

bối

cảnh



bảo

an

t
oàn



duy

tr
ì

hiệu

quả

k
inh

doanh

v
ới



nợ



C


thể
,

t
ổng

huy

động
từ

dân



tăng

27

ngàn

t


đồng
,

động

tiết

k
iệm,

còn



nợ

cho

va
y

tăng

24,7

ngàn
t


đồng
,

chiếm

CHÍNH2.1.

Phân

tích

một

số

chỉ

số
tài
chínhT
r
ong

một

môi

trường


CB

rất

coi

trọng
.

Chính



vậ
y
,

k


từ

thời

điểm

01/10

T
hông


đều

được

A
CB

tuân

thủ

chặt

chẽ
.

M
ột
số

t


lệ
cụ

thể

của


r
iêng
lẻ

đạt

10,33%

còn

t


lệ

an

t
oàn

v
ốn

hợp

nhất

đạt


báo

cáo



19,84%,

cao

hơn

4%

so

v
ới

hạn

mức

15%
do

NHNN

quy



g
iữ
rất

thấp
.

C
ác

t


lệ

này

k
hẳng

định

độ

an

t
oàn


ng

1:

T


lệ

chi

tr


ngày

báo

c
áo

theo

quy

định

T
hông



n
g
o

i

t


k
h
á
c

q
u
y
T


l


chi

tr


ngày

k
hả

năng

duy

tr
ì

chất

lượng

tín

dụng

cao

trong

môi

trường

biến

động


thấp

0,34%

so

v
ới

ngành



2,5%

Bả
ng

2:

Mức

độ

hoàn

thành

c
ác


trước

thuế

T
ổng

tài

sản



nợ

tín

dụng

k
hách

hàng

Huy

động

k

được

3.102

t


đồng
,

bằng
86%

k
ế

hoạch.

T
r
ong

đó
,

hoạt

động

ngân


đoàn

chủ

y
ếu

bởi

C
ông

t
y

Chứng

k
hoán

A
CBS
k
hông

đạt

chỉ



hoạt

động

k
inh

doanh

của

tập

đoàn

như

18

sau:

R
OE

trước

thuế

đạt


củ
a

T
ập

đoàn

(%)Ch


tiêu

(h
ợp

nh
ất)

2010

2009

2008

2007


thu
ế/

T
T
S

bình

quân

(
R
O
A)

1,7%

2,1%

2,6%

3,3%

2,0%

K
ết



tích

cực
đáng

ghi

nhận.

T
hứ

nhất,

thu

nhập

thuần

từ

lãi

được

cải

thiện

òng

từ

lãi

năm

2009).

T
hứ

hai, các

hệ

số

liên

quan

đến

chi

phí

điều


điều

hành

so

v
ới

t
ổng

tài

sản

bình

quân

g
iảm

từ

1,32%

xuống


ập

đoàn

đã

tha
y

đổi

theo
hướng

t
ốt
hơn

v
ới

việc

t


lệ

tài



%

thời

điểm

31/12/2010).2.2.

N
hững

tha
y

đổi

về

vốn

c


đông
tăng
v
ốn

điều

lệ

thêm

1.563

t


đồng

so

v
ới

thời

điểm

cuối

năm


chuẩn

v
ốn

cấp

2

vào

tháng

11.

C
ác
động

thái

này

giúp

A
CB

đảm


t


lệ

đảm

bảo

an

t
oàn

hoạt

động
,

đồng

thời

tăng

cường

năng
lực



A
CB

đã

thực

hiện

tạm

ứng

cổ

tức

năm

2010

bằng

tiền

mới

t
ỷ lệ

ồng)

căn

cứ

vào

k
ết

quả
k
inh

doanh

6

tháng

đầu

năm

3.


C



đ
ư

c

c
ủng

c


v

i

v
i
ệc

A
C
B

t
i
ế
p

t

à
ng

u
y

t
í
n

q
uố
c

t
ế

l
à

F
i
n
a
n
ceA
s
i
a
,

ss
e
t

b
ì
nh

c
h

n

l
à


Ng
â
n

h
à
ng

t

t

nh

h
í T
h
e

A
s
i
a
n

B
a
n
k
er

t
r
a
o

g
i

i

t
h
ưở


n
ă
m
2010

,

m

t

g
i

i

t
h
ưở
ng

đ
ượ
c

b
ì
nh


n

đ

u

t
i
ê
n

T
h
e A
s
i
a
n

B
a
n
k
er

t
r
a
o


V
i

t

N
a
m
.N
ă
ng

s
u

t

ho

t

động

Ng
â
n


c

h
i

n

c
h
i

t
r

l
ươ
ng

t
h
e
o

h
i

u

s
u


u

q
u


h
o

t

đ

ng

c
á
c

đ
ơ
n

v


k
ê
nh ph

h
ó
a

h
o

t

đ

ng

ng
â
n

h
à
ng

q
u
a
n

t
r

ng

h

c

k
h
á
c
h

h
à
ng

b

ng

v
â
n

t
a
y
,

h



h
ươ
ng

t
r
ì
nh

k
i
nh

d
o
a
nh

ng
â
n

q
u

,

c
h
ươ


h
à
ng

(C
R
M
)
,

ph
i
ê
n

b

n

m

i

c

a

h



t
h

ng

n
à
y

đ
ượ
c

k


v

ng

19

s


t
r




c
ô
ng

t
á
c

q
u

n
t
r


đ
i

u

h
à
nh

c

a


h

p

v

i

x
u

h
ướ
ng

ph
á
t

t
r
i

n
về

c
ô
ng


ng

l
à

n
ă
m

đ
á
nh

d

u

mộ
t

s


t
h
à
nh

c
ông

h

vụ

c

a

A
C
B
.

D

c
h

v


ng
â
n

h
à
ng

t

t

t
h
á
ng

5
/
2010

đ
ã

nh

n

đ
ượ
c

s


ph

n

h


n
ă
m

2010
s
a
u

6

t
h
á
ng

t
r
i

n

k
h
a
i

s


ã

c
h
i
ế
m

65
%

s


l
ượ
ng

b
ú
t t
o
á
n

g
i
a
o


r
a
,

c
ơ

c
h
ế

x
é
t

d
u
yệ
t

c
h
u

n

v
i
ê
n

n

đ
ã

đ
ượ
c

t
h

c

h
i

n
,

v
à

c
á
c

h
o



r
ú
t

ng

n

t
h

i

g
i
a
n

t
r
u
ng

b
ì
nh

x



d

ng

c
á
nh
â
n

(
g
i

m

1
,
5

ng
à
y
)
,

h




-

10

ng
à
y

t
ù
y

lo

i

h

s
ơ)
,

v
à

ngh
i

p

89

ph
ú
t
)
.2010

c
ò
n

l
à

n
ă
m

A
CB

c
ó

nhi


C
B

đ
ã

d
à
nh

5
,
24
t


đ
ồ
ng

c
h
ă
m

lo

c
h
o


ngh
è
o



nh
i

u

đ

a

ph
ươ
ng nh
ư

T
p
.

H


C
h


Đ
ồ
ng

N
a
i
,


nh

P
h
ướ
c
,

D
a
k
l
a
k,
v
.
v
.



t
r
a
o

h

c

b

ng

c
h
o

h

c

s
i
nh

ngh
è
o


t
r
ườ
ng

h

c
,

c
ũ
ng

nh
ư

t


c
h

c

ng
à
y

h

â
n

h
à
ng

t
r
ườ
ng

Đ

i

h

c

K
i
nh

t
ế

T
p
.

,
06

t


đ
ồ
ng

c

u

t
r


n

n

nh
â
n

b
ã
o


đ
ồ
ng
t
à
i

t
r


c
h
o

c
á
c

h
o

t

đ

ng

x
ã

N
a
m
,

v
.
v
.4.

KẾ

HO

CH

PHÁ
T

TRIỂN

TR
ONG

TƯƠNG

LAI


s


t
ậ
p

t
r
u
ng

v
à
o

c
á
c

c
ô
ng

v
i
ệc

m

l

m

ph
á
t
.

C
h
í
nh

s
á
c
h

t
i

n

t


s




c
á
c

d

u

h
i

u

l

m

ph
á
t

d
ịu

d
ầ
n
.


p
.

B
ê
n

c

nh

đ
ó
,

n
ă
m
2011

c
á
c

ng
â
n

h
à

ư

c
á
c

ng
â
n

h
à
ng

n
ội

đ

a
v
à

đ
i

u

n
à

y

đ

ng

s


c
à
ng

g
a
y

g

t

h
ơ
n
.

C
h
í
nh


nh

t

s


l
à

h
u
y

đ

ng

t


k
h
á
c
h

h
à

c
h
ế

về

l
ượ
ng

v
à

đ
e

d

a

về

c
h

t

l
ượ
ng

đ

nh

s


t
ậ
p

t
r
u
ng

ng
a
y

t


đ
ầ
u

n
ă
m


t
ì
m

c
á
c

g
i

i

ph
á
p

s
á
ng

t

o
,

li
nh


h
a
y

đ
ổi

đ


t
h

c

t
h
i

c
á
c

q
u
yế
t

đ


n

v
à

h
i

u
q
u


h
o

t

đ

ng
,

t
ă
ng

t
h
u


c
h

v

.R
i
ê
ng

về

c
ô
ng

t
á
c

q
u

n

t


t
i
ế
n

l
ươ
ng

t
o
à
n

h

t
h

ng

v
à

h
o
à
n



v


k
ê
nh

ph
â
n

ph
ối

t
h
e
o

h

t
h

ng

t
í
n

r
u
ng

t
â
m

C
ô
ng

ngh


t
h
ô
ng

t
i
n

đ


t
h
í

u

n
ối

g
i
ữa

h
o

t

đ

ng

ng
â
n

h
à
ng

c

a


c
ô
ng

ngh


t
h
ô
ng

t
i
n
.N
ă
m

2010

v
à

đ
ầ
u

đ
i

đ
ầ
u

t
i
ê
n

t
r
o
ng

v
i
ệc

t
h

c
h
i

n



ng

5

c
h
ươ
ng

t
r
ì
nh

h
à
nh

đ

ng

c
h
i
ế
n
l
ượ


c
h
ươ
ng

t
r
ì
nh

t
á
i

c

u

t
r
ú
c

l

i

c
ơ

â
n

ph
ối

v

i

s


h


t
r


c

a

đ
ối

t
á
c

k
.

H
o

t
đ

ng

n
à
y

s


t

o

r
a

c
h
o

A

c
h

t

l
ượ
ng

t
ă
ng

t
r
ưở
ng
,
t
í
nh

b

n

v

ng



c

c

nh

t
r
a
nh

t
r
o
ng

t
ì
nh

h
ì
nh

m

i
.
5. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI ACB QUA CÁC NĂM


945

Tỷ trọng (%) 73,0

75,0

73,0

73,0

(Nguồn: tổng hợp báo cáo tài chính 2007-2010)
Biểu đồ tình hình thu nhập qua các năm
Tỷ đồng
Qua bảng số liệu trên, ta thấy hoạt động tín dụng là nguồn mang lại thu nhập chủ
yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng qua các năm luôn chiếm tỷ
trọng cao ( trên 70% ) so với tổng thu nhập của ngân hàng. Do đó, chúng ta có thể
nói rằng, hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng. Ngân hàng
530
515
576

Vốn
huy
động
Số
thực
%tăng Số
thực
%tăng Số thực

%tăng Số thực

%tăng

14.359

- 22.332

55,5

39.548

77,1

75.300

90,0

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của ACB năm 2007 –
2010)


22332
39548
75300
T? d?ng
Nam
Bi?u d? 3.1: T?c d? tang tru?ng v?n huy d?ng
VHÐ
22

các hình thức huy động vốn để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư hay doanh
nghiệp để phân phối lại cho những nơi cần vốn phục vụ việc sản xuất, kinh doanh,
tiêu dùng,…Nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của
dân cư và doanh nghiệp.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình huy động vốn của ACB tăng trưởng
mạnh qua các năm và tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước rất nhiều
lần. Năm 2007, tổng vốn huy động (VHĐ) là 14.359 tỷ đồng. Đến năm 2008, tổng
VHĐ là 22.332 tỷ đồng, tăng 55,5%. Những ai quan tâm đến ngân hàng chắc chắn
không thể quên vụ khủng hoảng của ACB do một tin đồn thất thiệt vào cuối năm
2006, đầu năm 2007. Bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng đám đông, ACB cũng như các
ngân hàng khác không thể tránh khỏi những khó khăn nghiêm trọng trong khả năng
thanh khoản khi số lượng khách hàng khổng lồ đồng loạt rút vốn. Tuy nhiên, ACB
đã nhanh chóng vượt qua thời kỳ đen tối đó và ngày càng phát triển vững mạnh
hơn, bằng chứng cho sự phát triển đó là tốc độ tăng trưởng của vốn huy động năm
2009 là 77,1% đạt 39.548 tỷ đồng. Đến năm 2010, con số này đã đạt 75.300 tỷ đồng
với tốc độ tăng trưởng rất ngoạn mục (90,0%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn bằng
tiền và vàng chiếm tỷ trọng cao nhất 43.003 tỷ đồng với 36.570 tỷ đồng là tiền gửi
có kỳ hạn bằng VNĐ.
Nguyên nhân:
Năm 2010, Ngân hàng nhà nước yêu cầu các Ngân hàng thương mại phải tăng

ngân hàng. Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng để bồi
hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận
cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro cao. Vì
vậy, cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro
(xem bảng số liệu 4).
Bảng 4: Tình hình dư nợ cho vay qua các năm
ĐVT: Tỷ đồng
24

Năm

2007 2008 2009 2010

nợ
cho
vay
Số
thực
%tăng Số
thực
%tăng Số thực

%tăng Số thực

%tăng

6.760

Hiện nay, ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp
các loại tín dụng cho cá nhân. Với sự tăng trưởng cao như vậy, hoạt động tín dụng
luôn gắn liền với sự phát triển của ngân hàng, quyết định thành công hay thất bại
của ngân hàng trên con đường tìm kiếm khách hàng, thống lĩnh thị trường

 Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay
25

Hoạt động tín dụng tại ACB tăng trưởng đều qua các năm. Nguồn vốn tín dụng của
ngân hàng được đầu tư hầu hết vào các thành phần kinh tế, nhằm hổ trợ cho các đơn
vị bổ sung vào vốn kinh doanh để gia tăng sản xuất. ACB có những loại hình cho
vay ngắn hạn, trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và cố định cho các
đơn vị (xem bảng số liệu 5).
Bảng 5: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
Nợ ngắn hạn 2.739

58%

5.430

57%

9.680

57%

17.286


7.554

24%

Tổng 6.760

100%

9.565

100%

17.116

100%

31.600

100%

(Nguồn: Tổng hợp bản công bố thông tin 2007 –
2010)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy hoạt động tín dụng ở hầu hết các ngân hàng
thương mại nói chung và ở ngân hàng Á Châu nói riêng thì tín dụng ngắn hạn luôn
chiếm một tỷ lệ rất cao trong doanh số cho vay, chiếm trên 50% tổng dư nợ.
Nguyên nhân khách quan là vì: nền kinh tế Việt Nam còn đang trong giai đoạn phát
triển, các công ty và các dự án lớn có nhu cầu vốn trung dài hạn chưa nhiều. Thành
phần chính trong nền kinh tế chủ yếu là hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Nhu cầu vốn của những đối tượng này thường là nhu cầu ngắn hạn nhằm
mục đích bổ sung vốn lưu động, sinh hoạt tiêu dùng. Nguyên nhân chủ quan: các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status