Ch ủ đề : LÃNH ĐẠO VÀ ĐỘNG VIÊN
I. LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo là tìm cách ảnh hưởng đến người
khác để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Lãnh đạo là chỉ dẫn điều khiển, ra lệnh và đi
trước.
Lãnh đạo là tác động đến người khác, truyền
cảm hứng, khơi dậy lòng nhiệt huyết cuả họ
đối với công việc, tổ chức và những người
xung quanh
Phong cách lãnh đạo là gì?
Phong cách lãnh đạo của nhà quản trị được
hiểu là tập hợp của những phương pháp hay
cách thức tác động mà nhà quản trị thường sử
dụng để chỉ huy nhân viên thực hiện một
nhiệm vụ hay công việc nào đó.
PHÂN LOẠI PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
Theo mức độ tập trung quyền lực
Theo mức độ quan tâm đến công việc
và quan tâm đến con người
Phong cách lãnh đạo của R.Blake và
J.Mouton
Phong cách
lãnh đạo độc
đoán
Theo mức độ
tập trung quyền lực
(Kurt Lewin)
Phong cách
lãnh đạo tự do
Phân loại phong cách lãnh đạo
Phân loại phong cách lãnh đạo
Theo mức độ quan tâm đến CV và CN
S3
-Công việc: ít
-Con người: nhiều
S2
-Công việc: nhiều
-Con người: nhiều
S4
-Công việc: ít
-Con người: ít
S1
-Công việc: nhiều
-Con người: ít
Quan tâm đến công việc
Quan tâm đến con người
Thấp Cao
Cao
Mô hình lãnh đạo của đại học OHIO
Phân loại phong cách lãnh đạo
QUAN HỆ
NHÂN SỰ
PCLĐ Đặc điểm
1.1
- Nhà quản trị quan tâm đến công việc và con người ở mức độ thấp
- Chỉ bỏ ra những nỗ lực tối thiểu để duy trì công việc
- Không phù hợp nếu nội bộ trì trệ, cấp dưới thiếu khả năng làm việc độc lập
1.9
- Nhà quản trị quan tâm tối đa đến con người, ít quan tâm đến công việc
- Thường chú trọng duy trì mối quan hệ con người và làm hài lòng họ
Nhất quán
Quan tâm đến người
khác
Hướng đến những thành
công mới với sự sáng
tạo và chấp nhận rủi ro
Tùy thuộc vào đặc điểm của nhà
quản trị (trình độ, năng lực. Sự
hiểu biết, tính cách)
Tùy thuộc vào đặc điểm của nhân
viên (trình độ, năng lực. Sự
hiểu biết, tính cách)
Tùy thuộc vào đặc điểm công việc
(tính cấp bách, độ phức tạp, tầm
quan trọng)
Phong cách Phong cách
lãnh đạolãnh đạo
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
Để trở thành một người lãnh đạo thành công
Noi theo những chuẩn mực hành xử của người
lãnh đạo thành cơng mà mình kính trọng và
muốn học tập nhưng không là bản sao của họ
Biết rõ những mặt mạnh và yếu của bản thân
Hiểu rõ mục tiêu của mình
Luôn giữ vững những nguyên tắc mình đã đề
ra
II. ĐỘNG VIÊN
Khaí niệm
Động viên là tạo ra sự nỗ lực hơn ở nhân viên trong
hội+ một
phần nhu
cầu tự
trọng
Một phần
nhu cầu tự
trọng +
Nhu cầu tự
thể hiện
THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG
Các yếu tố duy trì
(Liên quan đến quan hệ giữa các cá
nhân và tổ chức, bối cảnh làm
việc hoặc phạm vi công việc )
Các yếu tố động viên
(Liên quan đến tính chất công
việc, nội dung công việc & những
tưởng thưởng )
Phương pháp giám sát
Hệ thống phân phối thu nhập
Quan hệ với đồng nghiệp
Điều kiện làm việc
Công việc ổn đònh
Chính sách của công ty
Đòa vò
Quan hệ giữa các cá nhân
Sự thử thách công việc
Các cơ hội thăng tiến
Ý nghóa cũa các thành tựu
Sự nhận dạng khi công việc được
ý
Thuy
ế
t Thang Nhu C
ầ
u
của MASLOW
L
ý
Thuy
ế
t Hai Y
ế
u T
ốcủa HERZBERG
NHU C
Ầ
U T
Ự
THÂN VẬN ĐỘNG
NHU C
Ầ
U V
Ề
S
Công vi
ệ
c th
ử
thách
Thành tích
Trách nhiệm
Trưởng thành trong công việc
S
ự
ti
ế
n b
ộ
Địa vị
Sự công nhận
Quan h
ệ
gi
ữ
a các cá nhân
Chính sách & cách quản trị
Các đi
ề
Các lý thuyết về động viên Thuyeát X, Y
Không thích làm việc
Phải bị ép buộc, kiểm tra,
đe dọa bằng hình phạt
Chỉ làm theo chỉ thị, trốn
tránh trách nhiệm
Ít tham vọng
Thích làm việc
Tự giác trong việc thực hiện
các mục tiêu đã cam kết
Có tinh thần trách nhiệm
Có khả năng sáng tạo
Thuyết mong đợi (kì vọng)
Để động viên người lao động NQTcần làm cho
họ mong đợi vào
Khả năng thực hiện nhiệm vu ï(nhiệm vụ phù
hợp)
Giá trị phần thưởng được nhận thức (phần
thưởng hấp dẫn)
Khả năng nhận được phần thưởng nếu hoàn
thành nhiệm vụ (cam kết về phần thưởng)
THUYẾT MONG ĐỢI (KÌ VỌNG)
Hiệu quả công việc