Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 1 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ HẠT NHÂN
I – Thuyết tương đối
Câu 1.1: Một vật có khối lượng nghỉ m
0
= 0,5kg. Xác định năng lượng nghỉ của vật?
A. 4,5.10
16
J B. 9.10
16
J C. 2,5.10
16
J D. 4,5.10
16
J
Câu 1.2: Một vật có khối lượng nghỉ m
0
= 1kg chuyển động với vận tốc v = 0,6c. Xác định khối lượng tương đối của vật?
A. 1kg B. 1,5kg C. 1,15kg D. 1,25kg
Câu 1.3: Một vật có khối lượng nghỉ m
0
đang chuyển động với vận tốc v = 0,6c. Xác định năng lượng toàn phần của vật?
A. m
0
c
2
. B. 0,5m
2
/3
Câu 1.5: Một hạt có động năng bằng năng lượng nghỉ. Vận tốc của nó là :
A:
3 / 2
c B: 0,6c C: 0,8c D: 0,5c
Câu 1.6: Một photon có bước sóng 500nm. Xác định khối lượng tương đối tính của photon?
A. 5,46.10
-27
kg. B. 5,46.10
-28
kg. C. 5,46.10
-26
kg. D. 5,46.10
-29
kg.
Câu 1.7: Khi có sự hủy cặp electron-pozitron thì sẽ sinh ra hai photon có năng lượng bằng nhau (2 tia
). Xác định bước
sóng của hai photon sinh ra? Biết khối lượng của electron và pozitron đều bằng 9,1.10
-31
kg.
A. 24,34nm B. 2,43pm C. 4,23pm D. 42,34nm
II – Cấu tạo và tính chất hạt nhân
Câu 2.1: Hạt nhân
27
13
Al
có bao nhiêu notron? A. 13 B. 27 C. 14 D. 40
.
Câu 2.4: Tính số hạt nhân nguyên tử
210
84
Po
có trong 1g
210
84
Po
?
A. 2,87.10
21
. B. 2,87.10
22
. C. 2,87.10
20
. D. 2,87.10
23
.
Câu 2.5: Khí clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền
35
17
Cl
(75,4%) có khối lượng 34,969u và
37
17
Cl
(24,6%) có khối lượng
36,966u. Tính khối lượng nguyên tử của nguyên tố clo? A. 35,55u B. 35,46u C. 35,50u D. 35,58u
Câu 2.6: Kkhối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó theo đơn vị u. Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam
Câu 2.9. Cacbon trong thiên nhiên gồm 99% đồng vị
12
6
C
và 1% đồng vị
13
6
C
. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố này
bằng bao nhiêu ? A. 12 B. 11,99 C. 12,01 D. 12,02
Câu 2.10. Năng lượng liên kết của
20
10
Ne
là 160,64MeV. Xác định khối lượng của nguyên tử
20
10
Ne
? Cho biết m
He
= 4,0015u;
m
p
= 1,0073u, m
n
= 1,0087u, m
e
= 0,000549u.
A. 19,9875u B. 19,9930u C. 19,9764u D. 20,0103u
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
4
2
He
thành các proton và nơtron tự do? Cho biết m
He
= 4,0015u; m
p
= 1,0073u, m
n
= 1,0087u
A. 5,36. 10
-12
J B. 4,54. 10
-12
J C. 6,83. 10
-12
J D. 8,27.10
-12
J.
Câu 2.14: Cho: mC = 12,00000 u; Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C12 thành các nuclôn riêng biệt bằng
A. 7,27 MeV. B. 89,1 MeV. C. 44,7 MeV. D. 8,94 MeV.
Câu 2.15: (ĐH – 2009): Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là A
X
, A
Y
, A
Z
với A
X
3 1 2
2
Li H He
tỏa năng lượng 22,4MeV. Tính khối lượng của nguyên tử
6
3
Li
. Biết khối lượng
hạt nhân của
2
1
H
là 2,0140u và của
4
2
He
là 4,0015u. A. 6,0130u B. 5,9867u C. 6,0325u D. 5,9717u
Câu 3.2. Cho phản ứng
2 3 1
1 1 0
A
Z
D T X n
. Biết độ hụt khối của
2
1
D
;
3
16
J.
Câu 3.4: Hỏi sau bao nhiêu lần phóng xạ
và bao nhiêu lần phóng xạ
cùng loại thì hạt nhân
238
92
U
biến thành hạt nhân
Pb
206
82
?
A. 8
và 6
B. 6
và 8
C. 8
và 4
D. 4
và 8
IV – Phóng xạ
Câu 4.1: Sau khi phóng xạ α hạt nhân mẹ chuyển thành hạt nhân mới, hạt nhân mới sẽ bị dịch chuyển như thế nào trong bảng
hệ thống tuần hoàn?
A: Không thay đổi B: Tiến 2 ô C: Lùi 2 ô D: tăng 4 ô
Câu 4.2: Sau hiện tượng phóng xạ β
-
. Hạt nhân mẹ sẽ chuyển thành hạt nhân mới và hạt nhân mới sẽ
A: Có số thứ tự tăng 1 đơn vị B: Có số thứ tự lùi 1 đơn vị C: Có số thứ tự không đổi D: Có số thứ tự tăng 2 đơn vị
Câu 4.3: a) Mẫu Poloni Po
210
phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 138 ngày. Tính số phần trăm nguyên tử Poloni đã phân rã sau
thời điểm quan sát lúc đầu (t=0) 46 ngày. A. 20,63% B. 79,37% C. 24,56% D. 75,44%
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 3
Câu 4.4: Xác định hằng số phóng xạ của
55
Co
, biết rằng số hạt nhân mẫu ấy cứ mỗi giờ giảm đi 3,8%.
A. 0,0387s
-1
. B. 0,0487s
-1
. C. 1,076.10
-4
s
-1
. D. 1,076.10
-5
s
Pb
và có chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po
nguyên chất. Sau 100 ngày thì tỉ số khối lượng chì và Po trong mẫu bằng bao nhiêu ?
A. 1,53 B. 0,65 C. 0,64 D. 1,56
Câu 4.8: Đồng vị phóng xạ Po
210
, phóng xạ
rạo thành
206
82
Pb
và có chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 42g Po nguyên
chất. Sau 276 ngày, tính thể tích khí He tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn ?
A. 3,36ml B. 2,24ml C. 2,24l D. 3,36l
Câu 4.9: Đồng vị phóng xạ X phân rã biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm ban đầu có một mẫu X nguyên chất. Đến thời
điểm t
1
tỉ lệ nguyên tử Y/X=7/1. Sau thời điểm t
1
36 ngày tỉ lệ trên là 63/1. Chu kì bán rã của đồng vị trên là bao nhiêu?
A. 24 ngày B. 12 ngày C. 6 ngày D. 36 ngày
Câu 4.10: Đồng vị Na
24
11
là nguyên tố phóng xạ
và tạo hạt nhân con Mg
A
Đến thời điểm t
1
=6h máy đếm được n
1
xung. Đến thời điểm t
2
=3t
1
máy điếm được n
2
=1,75n
1
. Chu kì bán rã của lượng phóng
xạ trên là bao nhiêu ? A. 3h B. 2h C. 6h D. 12h
Câu 4.13: Một nguồn phóng xạ
224
88
Ra
phóng xạ
tạo thành hạt nhân chì bền Pb có chu kì bán rã 3,7 ngày. Ban đầu có
m
0
(mg) Ra nguyên chất. Sau 14,8 ngày, khối lượng của nó còn 2,24mg. Xác định m
0
?
A. 14mg B. 4,1mg C. 35,84mg D. 32,54mg
Câu 4.14: Có 1kg chất phóng xạ Co
60
27
60
27
là 3,41Ci. Tìm chu kì bán rã của Co.
A. 5,25 năm B. 5,34 năm C. 5,15 năm D. 5,45 năm
Câu 4.18: Chu kì bán rã của U
238
là T = 4,5.10
9
năm. Tìm số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của U
238
của 1g U.
A. 3,9.10
12
nguyên tử B. 3,9.10
11
nguyên tử C. 3,9.10
10
nguyên tử D. 3,9.10
13
nguyên tử
Câu 4.19: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một chất giảm đi 4 lần. Hỏi sau 6 giờ, độ phóng xạ của chất đó còn bao nhiêu phần
trăm? A. 3,13% B. 6,25% C. 1,25% D. 0,78%
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 4
Câu 4.20: Một lượng chất phóng xạ Radon Rn
222
có khối lượng ban đầu mgm 1
0
. Sau 15,2 ngày thì độ phóng xạ của nó
l. D. 1,33.10
-3
l.
Câu 4.22: Hạt nhân Ra
224
88
phóng xạ ra một hạt
, một photon
và tạo thành Rn
A
Z
. Một nguồn phóng xạ Ra
224
88
có khối
lượng ban đầu m
0
, sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Hãy tìm Độ phóng xạ của nguồn ở thời điểm ban đầu
(tính theo đơn vị Ci). Biết chu kì bán rã của Ra
224
88
là 3,7 ngày và N
A
= 6,023.10
23
nguyên tử/mol.
A. 5,65.10
5
A. 5560 năm B. 5570 năm C. 3713 năm D. 3753 năm
Câu 4.25. Tính tuổi của một tượng gỗ cổ, biết rằng độ phóng xạ của C
14
(C
14
) trong tượng gỗ bằng 0,707 lần độ phóng xạ của
C
14
trong một khúc gỗ có cùng khối lượng và vừa chặt. Biết chu kì bán rã của C
14
là 5600 năm.
A. 2801 năm B. 5600 năm C. 2820 năm D. 5620 năm
Câu 4.26: Poloni là nguyên tố phóng xạ, nó phát ra hạt
và biến đổi thành hạt nhân chì Pb
206
82
. Chu kì bán rã của Poloni là
138 ngày. Tìm tuổi của mẫu chất trên, biết rằng ở thời điểm khảo sat, tỷ số khối lượng giữa chì và Poloni trong mẫu chất trên
là 0,6. Cho N
A
= 6,023.10
23
nguyên tử/mol. A. 95 ngày B. 93,57 ngày C. 84 ngày D. 83,57 ngày
Câu 4.27: Biết rằng đồng vị phóng xạ C
14
6
có chu kì bán rã T = 5600 năm và trong cơ thể sống, tỷ số giữa hạt nhân C
14
và số
21
hạt
Câu 4.30: Po210 có chu kỳ bán rã là 138 ngày, ban đầu có 10
20
hạt, hỏi sau 414 ngày còn lại bao nhiêu hạt?
A: 10/3.10
20
hạt B: 1,25. 10
20
hạt C: 1,25. 10
19
hạt D: 1,25. 10
18
hạt
Câu 4.31: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 200 ngày, Ban đầu có 100g hỏi sau bao lâu chất phóng xạ trên còn lại 20g?
A: 464,4 ngày B: 400 ngày C: 235 ngày D: 138 ngày
Câu 4.32: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 200 ngày, tại thời điểm t=0 lượng chất còn lại là 20%. Hỏi sau bảo lâu
lượng chất còn lại 5%. A: 200 ngày B: 40 ngày C: 400 ngày D: 600 ngày
Câu 4.33: Tìm phát biểu sai về chu kỳ bán rã
A: Chu kỳ bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ B: Chu kỳ bán rã phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ
C: Chu kỳ bán rã ở các chất khác nhau thì khác nhau D: Chu kỳ bán rã độc lập với điều kiện ngoại cảnh
Câu 4.34: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ?
A: Khối lượng B: Số khối C: Nguyển tử số D: Hằng số phóng xạ
Câu 38: Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 5
A: Tăng theo thời gian theo định luật hàm số mũ B: Giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ
C: Tỉ lệ thuận với thời gian D: Tỉ lệ nghịch với thời gian
Câu 4.35: Chọn câu sai . Hiện tượng phóng xạ là
20
C: 8,55. 10
21
D: 2,03. 10
22
Câu 4.41: Iot
135
53
I
là chất phóng xạ có chu kì bán rã 8,9 ngày. Lúc đầu có 5g. Khối lượng Iot còn lại là 1g sau thời gian
A: 12,3 ngày B: 20,7 ngày C: 28,5 ngày D: 16,4 ngày
Câu 4.42: Polini
210
84
Po
là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày. Lúc đầu có 10g Po thì sau thời gian 69 ngày đã có số
nguyên tử Po bị phân rã là? A: 8,4.10
21
B: 6,5. 10
22
C: 2,9. 10
20
D: 5,7. 10
23
Câu 4.43: Chu kì bán rã của U235 là T = 7,13.10
8
năm. Biết x << 1 thì e
-x
0
=
100 mg. Độ phóng xạ của chất sau 3 chu kỳ là. A: 56,30Ci B: 2,08.10
12
Ci C: 5,63.10
4
Ci D: 4,28Ci
Câu 4.49: Hạt nhân C14 là chất phóng xạ có chu kì bán rã 5600 năm. Trong cây cối có chất phóng xạ C14. Độ phóng xạ của
một mẫu gỗ tươi và một mẫu gỗ cổ đại đã chết cùng khối lượng lần lượt là 0,255Bq và 0,215Bq. Mẫu gỗ cổ đại đã chết cách
đây? A: 2104,3năm B: 867,9năm C: 3410,2năm D: 1378,5năm
Câu 4.50: Sau khoảng thời gian Δt kể từ lúc ban đầu). Một lượng chất phóng xạ có số hạt nhân giảm đi e lần (với lne = 1). T
là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Chọn công thức đúng? A: Δt = Tln2 B: Δt = T/2 C: Δt = T/ln2 D: Δt = ln2/T
Câu 4.51: Sau khoảng thời gian t
1
(kể từ lúc ban đầu) một lượng chất phóng xạ có số hạt nhân giảm đi e lần (với lne = 1). Sau
khoảng thời gian t
2
= 0,5t
1
(kể từ lúc ban đầu) thì số hạt nhân còn lại bằng bao nhiêu phẩn trăm số hạt nhân ban đầu?
A: 40% B: 60,65% C: 50% D: 70,7%
Câu 4.52: Côban
60
27
Co
là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T. Sau thời gian t = 10,54 năm thì 75% khối lượng chất phóng xạ
ấy phân rã hết. Chu kỳ bán rã là? A: 3,05 năm B: 8 năm C: 6,62 năm D: 5,27 năm
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 6
bao nhiêu ? A. 7,96g B. 2,04g C. 6,35g D. 6,15g
Câu 4.59. Đồng vị
24
11
Na
có chu kì bán rã là 15h. Có 2
g
chất này thì sau 45h có bao nhiêu nguyên tử đã phóng xạ ?
A. 439.10
13
B. 4391.10
12
C. 4391.10
13
D. 439.10
12
Câu 4.60. Có 48mg chất đồng vị phóng xạ của natri. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ này là 15h. Hỏi sau bao lâu thì khối
lượng phóng xạ trên còn 1,5mg ?
A. 1ngày 6giờ B. 2ngày 12giờ C. 3ngày 3giờ D. 2ngày 6giờ
Câu 4.61. Đồng vị rađôn
222
86
Rn
có chu kì bán rã là 3,8ngày. Khối lượng chất này có độ phóng xạ 0,5Ci là
A. 3,23
g
B. 0,31mg C. 0,13
V – Phản ứng hạt nhân
Câu 5.1: Cho phản ứng hạt nhân: LiXHBe
6
3
1
1
9
4
. Biết m
Be
= 9,00998u; m
P
= 1,0073u; m
Li
= 6,01347u; m
X
= 4,00150u.
Đây là phản ứng toả năng lượng hay thu bao nhiêu năng lượng?
A. 3,15MeV C. 2,15MeV C. 3,44MeV D. 2,44MeV
Câu 5.2: Cho biết proton có động năng 5,45 MeV bắn phá hạt nhân
9
4
Be
đứng yên tạo ra hạt nhân
6
3
Li
và hạt nhân X.
Biết hạt nhân
proton. Cho biết m
Na
= 22,9838u; m
P
= 1,0073u; 4,0015um
α
; m
X
= 19,9869u; 1u=931,5MeV/c
2
.
A. 25,5
0
. B. 35,5
0
. C. 125,5
0
. D. 135,5
0
.
Câu 5.4: Poloni là nguyên tố phóng xạ
với chu kì bán rã T = 138 ngày. Tính năng lượng toả ra theo đơn vị J khi một hạt
nhân Po phân rã. Cho m
Po
= 209,9367u; m
X
=205,9294u; 4,0015um
α
; u=931,5MeV/c
= 1,0073u; u = 931MeV/c
2
. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng độ lớn vận tốc,
tính vận tốc của proton.
A. 5,47.10
6
m/s. B. 5,47.10
5
m/s. C. 4,47.10
6
m/s. D. 4,47.10
5
m/s.
Câu 5.7: Người ta dùng nơtron có động năng 1,6MeV bắn vào hạt nhân Beri Be
7
4
đứng yên thu được 2 hạt giống nhau có
cùng động năng. Tính động năng của mỗi hạt. Cho m
N
= 1,0087u; m
Be
=7,0152u; 4,0015um
α
với u là đơn vị khối lượng
nguyên tử u = 1,6605.10
-27
kg = 931,5MeV/c
2
. A. 21,1MeV B. 10,53MeV C. 8,64MeV D. 16,1MeV
Câu 5.8. Một proton có động năng MeVK
đến đập vào hạt nhân N
14
7
gay nên phản ứng: XPN
1
1
14
7
. Biết vận tốc của
proton bắn ra có phương vuông góc với vận tốc hạt
. Hãy tính động năng của hạt nhân X. Cho 4,0015um
α
; m
X
=
16,9947u; m
N
= 13,9992u; m
P
= 1,0073u; u=931,5MeV/c
2
; 1eV = 1,6.10
-19
J.
A. 5,56MeV B. 2,14MeV C. 5,14MeV D. 2,56MeV
Câu 5.10: Cho các hạt
có động năng MeVK 4
là 4MeV, vận tốc của proton và vận tốc của
vuông góc với nhau. Tính năng lượng toả
ra của phản ứng. (coi khối lượng của một hạt nhân (đo bằng đơn vị u) xấp xỉ bằng số khối A của nó).
A. 2,12MeV B. 5,03MeV C. 3,12MeV D. 3,03MeV
Câu 5.12: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân Urani U
238
92
, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là
200MeV. Cần phải đốt một lượng than bằng bao nhiêu để có lượng nhiệt tỏa ra bởi 1kg Urani ở phản ứng trên biết rằng năng
suất toả nhiệt của than bằng 2,93.10
7
J/kg. A. 2,76.10
7
kg B. 2,76.10
6
kg C. 2,76.10
5
kg D. 2,76.10
4
kg
Câu 5.13: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân Urani U
238
92
, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là
200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nhiên liệu Urani nói trên, có công suất 500.000kW, hiệu suất 20%. Tính khối
lượng Urani tiêu thụ trong 1 năm. (1 năm = 365 ngày). A. 573,6kg B. 57,36kg C. 97,36kg D. 973,6kg
Câu 5.14: Cho phản ứng hạt nhân XnTD
3
1
kJ
Câu 5.15: U238 sau một loạt phóng xạ biến đổi thành chì phóng ra hạt sơ cấp và hạt anpha Phương trình biểu diẽn biến đổi
đúng:
A.
238 206 0
92 82 1
6 2
U Pb e
B.
238 206 0
92 82 1
8 6
U Pb e
C.
238 206 0
92 82 1
4
U Pb e
D.
238 206 0
92 82 1
C: Định luật bảo toàn động lượng D: Định luật bảo toàn khối lượng
Câu 5.22: Chọn câu trả lời đúng nhất: trong phản ứng nhiệt hạch đòi hỏi phải có nhiệt độ rất lớn vì:
A: khi nhiệt độ rất cao thì lực tĩnh điện giảm trở thành không đáng kể
B: vận tốc của chuyển động nhiệt tăng theo nhiệt độ
C: các hạt cần động năng lớn
D: nhiệt độ cao phá vỡ các hạt nhân dể dàng
Câu 5.23: Câu nào sau đây là sai khi nói về sự phóng xạ.
A: Tổng khối lượng của hạt nhân tạo thành có khối lượng lớn hơn khối lượng hạt nhân mẹ.
B: không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài.
C: hạt nhân con bền hơn hạt nhân mẹ.
D: Là phản ứng hạt nhân tự xảy ra.
Câu 5.24: Phản ứng hạt nhân là:
A: Sự biến đổi hạt nhân có kèm theo sự tỏa nhiệt.
B: Sự tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành hai hạt nhân khác.
C: Sự kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng.
D: Sự phân rã hạt nhân nặng để biến đổi thành hạt nhân nhẹ bền hơn.
Câu 5.25: Tìm phát biểu Sai:
A: Hai hạt nhân rất nhẹ như hiđrô, hêli kết hợp lại với nhau, thu năng lượng là phản ứng nhiệt hạch
B: Phản ứng hạt nhân sinh ra các hạt có tổng khối lượng bé hơn khối lượng các hạt ban đầu là phản ứng tỏa năng lượng
C: Urani thường được dùng trong phản ứng phân hạch
D: Phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch nếu khi dùng cùng một khối lượng nhiên liệu.
Câu 5.26: Chọn câu phát biểu không đúng
A: Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững
B: Khi lực hạt nhân liên kết các nuclon để tạo thành hạt nhân thì luôn có sự hụt khối
C: Chỉ những hạt nhân nặng mới có tính phóng xạ
D: Trong một hạt nhân có số nơtron không nhỏ hơn số protôn thì hạt nhân đó có cả hai loại hạt này
Câu 5.27: Nhận xét nào về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là không đúng?
A: Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình cùng với
2 hoặc 3 nơtron.
B: Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao .
Hz.
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 9
Câu 5.30: Hạt nhân
222
86
Ra
phóng xạ α. Phần trăm năng lượng tỏa ra biến đổi thành động năng của hạt α:
A: 76%. B: 98,2%. C: 92%. D: 85%.
Câu 5.31: Bom nhiệt hạch dùng làm phản ứng D + T
He + n + 18MeV. Nếu có 1kmol He tạo thành thì năng lượng tỏa ra
A: 23,5.10
14
J. B: 28,5. 10
14
J. C: 25,5. 10
14
J. D: 17,34. 10
14
J.
Câu 5.32: Năng lượng cần thiết để phân chia hạt nhân C12 thành 3 hạt α ( cho m
C
=12,000u; m
α
= 4,0015u; m
p
=1,0087u).
Bước sóng ngắn nhất của tia gamma để phản ứng xảy ra.
14
7
N
tạo ra hạt proton và hạt nhân X. Nếu các hạt sinh ra có cùng vận tốc v với hạt α ban
đầu . Tính tỉ số của động năng của các ban đầu và các hạt mới sinh ra.
A: 3/4. B: 2/9. C: 1/3. D: 5/2.
Câu 5.35: Xét phản ứng: A
B+α. Hạt nhân mẹ đứng yên, hạt nhân con và hạt α có khói lượng và động năng lần lựơt là
W
B
, m
B
và W
α
, m
α
.Tỉ số W
B
/ W
α
: A: m
B
/m
α
. B: 2m
α
/m
B
C: m
-14
J.
Câu 5.38: Tính năng lượng tỏa ra khi có 1 mol U235 tham gia phản ứng:
92
U
235
+
0
n
1
→ 3
0
n
1
+
36
Kr
94
+
56
Ba
139
. Cho biết:
Khối lượng của U235 là 235,04u, Kr94 là 93,93u; Ba139 là 138,91u; m
n
= 1,0087u.
A: 1,8.1011kJ B: 0,9.1011kJ C: 1,68.1010kJ D: 1,1.109KJ
Câu 5.39: Cho hạt proton bắn phá hạt nhân Li, sau phản ứng ta thu được hai hạt α. Cho biết m
p
= 1,0073u; m
Câu 5.44: Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.10
7
W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu
suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200MeV. Trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một
khối lượng U235 nguyên chất là A: 2333 kg B: 2461 kg C: 2362 kg D: 2263 kg
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 10
Câu 5.45. Người ta dùng prôtôn có động năng 2MeV bắn vào hạt nhân
7
3
Li
đứng yên thì thu được hai hạt giống nhau có
cùng động năng. Cho khối lượng của hạt nhân
7
3
Li
và hạt nhân con là 7,0144u và 4,0015u. Động năng của hạt sinh ra là
A. 8,5MeV B. 9,5MeV C. 9,7MeV D. 10,45MeV
Câu 5.46. Trong phản ứng
14 14
6 7
C N X
thì X là
A. hạt
B. hạt
C. nơtron D. prôtôn
2
4
A
D.
1
4
A
Câu 5.48. Đồng vị
210
84
Po
phóng xạ
biến thành hạt nhân chì
206
82
Pb
. Cho biết các khối lượng hạt nhân: m
Po
= 209,937303;
m
Pb
= 205,929444u;
4,001506
m u
. Năng lượng tỏa ra từ phân rã này bằng
thì còn lại bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ?
A. 12,5% B. 5% C. 25% D. 15%
Câu 5: Chọn câu sai khi nói về hiện tượng phóng xạ:
A. Quá trình phóng xạ tỏa năng lượng B. Quá trình phân rã là quá trình ngẫu nhiên
C. Phân rã
kèm theo nơtrino và phản nơtrinô D. Một chất phóng xạ chỉ có thể là phóng xạ gama
Câu 6: Sau t (giờ) thì độ phóng xạ giảm đi 50%. Sau t+2 giờ thì độ phóng xạ của chất giảm đi 75%. Chu kì bán rã là:
A. 2 giờ B. 3 giờ C. 4 giờ D. 1 giờ
Câu 7: Trong sự phóng xạ
234 4 230
92 2 90
14
U He Th MeV
. Cho biết năng lượng liên kết riêng của
là 7,1Mev/nu, của
234
92
U
là 7,63MeV/nu. Năng lượng liên kết riêng của
230
90
Th
là
A. 7,2MeV/nu B. 8,7 MeV/nu C. 7,7 MeV/nu D. 8,2 MeV/nu
Câu 8: Hạt nhân
210
84
Po
và
là một phản ứng tỏa năng lượng
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 11
B.
thì hạt nhân phát ra một photon và biến đổi thành một hạt nhân có khối lượng bé hơn khối lượng hạt nhân mẹ
C.
và
là một phản ứng có tổng khối lượng các hạt nhân con tạo thành bé hơn khối lượng hạt nhân mẹ
D. không phụ thuộc điều kiện bên ngoài như nhiệt độ áp suất
Câu 13: Hạt nhân
234
92
U
đang đứng yên phát ra hạt
và hạt nhân X và tỏa năng lượng 14,1512MeV. Coi khối lượng của hạt
nhân theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối thì động năng của
và X là
A. 12,9093MeV; 1,2419MeV B. 12,2419MeV; 1,9093MeV C. 13,9093MeV; 0,2419MeV D. 1,9093MeV; 12,2419MeV
Câu 14: Một chất phóng xạ sau 10 ngày đầu tiên độ phóng xạ của nó giảm đi 29,3% thì chu kì bán rã của nó là
A. 20 ngày B. 12 ngày C. 30 ngày D. 40 ngày
Câu 15: Hạt nhân của một chất phóng xạ
Câu 18: Dùng proton có động năng 5,45MeV bắn phá hạt nhân
9
4
Be
đứng yên tạo ra hạt
và hạt nhân
6
3
Li
. Trong đó hạt
có đọng năng 4MeV vào bay theo phương vuông góc với phương của proton. Coi khối lượng của hạt nhân theo đơn vị u
xấp xỉ bằng số khối. Động năng của hạt nhân Li là
A. 3,575MeV B. 2,225MeV C. 4,575MeV D. 2,125MeV
Câu 19: Mặt Trời thuộc sao nào dưới đây?
A. sao nơ-tron B. sao chắt trắng
C. sao trung bình giữa sao chắt trắng và sao kềnh đỏ D. sao kềnh đỏ
Câu 20: Một hạt có động lượng tương đối tính gấp hai lần động lượng cổ điển (tính theo cơ học Niuton) thì vận tốc của hạt là
A.
3 /3
c
B. c/2 C.
3 / 2
c
D.
2 / 2
c
Câu 21: Một hạt có khối lượng nghỉ m
khối lượng riêng của hạt nhân gấp mấy lần khối lượng riêng của nước?
A. 1,3.10
14
lần B. 2,3.10
14
lần C. 2,3.10
17
lần D. 1,3.10
17
lần
Câu 23: Trong phản ứng tổng hợp He:
7 2 4 1
3 1 2 0
2 15,1
Li H He n MeV
. Hỏi từ 1g Li thì có thể đun sôi khối lượng
nước ở 0
o
C là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/(kg.độ).
A. 7,75.10
5
kg B. 2,75.10
5
kg C. 5,75.10
5
kg D. 4,75.10
5
kg
=0,3294n
1
hạt
phóng
ra. Xác định chu kì bán rã của chất đó?
A. 15h B. 136,5h C. 12h D. 2,5h
Câu 28: Trong một hạt nhân phóng xạ
(có số khối lớn hơn 9) đứng yên phân rã ra tia
(không kèm theo bức xạ gama).
Sau phân rã động năng của hạt
so với hạt nhân con
A. bằng nhau B. có thể lớn hơn hoặc bằng C. luôn lớn hơn D. luôn nhỏ hơn
Câu 29: Ban đầu có hai chất phóng xạ có số hạt nhân là N
1
và N
2
(N
1
> N
2
) và hằng số phóng xạ tương ứng
1
và
2
C.
1 2 2
2 1 1
ln
N
N
D.
1
2 1 2
1
ln
N
N
Câu 30: trong vật lý hạt nhân khi biết động năng của một hạt là K theo đơn vị MeV, khối lượng hạt nhân m đo bằng u. Thì tỉ
số vận tốc của hạt so với vận tốc ánh sáng có thể xác định theo công thức:
A.
2
K
m
B.
K
m
C.
465,7
2 1 2
log /
T H H
C.
2 1
/
H H
T e D.
1 2
/
H H
T e
Câu 33: Khối lượng tương đối tính của photon có bước sóng 662,5nm là
A. 10
-35
kg B. 10
-34
kg C. 10
-35
/3kg D. 10
-34
/3kg
Câu 34: Khi dùng hạt
bắn phá hạt nhân
27
13
Al
đang đứng yên tạo ra hạt nhân
30
A. 6,7 ngày B. 22,1 ngày C. 17,1 ngày D. 5,8 ngày
Câu 39: Tỉ số hạt nhân C14 và C12 trong mẫu gỗ đã tìm thấy bằng một nửa tỉ số hạt nhân trong C14 và C12 có trong không
khí hiên tại. Biết C14 là chất phóng xạ
và có chu kì 5730 năm. Tính tuổi của mẫu gỗ cổ đại
A. 2865 năm B. 11460 năm C. 5730 năm D. 8595 năm
Câu 40: Khối lượng riêng của các hạt nhân khác nhau thì
A. Càng bền thì càng lớn B. phụ thuộc vào số khối C. hạt nhân càng kém bền càng lớn D. xấp xỉ bằng nhau
Câu 41: Người ta dùng máy để đếm số hạt nhân phân rã của một nguồn phóng xạ trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng
nhau
t
. Tỉ số số hạt mà máy đếm được trong hai khoảng thời gian này là
A. giảm theo cấp số cộng B. giảm theo cấp số nhân C. giảm theo hàm mũ D. hằng số
Câu 42: Ban đầu có hai mẫu phóng xạ nguyên chất có cùng số hạt nhưng có chu kì bán rã tương ứng T
1
và T
2
(T
1
> T
2
). Sau
bao lâu thì tỉ số số hạt nhân phóng xạ còn lạ trong hai mẫu bằng 2?
A.
1 2
T T
B.
B. phóng ra hạt
, rồi
phóng ra
C. phóng ra hạt
, rồi hạt nhân con phóng ra
D. phóng ra hạt
, rồi
phóng ra hạt nhân con
Câu 44: Độ phóng xạ của một khối phóng xạ ở các thời điểm t
1
, t
2
là H
1
, H
2
. Chu kì bán rã được xác định bởi
A.
Câu 45: Dung proton có động năng 1,1MeV bắn phá hạt nhân
6
3
Li
đứng yên tạo ra hạt
và hạt nhân X. Hạt
bay vuông
góc so với hạt nhân X. Cho khối lượng các hạt
, notron, X và Li là 4,0015u; 1,00866u; 3,016u. Động năng của hạt
là
A. 0,1MeV B. 0,09MeV C. 0,2MeV D. 0,25MeV
Câu 46: Trong phóng xạ
thì điều đó có nghĩa
Hoàng Công Viêng – ĐH Vinh 0987873814
Bài tập trắc nghiệm VLHN Page 13
A. Một notron trong hạt nhân đã phân rã phát ra phản notrino B. Các electron trong hạt nhân bị phóng xạ
C. một phần năng lượng của hạt nhân chuyển hóa thành e D. một proton trong hạt nhân phát ra phản notrino
Câu 47: Hạt nhân
210
84
Po
phóng xạ
như nhau. Coi phản ứng không kèm theo bức xạ gama. Góc
là
A. 39,5
o
. B. 41,35
o
. C. 78,9
o
. D. 82,7
o
.
Câu 49: Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là
A. năng lượng tỏa ra do phóng xạ của các mảnh B. động năng của các notron phát ra
C. động năng của các mảnh D. năng lượng của các photon tia gama
Câu 50: Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia gama để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là 20
phút, cứ sau 1 tháng bệnh nhân lại tới bệnh viện và chiếu xạ tiếp. Biết đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 4 tháng và vẫn
dùng nguồn phóng xạ lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ bằng lượng
gama so với lần đầu?
A. 28,2 phút B. 24,2 phút C. 40 phút D. 20 phút
Câu 51: Một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t
1
đã có 80% số hạt nhân X phân rã. Đến thời điểm t
2
= t
1
+ 100
(s), thì số hạt nhân chưa bị phân rã còn 5% so với hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất đó là
A. 50s B. 200s C. 25s D. 400s
. Sau mỗi phân hạch số electron và notron tạo ra là
A. 2 electron và 7 notron B. 1 electron và 6 notron C. 1 electron và 7 notron D. 2 electron và 6 notron